NEW
Font size
WorksheetsÔn tập TK HĐT(60 câu đầu)
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
1. Thế nào là hệ thống mở?
Là hệ thống cho phép người dùng có thể thay đổi theo yêu cầu của mình.
Là hệ thống có quan hệ với các hệ thống khác.
Là hệ thống có mã nguồn mở.
Là hệ thống giao tiếp với môi trường bên ngoài.
2. Thế nào là hệ thống đóng?
Là hệ thống không cho phép người dùng có thể thay đổi hệ thống.
Là hệ thống khép kín (không có quan hệ với các hệ thống khác).
Là hệ thống không cho phép người dùng sử dụng mã nguồn mở.
Là hệ thống không giao tiếp với môi trường bên ngoài.
3. Thế nào là hệ thống có tính ổn định?
Là hệ thống không thay đổi trong quá trình biến động của thị trường.
Là hệ thống ít thay đổi trong quá trình sử dụng của người dùng.
Là hệ thống không cho phép thay đổi trong quá trình phát triển phần mềm.
Là hệ thống ít thay đổi trong quá trình biến động của thị trường.
4. Thế nào là hệ thống động?
Là hệ thống ít thay đổi trong quá trình biến động của thị trường.
Là hệ thống thay đổi trong quá trình sử dụng của người dùng.
Là hệ thống cho phép thay đổi trong quá trình phát triển phần mềm.
Là hệ thống thay đổi trong quá trình biến động của thị trường.
5. Vòng đời phát triển của hệ thống:
Bắt đầu khi sự cố nảy sinh và kết thúc khi hệ thống bị loại bỏ.
Bắt đầu khi hệ phân tích, thiết kế hệ thống và kết thúc khi hệ thống được đưa vào sử dụng.
Bắt đầu khi yêu cầu thay đổi và kết thúc khi xây dựng được hệ thống mới.
Bắt đầu khi sự cố nảy sinh và kết thúc khi yêu cầu thay đổi và dẫn đến khủng hoảng hệ thống.
6. Phân tích hệ thống là:
Lập tài liệu kĩ thuật toàn bộ, bao gồm các bản vẽ, bảng tính toán để từ đó xây dựng hệ thống.
Lập tài liệu bởi ngôn ngữ hình vẽ để mô tả hệ thống.
Là cách mô tả hệ thống theo một ngôn ngữ nào đó (ví dụ : ngôn ngữ UML).
D. Là cách chia nhỏ tổng thể thành các phần để tìm ra đặc tính, quan hệ của chúng
7. Thiết kế hệ thống là:
Lập tài liệu bởi ngôn ngữ hình vẽ để mô tả hệ thống.
Là cách mô tả hệ thống theo một ngôn ngữ nào đó (ví dụ : ngôn ngữ UML).
Là cách chia nhỏ tổng thể thành các phần để tìm ra đặc tính, quan hệ…của chúng.
Lập tài liệu kĩ thuật toàn bộ, bao gồm các bản vẽ, bảng tính toán để từ đó xây dựng hệ thống.
8. Bản chất của phân tích và thiết kế hướng chức năng là:
Tập trung phân tích các ca sử dụng.
Phân tích hệ thống thành các lớp.
Lấy đối tượng làm trung tâm.
Tập trung vào phân tích các chức năng của hệ thống.
Bản chất của phân tích và thiết kế hướng đối tượng là:
Tập trung phân tích các ca sử dụng.
Phân tích hệ thống thành các lớp.
Tập trung vào phân tích các chức năng của hệ thống.
Lấy đối tượng làm trung tâm.
UML là gì?
Là ngôn ngữ lập trình hướng chức năng.
Là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.
Là ngôn ngữ thiết kế hệ thống hướng chức năng.
Là ngôn ngữ thiết kế hệ thống hướng đối tượng.
Từ viết tắt UML (Unified Modeling Language) có nghĩa là:
Ngôn ngữ phân tích và thiết kế hệ thống hướng đối tượng.
Ngôn ngữ thiết kế hệ thống hướng đối tượng.
Ngôn ngữ mô hình hoá dùng để thiết kế hệ thống hướng đối tượng.
Ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất dùng để thiết kế hệ thống hướng đối tượng.
12. Tại sao UML được gọi là ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất?
Vì UML được tạo ra từ nhiều chuyên gia PTTKHT.
Vì UML được hợp nhất hoá từ nhiều ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.
Vì UML được hợp nhất hoá từ nhiều ý kiến của các chuyên gia PTTKHT.
Vì UML là ngôn ngữ hợp nhất hoá các ngôn ngữ PTTKHT trước đó.
13. UML là ngôn ngữ dùng để trực quan hoá, nghĩa là:
Xây dựng các mô hình một cách tỉ mỉ, rõ ràng, đầy đủ ở các mức độ chi tiết khác nhau.
Các mô hình xây dựng bởi UML có thể ánh xạ tới một ngôn ngữ lập trình cụ thể như: JAVA, C++,…
Sử dụng UML để tạo tài liệu cho kế hoạch dự án, tạo nguyên mẫu, sinh mã nguồn,…
Xây dựng các mô hình một các tỉ mỉ, rõ ràng, đầy đủ ở các mức độ chi tiết khác nhau.
14. UML là ngôn ngữ dùng để chi tiết hoá, nghĩa là:
Các mô hình xây dựng bởi UML có thể ánh xạ tới một ngôn ngữ lập trình cụ thể như: JAVA, C++,…
Sử dụng UML để tạo tài liệu cho kế hoạch dự án, tạo nguyên mẫu, sinh mã
nguồn,…
Thể hiện mô hình cấu trúc hệ thống một cách rõ ràng, sáng sủa thông qua hình vẽ, giúp tăng khả năng giao tiếp giữa các nhà phát triển.
Xây dựng các mô hình một cách tỉ mỉ, rõ ràng, đầy đủ ở các mức độ chi tiết khác nhau.
15. UML là ngôn ngữ dùng để sinh mã ở dạng nguyên mẫu, nghĩa là:
Xây dựng các mô hình một cách tỉ mỉ, rõ ràng, đầy đủ ở các mức độ chi tiết khác nhau.
Sử dụng UML để tạo tài liệu cho kế hoạch dự án, tạo nguyên mẫu, sinh mã nguồn,…
Thể hiện mô hình cấu trúc hệ thống một cách rõ ràng, sáng sủa thông qua hình vẽ, giúp tăng khả năng giao tiếp giữa các nhà phát triển.
Các mô hình xây dựng bởi UML có thể ánh xạ tới một ngôn ngữ lập trình cụ thể như: JAVA, C++
Trong các thành phần của UML, Actor là:
Ca cử dụng.
Đối tượng.
Lớp.
Tác nhân.
Trong các thành phần của UML, Use case là:
Đối tượng.
Lớp.
Tác nhân.
Ca cử dụng.
Trong các thành phần của UML, Object là:
Lớp.
Tác nhân.
Ca cử dụng.
Đối tượng.
Trong các thành phần của UML, Class là:
Tác nhân.
Ca cử dụng.
Đối tượng.
Lớp.
21. Actor (tác nhân) là:
Là một thành phần của hệ thống.
Là một thành phần không thể thiếu của hệ thống.
Có thể nằm trong hệ thống hoặc không.
Không phải là một phần của hệ thống.
Actor (tác nhân) là:
Con người tương tác với hệ thống.
Hệ thống khác tương tác với hệ thống.
Con người hay hệ thống khác tác động vào hệ thống.
Con người hay hệ thống khác tương tác với hệ thống.
23. Có bao nhiêu loại Actor?
2
4
5
3
Các loại Actor chính:
Người dùng.
Hệ thống khác.
Con người và hệ thống khác.
Người dùng, các hệ thống khác, sự kiện thời gian.
24. Các loại Actor chính
Người dùng
Hệ thống khác
Con người và hệ thống khác
Người dùng, các hệ thống khác, sự kiện thời gian
25. Một Actor có thể:
Nhận thông tin từ hệ thống.
Cung cấp thông tin cho hệ thống.
Là một phần của hệ thống . Và có thể nhận thông tin từ hệ thống và cung cấp thông tin cho hệ thống khác.
Nhận thông tin từ hệ thống và cung cấp thông tin cho hệ thống.
26. Một Use case ( ca sử dụng ) là:
Mô tả các hoạt động cần thiết để đặt được ứng xử như mong đợi.
Mô tả hệ thống phải làm như thế nào.
Mô tả tất cả các hành động của hệ thống với một actor nào đó.
Mô tả một tập hợp của nhiều hành động tuần tự mà hệ thống thực hiện để đạt
được một kết quả với một actor nào đó.
27. Use case mô tả:
Sự tương tác giữa các actor với nhau.
Sự tương tác giữa các hệ thống với nhau.
Sự tương tác của hệ thống với actor.
Sự tương tác giữa actor và hệ thống
28. Đối tượng (Object):
Là tập hợp các đối tượng có chung các thuộc tính, các ứng xử và ngữ nghĩa.
Là tập hợp các hoạt động của hệ thống.
Là tập hợp các thuộc tính của thực thể.
Là khái niệm dùng để mô hình hoá một vật hoặc một khái niệm trong thế giới thực.
29. Lớp (Class):
Là tập hợp các hoạt động của hệ thống
Là tập hợp các thuộc tính của thực thể.
Là khái niệm dùng để mô hình hoá một vật hoặc một khái niệm trong thế giới thực.
Là tập hợp các đối tượng có chung các thuộc tính, các ứng xử và ngữ nghĩa.
30. Lớp là một khuôn mẫu dùng để:
Tạo ra thuộc tính.
Tạo ra ca sử dụng
Tạo ra biểu đồ lớp.
Tạo ra đối tượng.
31. Entity là:
Biểu đồ lớp
Lớp giao diện
Lớp điều khiển
Lớp thực thể
32. Boundary là:
Biểu đồ lớp
Lớp điều khiển
Lớp thự thể
Lớp giao diện
33. Control là:
Biều đồ lớp
Lớp thực thể
Lớp giao diện
Lớp điều khiển
34. Các thành phần cần phải có trong khi xây dựng biểu đồ lớp phân tích thực thi ca sử dụng:
Lớp giao diện, lớp thực thể.
Lớp giao diện, lớp điều khiển.
Lớp giao điều khiển, lớp thực thể.
Lớp giao diện, lớp điều khiển, lớp thực thể.
35. Lớp thực thể dùng để:
Biểu diễn các đối tượng có chung thuộc tính
Biểu thị sự tương tác giữa tác nhân và ca sử dụng.
Điều phối các hoạt động của ca sử dụng.
Mô hình hoá các thông tin lưu trữ lâu dài trong hệ thống.
36. Lớp giao diện dùng để:
Biểu thị sự tương tác giữa tác nhân và ca sử dụng.
Điều phối hoạt động chính của ca sử dụng.
Mô hình hoá các thông tin lưu trữ lâu dài trong hệ thống
Biểu thị tương tác đầu tiên giữa tác nhân và ca sử dụng.
37. Lớp điều khiển dùng để:
Biểu thị sự tương tác giữa tác nhân và ca sử dụng.
Mô hình hoá các thông tin lưu trữ lâu dài trong hệ thống.
Biểu thị tương tác đầu tiên giữa tác nhân và ca sử dụng.
Điều phối hoạt động chính của ca sử dụng.
38. Lớp dùng để mô hình hoá các thông tin lưu trữ lâu dài trong hệ thống được gọi là:
Lớp giao diện.
Lớp điều khiển.
Lớp ngoại biên.
Lớp thực thể.
39. Lớp nắm giữ sự tương tác giữa phần bên ngoài với phần bên trong của hệ thống.
được gọi là:
Lớp điều khiển.
Lớp ngoại biên.
Lớp thực thể.
Lớp giao diện.
40. Lớp thể hiện trình tự ứng xử của hệ thống trong một hay nhiều Use case. được gọi là:
Lớp ngoại biên
Lớp thực thể
Lớp giao diện
Lớp điều khiển
41. Đặt tên cho lớp thực thể:
Danh từ + động từ.
Động từ + danh từ.
Danh từ + động từ + danh từ.
Danh từ.
42. Đặt tên cho lớp điều khiển:
Danh từ + động từ.
Danh từ + động từ + danh từ.
Danh từ.
Động từ + danh từ.
43. Lớp được mô tả bởi:
Tên lớp.
Tên lớp, thuộc tính.
Tên lớp, thuộc tính, giá trị.
Tên lớp, thuộc tính, phương thức.
44. Trong hình trên, Kí hiệu nào là actor?
2
3
4
1
45. Trong hình trên, Kí hiệu nào là use case?
4
1
3
2
46. Trong hình trên, Kí hiệu nào là object?
1
4
2
3
47. Trong hình trên, Kí hiệu nào là Entity Class?
5
6
8
4
48. Trong hình trên, Kí hiệu nào là Boundary Class?
4
6
8
5
49. Trong hình trên, Kí hiệu nào là Control Class?
4
5
8
6
50. Trong hình trên, kí hiệu nào là Collaboration (hợp tác)?
12
9
10
7
51. Trong hình trên, kí hiệu nào là Interface (giao diện)?
12
13
10
8
52. Trong hình trên, kí hiệu nào là Component (thành phần)?
8
11
10
9
53. Trong hình trên, kí hiệu nào là Packages (gói)?
9
12
10
11
54. Trong hình trên, kí hiệu nào là Nodes?
9
12
11
10
55. Trong hình trên, kí hiệu nào là Annotional?
9
10
11
12
56. Trong hình 13 mô tả lớp dưới dạng chi tiết, thành phần 13a) là:
Thuộc tính.
Phương thức.
Tiêu đề.
Tên lớp.
Trong hình 13 mô tả lớp dưới dạng chi tiết, thành phần 13b) là:
Tên lớp
Phương thức.
Tiêu đề.
Thuộc tính.
58. Trong hình 13 mô tả lớp dưới dạng chi tiết, thành phần 13c) là:
Thuộc tính.
Tên lớp.
Tiêu đề
Phương thức
59. Trong hình trên, kí hiệu 1 là quan hệ:
Thể hiện sự tương tác giữa một actor và một use case.
Sự tương tác giữa đối tượng độc lập và đối tượng phụ thuộc.
Liên kết giữa hai lớp.
Thể hiện sự tương tác một chiều giữa một actor và một use case hoặc ngược lại.
60. Trong hình trên, kí hiệu 2 là quan hệ:
Thể hiện sự tương tác một chiều giữa một actor và một use case hoặc ngược lại.
Sự tương tác giữa đối tượng độc lập và đối tượng phụ thuộc.
Liên kết giữa hai lớp.
Thể hiện sự tương tác giữa một actor và một use case.
61. Trong hình trên, kí hiệu 3 là quan hệ:
Hiện thực hoá.
Tập hợp.
Thừa kế.
Phụ thuộc.
