wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bệnh Truyền Nhiễm

Total questions: 132

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Bệnh truyền nhiễm là bệnh:

a)

Chỉ lây truyền từ người sang người.

b)

Chỉ lây truyền từ động vật sang người.

c)

Lây truyền từ người hoặc động vật sang người.

d)

Lây truyền qua trung gian truyền bệnh sang người

2.

Mỗi bệnh truyền nhiễm có đặc điểm:

a)

Do một loại mầm bệnh gây ra nhưng có thể lây truyền theo nhiều đường khác nhau

b)

Do nhiều mầm bệnh gây ra nhưng có thể lây truyền theo nhiều đường khác nhau

c)

Do một loại mầm bệnh gây ra, theo một đường lây truyền.

d)

Do nhiều mầm bệnh gây ra, theo một đường lây truyền.

3.

Bệnh truyền nhiễm có thời gian ủ bệnh ngắn phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:

a)

Người lành nhiễm số lượng mầm bệnh nhiều, chưa có miễn dịch với tác nhân gây bệnh.

b)

Người lành tiếp xúc với người có nguy cơ mắc và có tiền sử mắc bệnh mạn tính

c)

Bệnh phải qua trung gian truyền bệnh và do thay đổi thời tiết.

d)

Người lành có tiếp xúc với người bệnh, đã tiêm phòng vắc xin phòng bệnh

4.

Thời kỳ toàn phát của bệnh truyền nhiễm có đặc điểm là:

a)

Xuất hiện các triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu và đặc hiệu

b)

Đầy đủ các triệu chứng lâm sàng, tổn thương đặc hiệu

c)

Đầy đủ các triệu chứng lâm sàng, có thể có biến chứng.

d)

Đầy đủ các triệu chứng lâm sàng, có thể có bội nhiễm.

5.

Thời kỳ khởi phát của một bệnh truyền nhiễm được tính từ khi:

a)

Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể

b)

Xuất hiện các triệu chứng đầu tiên của bệnh

c)

Xuất

6.

Thời kỳ khởi phát của một bệnh truyền nhiễm được tính từ khi:

a)

Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể

b)

Xuất hiện các triệu chứng đầu tiên của bệnh

c)

Xuất hiện đầy đủ các triệu chứng của bệnh

d)

Xảy ra các biến chứng

7.

Ba dấu hiệu để đánh giá mức độ khỏi bệnh trong bệnh truyền nhiễm là:

a)

Khỏi về lâm sàng, xét nghiệm mầm bệnh, đánh giá tổn thương thực thể

b)

Khỏi về lâm sàng, xét nghiệm mầm bệnh, xét nghiệm miễn dịch.

c)

Khỏi về lâm sàng, hết mệt mỏi, ăn ngủ tốt

d)

Khỏi về lâm sàng, đánh giá tổn thương thực thể, thể trạng tốt.

8.

Các biến chứng của bệnh truyền nhiễm hay xảy ra trong thời kỳ:

a)

Ủ bệnh

b)

Khởi phát

c)

Toàn phát

d)

Lui bệnh

9.

Căn cứ chắc chắn để chẩn đoán bệnh truyền nhiễm là:

a)

Dịch tễ

b)

Triệu chứng lâm sàng điển hình

c)

Xét nghiệm xác định mầm bệnh

d)

Xét nghiệm công thức máu

10.

Nội dung thông tin báo cáo, khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm phải bảo đảm đủ các yếu tố nào sau đây:

a)

Chi tiết, rõ ràng, đầy đủ.

b)

Nhanh chóng, khẩn trương, đầy đủ.

c)

Chi tiết, rõ ràng, đúng mẫu.

d)

Trung thực, đúng mẫu và kịp thời.

11.

Bệnh truyền nhiễm thường phát sinh thành dịch với các đặc điểm:

a)

Tổng số ca mắc bệnh tập trung tại hộ gia đình

b)

Khả năng lan truyền nhanh và số người mắc cao, cùng một khu vực.

c)

Khả năng lan truyền nhanh và số người mắc cao, cùng một lúc ở nhiều nơi.

d)

Phụ thuộc tác nhân gây bệnh, tại cùng một khu vực.

12.

Đánh giá một người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm dựa vào:

a)

Tiếp xúc với yếu tố nguy cơ, cơ thể có miễn dịch với yếu tố gây bệnh

b)

Môi trường sống xung quanh

c)

Đã được tiêm phòng vắc xin phòng bệnh

d)

Các triệu chứng lâm sàng điển hình, các xét nghiệm

13.

Nhóm bệnh lây truyền theo đường tiêu hóa thường gặp:

a)

Số người mắc bệnh tăng nhanh, thường xảy ra vào mùa hè

b)

Số người mắc tă

14.

Nhóm bệnh lây truyền theo đường tiêu hóa thường gặp:

a)

Số người mắc bệnh tăng nhanh, thường xảy ra vào mùa hè

b)

Số người mắc tăng nhanh và giảm từ từ, thường xảy ra vào mùa hè

c)

Số người mắc tăng nhanh và giảm nhanh, thường xảy ra vào mùa hè

d)

Số người mắc bệnh lẻ tẻ và giảm nhanh, thường xảy ra vào mùa hè.

15.

Người bệnh có biểu hiện tăng thân nhiệt, người điều dưỡng cần thực hiện ngay:

a)

Cho người bệnh uống thuốc hạ sốt

b)

Chườm ấm cho người bệnh

c)

Đo nhiệt nhiệt độ cho người bệnh

d)

Hướng dẫn người bệnh uống nhiều nước

16.

Bệnh nào sau đây được xếp vào nhóm B các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, khả năng lây truyền nhanh và có thể gây tử vong:

a)

Sốt xuất huyết Dengue

b)

Viêm đường hô hấp cấp nặng do vi rút

c)

Viêm họng, viêm miệng do vi rút Coxsakie

d)

Cúm A H5N1

17.

Nguồn bệnh trong bệnh thương hàn gồm:

a)

Người bệnh, người lành mang mầm bệnh

b)

Người bệnh, người lành mang mầm bệnh, người bệnh sau khi khỏi

c)

Người bệnh, người bệnh sau khi khỏi

d)

Người bệnh, không có người lành mang mầm bệnh

18.

Cơ chế gây bệnh trong bệnh Thương hàn:

a)

Do vi khuẩn và có thể gây tổn thương niêm mạc đại tràng

b)

Do vi khuẩn và không gây tổn thương niêm mạc đại tràng

c)

Do nội độc tố và có thể gây tổn thương niêm mạc ruột non

d)

Do n

19.

Bệnh Thương hàn:

a)

Do vi khuẩn và có thể gây tổn thương niêm mạc đại tràng

b)

Do vi khuẩn và không gây tổn thương niêm mạc đại tràng

c)

Do nội độc tố và có thể gây tổn thương niêm mạc ruột non

d)

Do nội độc tố và không gây tổn thương niêm mạc ruột non

20.

Tổn thương niêm mạc ruột trong bệnh thương hàn chủ yếu tại:

a)

Cuối ruột non

b)

Tá tràng

c)

Đại tràng

d)

Manh tràng

21.

Dấu hiệu đào ban trong bệnh thương hàn thường xuất hiện từ ngày thứ mấy của bệnh:

a)

1 đến ngày thứ 3

b)

4 đến ngày thứ 6

c)

7 đến ngày thứ 12

d)

13 đến ngày thứ 15

22.

Triệu chứng điển hình bệnh thương hàn thời kỳ khởi phát là:

a)

Rối loạn tiêu hoá

b)

Rối loạn tâm kinh

c)

Mạnh nhiệt phân ly

d)

Sốt từ từ tăng dần

23.

Biện pháp phòng bệnh thương hàn là:

a)

Chỉ cần tiêm phòng vacxin

b)

Chưa có vắc xin phòng bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

c)

Tiêm phòng vắc xin, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

d)

Cách ly người bệnh

24.

Biểu hiện sốt trong bệnh thương hàn điển hình là:

a)

Sốt cao liên tục từ 3 đến 7 ngày, kèm đáp ứng với thuốc hạ sốt

b)

Sốt lạnh rét run, sốt tăng cao dần, hình cao nguyên.

c)

Sốt lạnh run, sốt cao, có chu kỳ, giữa các cơn người bệnh bình thường

d)

Sốt hai pha

25.

Cấy phân tìm trực khuẩn Thương hàn dương tính có giá trị cao nhất trong tuần lễ nào của bệnh:

a)

Thứ nhất.

b)

Thứ hai.

c)

Thứ ba.

d)

Thứ hai và thứ ba.

26.

Đặc điểm sốt trong thời kỳ khởi phát của bệnh Thương hàn là:

a)

Sốt cao đột ngột

b)

Sốt cao dao động

c)

Sốt tăng cao dần

d)

Sốt nhẹ về chiều

27.

Trong chăm sóc người bệnh thương hàn, điều dưỡng cần theo dõi phát hiện sớm biến chứng hay gặp nhất là:

a)

Thủng ruột

b)

Viêm cơ tim

c)

Xuất huyết tiêu hoá

d)

Viêm não

28.

Xét nghiệm máu để xác định bệnh thương hàn, điều dưỡng phải lấy máu vào tuần thứ mấy của bệnh:

a)

Thứ nhất.

b)

Thứ hai.

c)

Thứ ba.

d)

Thứ ba trở đi

29.

Xét nghiệm máu để xác định bệnh thương hàn, điểu dưỡng phải lấy máu vào tuần thứ mấy của bệnh:

a)

Thứ nhất.

b)

Thứ hai.

c)

Thứ ba.

d)

Thứ ba trở đi

30.

Trong chăm sóc người bệnh thương hàn, điều dưỡng nhận định tình trạng phân có đặc điểm:

a)

Phân nhày máu

b)

Phân lỏng trắng, đục như nước vo gạo

c)

Phân sệt, màu vàng nâu, mùi rất khẳm

d)

Phân lỏng, vàng, nhiều bọt

31.

Điều dưỡng cần tư vấn chế độ ăn cho người bệnh thương hàn bị táo bón

a)

Ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước

b)

Uống nhiều nước, hạn chế ăn nhiều chất xơ

c)

Ăn ít một chia làm nhiều bữa

d)

Ăn thực ăn giàu đạm, vitamin.

32.

Khi người bệnh thương hàn sốt cao, ăn kém, táo bón, người điều dưỡng cần:

a)

Chuẩn bị dụng cụ để thụt tháo cho người bệnh

b)

Hướng dẫn người bệnh chế độ ăn chia làm nhiều bữa và thụt tháo cho người bệnh

c)

Hướng dẫn người bệnh ăn nhiều chất xơ và không được thụt tháo

d)

Hướng dẫn người bệnh hạn chế ăn nhiều chất xơ và không được thụt tháo

33.

Nhận định người bệnh thương hàn tuần thứ 2 của bệnh có biểu hiện đau khắp bụng, khám bụng gồng cứng, có phản ứng thành bụng, người bệnh có chẩn đoán điều dưỡng sau:

a)

Biến chứng xuất huyết tiêu hóa liên quan đến trình trạng bệnh.

b)

Biến chứng thủng ruột liên quan đến trình trạng bệnh.

c)

Đau bụng nhiều liên quan đến rối loạn tiêu hóa

d)

Ăn kém liên quan đến đau bụng

34.

Khi người bệnh thương hàn sốt cao, điều dưỡng cần cần hạ sốt cho người bệnh như sau:

a)

Không uống thuốc hạ sốt, uống nhiều nước ORS

b)

Uống thuốc hạ sốt, không được dùng Aspirin

c)

Uống thuốc hạ sốt, được dùng Aspirin

d)

Hướng dẫn người bệnh chườm ấm

35.

Cơ chế gây bệnh tả:

a)

Do độc tố của Vibrio cholera và gây tổn thương niêm mạc ruột non

b)

Do độc tố của Vibrio cholera và không gây tổn thương niêm mạc ruột non

36.

Cơ chế gây bệnh tả:

a)

Do độc tố của Vibrio cholera và gây tổn thương niêm mạc ruột non

b)

Do độc tố của Vibrio cholera và không gây tổn thương niêm mạc ruột non

c)

Do vi khuẩn và gây tổn thương niêm mạc đại tràng

d)

Do vi khuẩn và không gây tổn thương niêm mạc đại tràng

37.

Người bệnh tả đào thải vi khuẩn ra phân bắt đầu từ thời kỳ:

a)

Nung bệnh.

b)

Khởi phát.

c)

Toàn phát.

d)

Lui bệnh.

38.

Nguồn lây có ý nghĩa quan trọng phát sinh dịch đối với bệnh tả

a)

Người bệnh

b)

Người lành mang mầm bệnh

c)

Người bệnh sau khi khỏi

d)

Thực phẩm

39.

Biện pháp tác động vào đường truyền nhiễm để phòng chống bệnh lây qua đường tiêu hóa:

a)

Theo dõi người tiếp xúc

b)

Phát hiện sớm người mắc bệnh để cách ly.

c)

Điều trị người bệnh

d)

Xử lý nguồn nước bị ô nhiễm

40.

Triệu chứng nào sau đây không có trong bệnh tả:

a)

Sốt cao.

b)

Ỉa chảy.

c)

Nôn.

d)

Mất nước và điện giải

41.

Để tránh lây lan mầm bệnh, phân của người bệnh tả sau khi đi vào bô cần phải được xử lý bằng cách đổ dung dịch Cloramin 10% với tỷ lệ 1:1

a)

Ngâm trong 5 phút trước khi đổ vào hệ thống thoát nước

b)

Ngâm trong 10 phút trước khi đổ vào hệ thống thoát nước

c)

Ngâm trong 15 phút trước khi đổ vào hệ thống thoát nước

d)

Ngâm trong 30 phút trước khi đổ vào hệ thống thoát nước

42.

Đặc điểm phân của người bệnh tả có đặc điểm

a)

Phân như nước rửa thịt.

b)

Phân sệt màu vàng nâu.

c)

Phân lỏng, đục như nước vo gạo.

d)

Phân lỏng hoa cà, hoa cải.

43.

Tỷ lệ dịch truyền: NaCl 0,9%; Natribicacbonat14‰; Glucose 5% cho người bệnh tả:

a)

1:1:1

b)

2:1:1

c)

3:1:1

d)

4:1:1

44.

Khi tham khảo hồ sơ bệnh án người bệnh, xét nghiệm quan trọng nhất để tìm nguyên nhân bệnh tả là:

a)

Điện giải đồ.

b)

Soi và cấy phân.

c)

Tình trạng cô đặc máu.

d)

Dự trữ kiềm.

45.

Để phòng lây nhiễm bệnh tả trong buồng bệnh, quan trọng nhất cần ph

4 lines
46.

Yếu tố quan trọng nhất để tìm nguyên nhân bệnh tả là:

a)

Điện giải đồ.

b)

Soi và cấy phân.

c)

Tình trạng cô đặc máu.

d)

Dự trữ kiềm.

47.

Để phòng lây nhiễm bệnh tả trong buồng bệnh, quan trọng nhất cần phải xử lý:

a)

Phân và chất nôn.

b)

Kim và bơm tiêm.

c)

Đồ dùng của người bệnh.

d)

Nước tiểu.

48.

Khi thăm khám đánh giá tình trạng mất nước ở người bệnh tả, người điều dưỡng cần dựa vào:

a)

Số lần nôn và số lượng nước mất qua nôn

b)

Số lần đi ngoài

c)

Tình trạng da, khát nước, mạch, huyết áp, nước tiểu

d)

Các xét nghiệm cơ bản

49.

Khi thực hiện chăm sóc người bệnh tả việc làm nào quan trọng nhất:

a)

Chống mất nước và rối loạn điện giải.

b)

Làm hết tiêu chảy và nôn.

c)

Giúp người bệnh dinh dưỡng đầy đủ.

d)

Giáo dục sức khoẻ về phòng bệnh

50.

Hành động đầu tiên mà điều dưỡng nên làm cho người bệnh tả có dấu hiệu sốc là:

a)

Báo bác sỹ ra khám bệnh

b)

Lấy máu xét nghiệm để xác định tình trạng mất nước

c)

Đặt người bệnh nằm đầu thấp, đường truyền tĩnh mạch lớn

d)

Đặt người bệnh nằm đầu thấp, hướng dẫn uống nước Oresol

51.

Khi đặt đường truyền lớn, dung dịch cấp cứu ưu tiên cho người bệnh tả là:

a)

Ringerlactat

b)

NaCl 0,9%

c)

Dung dịch mặn ngọt

d)

Natribicacbonat1,4%

52.

Nhận định quan trọng mà người điều dưỡng cần theo dõi khi chăm sóc người bệnh tả là:

a)

Tình trạng nôn

b)

Số lần đi ngoài

c)

Tình trạng mất nước

d)

Tính chất phân

53.

Khi chăm sóc người bệnh tả, người điều dưỡng cần theo dõi:

a)

Số lần đi ngoài

b)

Số lượng mất nước qua đường phân

c)

Số lần nôn và số lượng nước mất qua nôn

d)

Số lượng dịch mất qua phân và chất nôn

54.

Khi chăm sóc người bệnh tả, người bệnh có dấu hiệu sốt. Điều dưỡng cần:

a)

Tiếp tục theo dõi, sau 30 phút báo bác sỹ

b)

Cần báo bác sỹ, xử trí theo y lệnh của bác sỹ

c)

Không cần báo bác sỹ, hướng dẫn người bệnh chườm ấm

d)

Cho thuốc hạ sốt, sau đó báo bác sỹ

55.

Khi chăm sóc người bệnh tả, loại nước nào sau đây không được dùng cho người bệnh để bù nước và điện giải:

a)

Nước gạo rang

b)

Nước đường.

c)

Nước đun sôi để nguội

d)

Nước cháo muối.

56.

Người bệnh tả B có biểu hiện: Tỉnh, mệt lả, vã mồ hôi, chân tay lạnh, bắt mạch thấy nhanh nhỏ 110 lần / phút, huyết áp 80/50 mmHg. Khai thác thấy người bệnh bị đi ngoài nhiều lần, phân lỏng toàn nước, khoảng 15 lần từ sáng đến giờ. Vấn đề chăm sóc ưu tiên là:

a)

Rối loạn tiêu hóa

b)

Mất nước

c)

Tăn cường dinh dưỡng

d)

Sốc

57.

Người bệnh tả B có biểu hiện: Tỉnh, mệt lả, vã mồ hôi, chân tay lạnh, bắt mạch thấy nhanh nhỏ 110 lần / phút, huyết áp 80/50 mmHg. Khai thác thấy người bệnh bị đi ngoài nhiều lần, phân lỏng toàn nước, khoảng 15 lần từ sáng đến giờ. Nhận định tình trạng mất nước của người bệnh là:

a)

Chưa có biểu hiện mất nước

b)

Mất nước mức độ 1

c)

Mất nước mức độ 2

d)

Mất nước mức độ 3

58.

Người bệnh tả vào viện với tình trạng tỉnh táo, không sốt, môi khô, đi ngoài 12 lần/ngày, phân lỏng tóe nước, màu vàng, không có nhày máu. Mạch 90 lần/phút. Huyết áp 110/70mmHg. Khi thực hiện bù dịch cho người bệnh, cần theo dõi chỉ số xét nghiệm:

a)

Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

b)

Điện giải đồ và bạch cầu

c)

Điện giải đồ và hematocrit

d)

Hematocrit

59.

Người bệnh tả B có biểu hiện: Tỉnh, mệt lả, vã mồ hôi, chân tay lạnh, bắt mạch thấy nhanh nhỏ 110 lần / phút, huyết áp 80/50 mmHg. Khai thác thấy người bệnh bị đi ngoài nhiều lần, phân lỏng toàn nước, khoảng 15 lần từ sáng đến giờ. Nội dung giáo dục sức khỏe ra viện quan trọng nhất:

a)

Phòng nguy cơ lây nhiễm qua đường tiêu hóa.

b)

Tư vấn chế

60.

Người bệnh bị đi ngoài nhiều lần, phân lỏng toàn nước, khoảng 15 lần từ sáng đến giờ. Nội dung giáo dục sức khỏe ra viện quan trọng nhất:

a)

Phòng nguy cơ lây nhiễm qua đường tiêu hóa.

b)

Tư vấn chế độ ăn

c)

Tư vấn vệ sinh các nhân

d)

Hướng dẫn nội quy khoa phòng

61.

Người bệnh tả vào viện với tình trạng tỉnh táo, không sốt, môi khô, đi ngoài 12 lần/ngày, phân lỏng tóe nước, màu vàng, không có nhày máu. Mạch 85 lần/phút. Huyết áp 110/70mmHg. Xét nghiệm phân: Vibrio cholera dương tính. Người bệnh có chẩn đoán điều dưỡng sau:

a)

Nguy cơ thiếu dịch liên quan đến tình trạng bệnh thương hàn

b)

Nguy cơ thiếu dịch liên quan đến tình trạng bệnh Tả

c)

Nguy cơ thiếu dịch liên quan đến tình trạng bệnh Lỵ trực khuẩn

d)

Nguy cơ thiếu dịch liên quan đến tình trạng bệnh Lỵ amip

62.

Người bệnh tả vào viện với tình trạng tỉnh táo, không sốt, môi khô, đi ngoài 12 lần/ngày, phân lỏng tóe nước, màu vàng, không có nhày máu. Mạch 90 lần/phút. Huyết áp 110/70mmHg. Thực hiện chăm sóc ưu tiên cho người bệnh là

a)

Hướng dẫn người bệnh ăn thực phẩm dễ tiêu hóa, đảm bảo vệ sinh.

b)

Bù dịch cho người bệnh theo y lệnh

c)

Theo dõi số lần đi ngoài

d)

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn

63.

Người bệnh tả có biểu hiện: Tỉnh, mệt lả, vã mồ hôi, chân tay lạnh, bắt mạch thấy nhanh nhỏ 110 lần / phút, huyết áp 80/50 mmHg. Khai thác thấy người bệnh bị đi ngoài nhiều lần, phân lỏng toàn nước, khoảng 15 lần từ sáng đến giờ. Chẩn đoán điều dưỡng khi chăm sóc người bệnh là:

a)

Mât nước mức độ 2 liên quan đến tiêu chảy nhiều lần

b)

Huyết áp thấp liên quan đến mệt lả

c)

Mạch nhanh liên quan đến rối loạn tiêu hóa

d)

Chân tay lạnh liên quan đến hạ thân nhiệt

64.

Người bệnh tả có biểu hiện: Tỉnh, mệt lả, vã mồ hôi, chân tay lạnh, bắt mạch thấy nhanh nhỏ 110 lần / phút, huyết áp 80/50 mmHg. Khai thác thấy người bện

4 lines
65.

Người bệnh tả có biểu hiện: Tỉnh, mệt lả, vã mồ hôi, chân tay lạnh, bắt mạch thấy nhanh nhỏ 110 lần / phút, huyết áp 80/50 mmHg. Khai thác thấy người bệnh bị đi ngoài nhiều lần, phân lỏng toàn nước, khoảng 15 lần từ sáng đến giờ. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên là:

a)

Ủ ấm người bệnh

b)

Cho người bệnh nghỉ ngơi

c)

Truyền dịch theo y lệnh

d)

Vệ sinh da

66.

Người bệnh tả có biểu hiện: Tỉnh, mệt lả, vã mồ hôi, chân tay lạnh, bắt mạch thấy nhanh nhỏ 110 lần / phút, huyết áp 80/50 mmHg. Khai thác thấy người bệnh bị đi ngoài nhiều lần, phân lỏng toàn nước, khoảng 15 lần từ sáng đến giờ. Để phòng lây nhiễm, điều dưỡng cần hướng dẫn người nhà.

a)

Cho người bệnh đi ngoài vào bô có chứa dung dịch sát khuẩn, rửa tay bằng xà phòng sát khuẩn sau khi chăm sóc.

b)

Phòng nguy cơ lây nhiễm qua đường tiêu hóa.

c)

Rửa tay cho người bệnh thường xuyên

d)

Cách ly với người bệnh

67.

Người bệnh tả vào viện với tình trạng tỉnh táo, không sốt, môi khô, đi ngoài 12 lần/ngày, phân lỏng tóe nước, màu vàng, không có nhày máu. Mạch 90 lần/phút. Huyết áp 120/70mmHg. Tiểu ít. Chẩn đoán chăm sóc là

a)

Mất nước và điện giải liên quan đến tiêu chảy nhiều lần

b)

Tiểu ít liên quan đến tiêu chảy nhiều lần

c)

Nguy cơ sốc liên quan đến mất cân bằng dịch ra và vào

d)

Nguy cơ trụy mạch

68.

Cơ chế gây bệnh lỵ trực khuẩn:

a)

Do độc tố của Shigella, không gây tổn thương niêm mạc đại tràng

b)

Do độc tố của Shigella, thường gây tổn thương niêm mạc ruột non

c)

Do độc tố của Shigella, không gây tổn thương niêm mạc ruột non

d)

Do độc tố của Shigella, thường gây tổn thương niêm mạc đại tràng

69.

Vị trí đau bụng chủ yếu trong bệnh lỵ trực khuẩn giai đoạn đầu là:

a)

Tại hố chậu phải

b)

Tại hố chậu trái

c)

Xung quanh rốn

d)

Vùng thượng vị

70.

Vị trí đau bụng chủ yếu trong bệnh lỵ trực khuẩn giai đoạn đầu là:

a)

Tại hố chậu phải

b)

Tại hố chậu trái

c)

Xung quanh rốn

d)

Vùng thượng vị

71.

Thời kỳ toàn phát bệnh lỵ trực khuẩn có các hội chứng điển hình sau:

a)

Sốt nhẹ và hội chứng lỵ

b)

Hội chứng nhiễm trùng và hội chứng lỵ

c)

Hội chứng lỵ và hội chứng mất nước

d)

Hội chứng nhiễm trùng, hội chứng mất nước

72.

Đường lây truyền của bệnh lỵ amip là:

a)

Hô hấp.

b)

Tiêu hoá.

c)

Đường máu.

d)

Da và niêm mạc

73.

Người bệnh Lỵ amip có triệu chứng lâm sàng:

a)

Sốt cao, đau quặn bụng, mót rặn, phân nhày máu.

b)

Sốt cao, không đau bụng, không mót rặn, phân nhày máu

c)

Sốt nhẹ hoặc không sốt, đau quặn bụng, mót rặn, phân nhày máu.

d)

Sốt nhẹ hoặc không sốt, không đau bụng, không mót rặn, phân nhày máu.

74.

Đặc điểm của phân trong bệnh lỵ trực khuẩn:

a)

Phân lỏng, vàng

b)

Phân toàn máu tươi.

c)

Phân lẫn máu mũi nhầy

d)

Phân lỏng, trắng đục như nước vo gạo.

75.

Đặc điểm sốt của bệnh lỵ amíp:

a)

Sốt cao

b)

Sốt nhẹ hoặc không sốt

c)

Sốt liên tục

d)

Sốt cao rét run

76.

Thể amip gây bệnh lỵ amip là

a)

Thể bào nang

b)

Thể hoạt động ăn hồng cầu.

c)

Thể hoạt động không ăn hồng cầu

d)

Thể bào nang, thể hoạt động ăn hồng cầu, không ăn hồng cầu

77.

Biến chứng nào dưới đây không có trong bệnh lỵ Amip:

a)

Xuất huyết dưới da

b)

Lồng ruột

c)

Sa niêm mạc trực tràng

d)

Thủng ruột

78.

Biến chứng sa trực tràng trong bệnh lỵ trực khuẩn thường gặp ở lứa tuổi:

a)

Trẻ nhỏ

b)

Người lớn

c)

Người già

d)

Thiếu niên

79.

Biện pháp phòng bệnh nào là hiệu quả nhất trong phòng bệnh cá nhân để ngăn lây bệnh lỵ trực khuẩn:

a)

Xử lý tốt nước thải và nước uống

b)

Xây dựng hố xí hợp vệ sinh

c)

Phát hiện và điều trị người lành mang trùng

d)

Thực hiện vệ sinh thực phẩm, vệ sinh ăn uống

80.

Biểu hiện đau quặn bụng trong bệnh lỵ có đặc điểm:

a)

Đau dọc khung đại tràng liên tục, thường hết đau khi người bệnh uống thuốc.

b)

Đau dọc khung đại tràng từng cơn, thường hết đau sau mỗi lần đi ngoài.

c)

Đau liên tục, tập trung vùng rốn, thường hết đau sau mỗi lần đi ngoài.

d)

Đau từng cơn, tập trung vùng rốn, thường hết đau khi người bệnh uống thuốc.

81.

Biến chứng muộn gặp ở người bệnh lỵ trực khuẩn thể kéo dài là:

a)

Thủng đại tràng

b)

Họai tử ruột

c)

Suy dinh dưỡng

d)

Xuất huyết tiêu hóa

82.

Nội dung giáo dục sức khỏe cho người bệnh lỵ trực khuẩn về phòng bệnh là:

a)

Cách ly người bệnh, đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác

b)

Tiêm phòng vắc xin là biện pháp hữu hiệu nhất

c)

Tiêm phòng vắc xin, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

d)

Chưa có vắc xin phòng bệnh đặc hiệu được sử dụng rỗng rãi trong cộng đồng

83.

Tính chất phân của người bệnh có hội chứng lỵ điển hình là:

a)

Phân nhày máu, từ 10- 40 lần/ ngày, lượng phân càng ít dần.

b)

Phân vàng lỏng, từ 10- 40 lần/ ngày, lượng phân càng ít dần.

c)

Phân nhày máu, từ 3- 4 lần/ ngày, lượng phân càng nhiều dần.

d)

Phân nhày máu, từ 3- 4 lần/ ngày, lượng phân càng nhiều dần.

84.

Khi chăm sóc người bệnh lỵ trực khuẩn, điều dưỡng nhận định người bệnh có đặc điểm nổi bật như sau:

a)

Sốt cao, đau quặn bụng, mót rặn, phân nhày máu.

b)

Sốt cao, không đau bụng, không mót rặn, phân nhày máu

c)

Không sốt, đau quặn bụng, mót rặn, phân nhày máu.

d)

Không sốt, không đau bụng, không mót rặn, phân nhày máu

85.

Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên khi chăm sóc người bệnh lỵ trực khuẩn:

a)

Mất nước và điện giải liên quan đến tiêu chảy nhiều lần

b)

Tăng thân nhiệt liên qua

86.

Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên khi chăm sóc người bệnh lỵ trực khuẩn:

a)

Mất nước và điện giải liên quan đến tiêu chảy nhiều lần

b)

Tăng thân nhiệt liên quan đến tình trạng nhiễm trùng-nhiễm độc.

c)

Dinh dưỡng không đầy đủliên quan đến rối loạn hấp thu do đại tràng viêm.

d)

Người bệnh lo lắng liên quan đến thiếu kiến thức về bệnh.

87.

Phân biệt biện pháp phòng bệnh giữa bệnh tả và lỵ.

a)

Vệ sinh an toàn thực phẩm

b)

Xử lý nguồn nước

c)

Vắc xin phòng bệnh

d)

Vắc xin phòng bệnh và uống kháng sinh dự phòng

88.

Người bệnh lỵ trực khuẩn có biểu hiện 39 độ C đã dùng thuốc hạ sốt cách đây 1 giờ, đại tiện 5 lần trong ngày-phân nhày máu, đau bụng nhiều, mót rặn. Chăm sóc ưu tiên cho người bệnh là:

a)

Uống nhiều nước

b)

Uống thuốc hạ sốt theo y lệnh

c)

Hướng dẫn GDSK về phòng lây bệnh

d)

Đảm bảo đủ dinh dưỡng.

89.

Người bệnh lỵ trực khuẩn có nhiệt độ 38 độ C, mạch 85 lần/phút; đau quặn bụng, mót rặn, đi ngoài phân lỏng lẫn nhày và máu, 10 lần/ ngày, ăn kém. Có chỉ số hematocit tăng, kali giảm. Chẩn đoán chăm sóc người bệnh:

a)

Sốt cao liên quan đến tình trạng bệnh

b)

Mất nước và điện giải liên quan đến tiêu chảy

c)

Đau quặn bụng nhiều liên quan đến tổn thương ở ruột

d)

Ăn kém liên quan đến người bệnh sốt cao, mệt.

90.

Người bệnh 68 tuổi bị lỵ trực khuẩn có biểu hiện đau quặn bụng nhiều, mót rặn nhiều, đe dọa sa trực tràng. Khi thực hiện y lệnh thuốc, người điều dưỡng cần giải thích với NB tác dụng giảm đau bụng sẽ xuất hiện khi sử dụng thuốc nào sau đây:

a)

Atropin (tiêm bắp)

b)

Paracetamol (uống)

c)

Vitamin B (uống)

d)

ORS Pha và uống theo nhu cầu

91.

Bệnh ho gà do tác nhân nào sau đây gây ra:

a)

Varicella zoster

b)

Bordetella pertussis

c)

Mumps virus

d)

Mycobacterium tuberculosis

92.

Đường lây truyền của vi khuẩn ho gà là:

a)

Qua trung gian các loài muỗi.

b)

Trực tiếp qua đường hô hấp giữa người với người.

c)

Qua trung gian một số gia cầm trong nhà.

d)

Qua thức ăn nước uống bị nhiễm vi khuẩn ho gà

93.

Cuối cơn ho trong bệnh ho gà, bệnh nhi sẽ:

a)

Khạc đờm nhày, dính, trong

b)

Khạc đờm mủ, dính, màu vàng.

c)

Khạc đờm nhày, máu

d)

Không khạc đàm

94.

Người bệnh ho gà cần được điều trị sớm bằng:

a)

Thuốc hạ nhiệt

b)

Bù nước và điện giải

c)

Dùng thuốc kháng histamin tổng hợp

d)

Dùng kháng sinh đặc hiệu

95.

Nguồn bệnh gây bệnh ho gà

a)

Người bệnh

b)

Người lành mang mầm bệnh

c)

Người bệnh và người lành mang mầm bệnh

d)

Môi trường

96.

Người bệnh ho gà có nguy cơ lây nhiễm cho người lành chủ yếu giai đoạn:

a)

Ủ bệnh

b)

Khởi phát

c)

Toàn phát

d)

Lui bệnh

97.

Khi nhận định đặc điểm cơn ho trong bệnh ho gà, điều dưỡng nhận thấy:

a)

Ho thành cơn liên tục, khó thở

b)

Ho liên tục thường xuyên vào ban đêm, đờm nhiều

c)

Ho nhiều, tăng tiết nhiều đờm dãi, thở rít

d)

Ho thành cơn liên tục từ 5-20 tiếng ho, thở rít, khạc đờm

98.

Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh ho gà tốt nhất là:

a)

Cách ly trẻ bệnh, đeo khẩu trang.

b)

Dùng huyết thanh.

c)

Tiêm vắc xin DPT

d)

Uố

99.

Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh ho gà tốt nhất là:

a)

Cách ly trẻ bệnh, đeo khẩu trang.

b)

Dùng huyết thanh.

c)

Tiêm vắc xin DPT

d)

Uống Erythromycin dự phòng.

100.

Xác định chính xác người bệnh có bị bệnh ho gà là:

a)

Có tiếp xúc với người bệnh được chẩn đoán ho gà trước đó.

b)

Có ho thành cơn.

c)

Bạch cầu tăng cao nhất là tế bào Lympho

d)

Phân lập được trực khuẩn ho gà từ dịch nhày họng

101.

Điều cần chú ý nhất khi hướng dẫn các bà mẹ chăm sóc trẻ bị ho gà là:

a)

Cho trẻ ăn thức ăn lỏng.

b)

Hạn chế tắm cho trẻ cho đến khi hết ho.

c)

Chú ý móc và lau sạch đờm dãi cho trẻ sau mỗi cơn ho.

d)

Cho trẻ uống thuốc giảm ho liên tục, đúng liều.

102.

Người bệnh ho gà được đánh giá chăm sóc tốt khi:

a)

Cơn ho thưa dần, khó thở giảm

b)

Cơn ho thưa dần, không khó thở

c)

Ho có đờm dãi giảm, khó thở giảm

d)

Ho có đờm dãi giảm, không khó thở

103.

Nhận định quan trọng trong bệnh ho gà là:

a)

Nhận định tình trạng hô hấp

b)

Nhận định tình trạng tuần hoàn

c)

Nhận định toàn trạng

d)

Nhận định tình trạng dinh dưỡng

104.

Chế độ ăn đối với người bệnh ho gà, người điều dưỡng cần chú ý nhất là:

a)

Cho ăn đủ dinh dưỡng

b)

Cho ăn từng ít một

c)

Cho ăn bù sau 15 phút khi người bệnh nôn hết

d)

Không cho ăn khi đang ho cơn

105.

Dấu hiệu nào sau đây là nguy hiểm nhất có thể xảy ra sau cơn ho gà:

a)

Co giật

b)

Tím tái

c)

Sốt cao trên 39 độ C

d)

Khạc nhiều đờm dính

106.

Vi khuẩn gây lao phổi là:

a)

Vibrio cholerae.

b)

Yersinia Pestis

c)

Mycobacterium Tuberculosis

d)

Clostridium Tetani.

107.

Dấu hiệu giúp xác định lao phổi là:

a)

Ho kéo dài trên 3 tuần.

b)

Hình ảnh X quang

c)

Phản ứng nội bì Tuberculin (+)

d)

Xét nghiệm đờm có AFB (+).

108.

Vi khuẩn lao chủ yếu xâm nhập vào cơ thể bằng đường

a)

Hô hấp

b)

Da và niêm mạc

109.

Vi khuẩn lao chủ yếu xâm nhập vào cơ thể bằng đường

a)

Hô hấp

b)

Da và niêm mạc

c)

Tiêu hóa

d)

Máu

110.

Triệu chứng nào sau đây của hội chứng nhiễm trùng lao:

a)

Sốt cao liện tục 2-7 ngày.

b)

Sốt nhẹ kéo dài về chiểu tối.

c)

Ho khạc đờm màu gỉ sắt.

d)

Ăn nhiều gầy nhiều.

111.

Đặc điểm thường gặp của ho ra máu ở người bệnh lao phổi là:

a)

Ho ra máu vào buổi sáng

b)

Ho ra máu sét đánh

c)

Ho máu màu nâu đen

d)

Ho máu ít có đuôi khái huyết

112.

Người đang mắc lao phổi tiến triển, không còn khả năng lây bệnh nếu điều trị đúng và đầy đủ với thời gian:

a)

Sau 1 tháng

b)

Sau 2 tháng

c)

Sau 3 tháng

d)

Sau 4 tháng

113.

Triệu chứng toàn thân ở người bệnh lao phổi gồm:

a)

Mệt mỏi, gầy sút, sốt nhẹ kéo dài thường về chiều, ra mồ hôi trộn về đêm

b)

Mệt mỏi, sốt cao kéo dài liên tục từ 2 đến 7 ngày, ra nhiều mồ hôi.

c)

Không mệt mỏi, không sốt, BMI trong giới hạn bình thường, ăn kém.

d)

BMI trong giới hạn bình thường, không mệt mỏi, sụt cân, sốt nhẹ.

114.

Biện pháp phòng lao hiệu quả nhất hiện nay là:

a)

Cách ly bệnh nhân và điều trị đúng phác đồ lao.

b)

Tiêm vắc xin BCG và điều trị tốt nguồn lây.

c)

Tiêm vắc xin BCG và điều trị dự phòng.

d)

Điều trị nguồn lây và điều trị dự phòng.

115.

Nguồn lây nguy hiểm nhất trong bệnh lao là người bệnh:

a)

Có ho khạc đàm và AFB dương tính

b)

Có ho khạc đàm và tổn thương phổi dương tính

c)

Ho ra máu.

d)

Ho và phản ứng Mantoux dương tính

116.

Phương pháp phát hiện lao thụ động nghĩa là xét nghiệm đờm cho tất cả:

a)

Người tiếp xúc với bệnh nhân lao.

b)

Bệnh nhân đến khám.

c)

Bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ lao.

d)

Người có hình ảnh tổn thương trên X quang phổi.

117.

Giai đoạn điều trị tấn công bệnh lao thường kéo dài:

a)

2 tháng

b)

4 tháng

c)

1

118.

Giai đoạn điều trị tấn công bệnh lao thường kéo dài:

a)

2 tháng

b)

4 tháng

c)

1 tháng

d)

6 tháng

119.

Mục đích của điều trị bệnh lao phổi là:

a)

Giảm tỷ lệ tái phát.

b)

Rút ngắn thời gian điều trị.

c)

Giảm độc tính của thuốc kháng lao.

d)

Khỏi bệnh

120.

Cần làm xét nghiệm chẩn đoán bệnh lao cho người có biểu hiện ho khạc đờm kéo dài:

a)

Trên 3- 4 tuần

b)

Trên 2 tuần

c)

Từ 1 đến 2 tuần

d)

Trong khoảng 1 tuần

121.

Khi thực hiện làm phản ứng mantoux, điều dưỡng cần phải thực hiện đúng kỹ thuật:

a)

Tiêm trong da

b)

Tiêm bắp

c)

Tiêm tĩnh mạch

d)

Tiêm dưới da

122.

Sau khi thực hiện phản ứng mantoux, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh quay lại để được đọc kết quả:

a)

Sau 12 giờ

b)

Sau 24 giờ

c)

Sau 36 giờ

d)

Sau 48 đến 72 giờ

123.

Điều dưỡng cần báo lại ngày cho bác sỹ khi thấy đường kính quầng đỏ sau khi làm phản ứng mantoux ở người HIV dương tính là:

a)

Từ 2 mm- < 5mm

b)

Từ 5mm- < 10mm

c)

Từ 10 mm- <15 mm

d)

Trên 15 mm

124.

Để giảm nguy cơ lây truyền bệnh lao, điều dưỡng giáo dục sức khỏe cho người bệnh lao cần phải:

a)

Điều trị tốt các bệnh nhiễm trùng.

b)

Khám sức khoẻ đều đặn.

c)

Tuyên truyền giáo dục bệnh lao cho cộng đồng.

d)

Khạc nhổ đúng nơi qui định.

125.

Ông A 65 tuổi được chẩn đoán mắc lao phổi. Hiện ông đang điều trị tại nhà vào tháng thứ 4 tính từ khi bắt đầu điều trị, không sốt, không ho, xét nghiệm đờm AFB âm tính. Hướng dẫn nào là quan trọng nhất đối với ông A:

a)

Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với mọi người

b)

Khạc đờm vào ca cốc có nắp đậy

c)

Rửa tay trước khi ăn

d)

Tăng cường dinh dưỡng

126.

Người bệnh có triệu chứng ho khạc đờm trên 3 tuần và xét nghiệm đờm AFB dương tính, bắt đầu điều trị lao phổi được 1 tháng. Mục đích điều trị người bệnh ở gia:

4 lines
127.

Người bệnh có triệu chứng ho khạc đờm trên 3 tuần và xét nghiệm đờm AFB dương tính, bắt đầu điều trị lao phổi được 1 tháng. Mục đích điều trị người bệnh ở giai đoạn này nhằm:

a)

Giảm số lượng vi khuẩn lao

b)

Giảm thời gian điều trị bệnh

c)

Tiêu diệt hết vi khuẩn lao.

d)

Tránh tái phát bệnh lao

128.

Người bệnh lao phổi có triệu chứng ho khạc đờm trên 3 tuần và xét nghiệm đờm AFB dương tính. Bắt đầu điều trị theo phác đồ với tổng thời gian là 8 tháng. Nhân viên y tế hướng dẫn người bệnh thực hiện nguyên tắc điều trị như sau:

a)

Ngừng uống thuốc khi hết các triệu chứng lâm sàng.

b)

Có thể chia 2 lần khi người bệnh yếu

c)

Uống đủ loại thuốc, đúng liều, đủ thời gian.

d)

Đảm bảo thời gian uống thuốc

129.

Ông A 65 tuổi được chẩn đoán mắc lao phổi đã điều trị 1 tuần, nhiệt độ 37,8 độC vào buổi chiều, ho đờm trắng đục số lượng nhiều, nước tiểu vàng, ăn kém. Hướng dẫn nào là quan trọng nhất đối với ông A:

a)

Uống nhiều nước để làm loãng đờm

b)

Ho khạc đờm vào ca cốc có nắp đậy

c)

Hạ sốt

d)

Ăn tăng chất đạm

130.

Ông A 65 tuổi được chẩn đoán mắc lao phổi đã điều trị 1 tuần. Hiện ông sút 15 kg so với 6 tháng trước khi được chẩn đoán bệnh, nhiệt độ 37,8 độ C vào buổi chiều, ho đờm trắng đục số lượng nhiều, nước tiểu vàng, ăn kém. Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất là:

a)

Sụt cân

b)

Sốt nhẹ

c)

Ho đờm nhiều

d)

Thiếu kiến thức về bệnh

131.

Bệnh Cúm lây truyền theo đường:

a)

Đường tiêu hoá.

b)

Đường hô hấp.

c)

Đường da, niêm mạc.

d)

Đường máu.

132.

Bệnh cúm ở người:

a)

Do trực khuẩn cúm gây ra

b)

Chủ yếu lây từ động vật sang người

c)

Do 3