wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về Khí Quyển

Total questions: 135

Worksheet time: 2hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Khí áp là sức nén của

a)

không khí xuống mặt Trái Đất.

b)

luồng gió xuống mặt Trái Đất.

c)

không khí xuống mặt nước biển.

d)

luồng gió xuống mặt nước biển.

2.

Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?

a)

Xích đạo, chí tuyến.

b)

Chí tuyến, ôn đới.

c)

Ôn đới, cực.

d)

Cực, chí tuyến.

3.

Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?

a)

Xích đạo, chí tuyến.

b)

Chí tuyến, ôn đới.

c)

Ôn đới, xích đạo.

d)

Cực, chí tuyến.

4.

Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?

a)

Cực.

b)

Ôn đới.

c)

Chí tuyến.

d)

Xích đạo.

5.

Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?

a)

Xích đạo, chí tuyến.

b)

Chí tuyến, cực.

c)

Cực, xích đạo.

d)

Ôn đới, chí tuyến.

6.

Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do động lực?

a)

Xích đạo, chí tuyến.

b)

Chí tuyến, cực.

c)

Cực, xích đạo.

d)

Ôn đới, chí tuyến.

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng với các vành đai khí áp trên Trái Đất?

a)

Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ nhau.

b)

Các đai áp cao và áp thấp đối xứng qua xích đạo.

c)

Các đai khí áp được hình thành chỉ do nhiệt lực.

d)

Các đai khí áp bị chia cắt thành khu khí áp riêng.

8.

Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự thay đổi của khí áp?

a)

Độ cao.

b)

Nhiệt độ.

c)

Độ ẩm.

d)

Hướng gió.

9.

Khí áp tăng khi

a)

nhiệt độ giảm.

b)

nhiệt độ tăng.

c)

độ cao tăng.

d)

khô hạn giảm.

10.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi của khí áp?

a)

Nhiệt độ lên cao, khí áp giảm.

b)

Độ cao càng tăng, khí áp giảm.

c)

Có nhiều hơi nước, khí áp giảm.

d)

Độ hanh khô tăng, khí áp giảm.

11.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi của khí áp?

a)

Không khí càng loãng, khí áp giảm.

b)

Độ ẩm tuyệt đối lên cao, khí áp tăng.

c)

Tỉ trọng không khí giảm, khí áp tăng.

d)

Không khí càng khô, khí áp giảm.

12.

Trị số khí áp tỉ lệ

a)

nghịch với tỉ trọng không khí.

b)

thuận với nhiệt độ không khí.

c)

thuận với độ ẩm tuyệt đối.

d)

nghịch với độ cao cột khí.

13.

Nguyên nhân sinh ra gió là

a)

áp cao và áp thấp.

b)

frông và dải hội tụ.

c)

lục địa và đại dương.

d)

hai sườn của dãy núi.

14.

Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?

a)

Gió Tây ôn đới.

b)

Gió Mậu dịch.

c)

Gió Đông cực.

d)

Gió mùa.

15.

Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao

a)

chí tuyến về áp thấp ôn đới.

b)

cực về áp thấp ôn đới.

c)

chí tuyến về áp thấp xích đạo.

d)

cực về áp thấp xích đạo.

16.

Gió Đông cực thổi từ áp cao

a)

chí tuyến về áp thấp ôn đới.

b)

cực về áp thấp ôn đới.

c)

chí tuyến về áp thấp xích đạo.

d)

cực về áp thấp xích đạo.

17.

Gió Mậu dịch thổi từ áp cao

a)

chí tuyến về áp thấp ôn đới.

b)

cực về áp thấp ôn đới.

c)

chí tuyến về áp thấp xích đạo.

d)

cực về áp thấp xích đạo.

18.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa?

a)

Mùa đông thổi từ lục địa ra đại dương.

b)

Mùa hạ thổi từ đại dương vào đất liền.

c)

Do chênh lệch áp giữa các đới gây

19.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa?

a)

Mùa đông thổi từ lục địa ra đại dương.

b)

Mùa hạ thổi từ đại dương vào đất liền.

c)

Do chênh lệch áp giữa các đới gây ra.

d)

Thường xảy ra ở phía đông đới nóng.

20.

Loại gió nào sau đây có tính chất khô?

a)

Gió Tây ôn đới.

b)

Gió Mậu dịch.

c)

Gió mùa.

d)

Gió đất, biển.

21.

Tính chất của gió Mậu dịch là

a)

nóng ẩm.

b)

khô.

c)

lạnh khô.

d)

ẩm.

22.

Tính chất của gió Tây ôn đới là

a)

nóng ẩm.

b)

lạnh khô.

c)

khô.

d)

ẩm.

23.

Ở Bắc bán cầu, gió Mậu dịch thổi quanh năm theo hướng

a)

đông bắC.

b)

đông nam.

c)

tây bắc.

d)

tây nam.

24.

Ở Bắc bán cầu, gió Tây ôn đới thổi quanh năm theo hướng

a)

đông bắC.

b)

đông nam.

c)

tây bắc.

d)

tây nam.

25.

Đặc điểm của gió mùa là

a)

hướng gió thay đổi theo mùa.

b)

tính chất không đổi theo mùa.

c)

nhiệt độ các mùa giống nhau.

d)

độ ẩm các mùa tương tự nhau.

26.

Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là

a)

Tây Nam ở cả 2 bán cầu.

b)

Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam.

c)

Tây Bắc ở cả 2 bán cầu.

d)

Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam.

27.

Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do

a)

sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.

b)

sự phân bố các vành đai áp xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.

c)

các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.

d)

hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.

28.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự thay đổi của các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương theo mùa?

4 lines
29.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự thay đổi của các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương theo mùa?

a)

Giữa lục địa và đại dương có sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều theo mùa.

b)

Các vành đai khí áp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.

c)

Các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.

d)

Hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.

30.

Về mùa đông, gió Đông Bắc thổi từ các cao áp phương Bắc về phía nam có tính chất

a)

lạnh, khô.

b)

lạnh, ẩm.

c)

nóng, khô.

d)

nóng, ẩm.

31.

Gió đất có cường độ mạnh nhất vào khoảng

a)

đầu buổi chiều.

b)

đầu buổi tối.

c)

lúc giữa khuya.

d)

lúc gần sáng.

32.

Gió biển có cường độ mạnh nhất vào khoảng

a)

đầu buổi chiều.

b)

đầu buổi tối.

c)

giữa khuya.

d)

gần sáng.

33.

Các loại gió nào sau đây có phạm vi địa phương?

a)

Gió Tây ôn đới, gió phơn.

b)

Gió Đông cực; gió đất, biển.

c)

Gió đất, biển; gió phơn.

d)

Gió Mậu dịch; gió mùa.

34.

Loại gió sau khi trút hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng là gió

a)

đất.

b)

biển.

c)

phơn.

d)

mùa.

35.

Thổi từ khu vực áp cao chí tuyến về khu vực áp thấp xích đạo là gió

a)

Mậu dịch.

b)

Tây ôn đới.

c)

Đông cực.

d)

mùa.

36.

Thổi từ khu vực áp cao chí tuyến về khu vực áp thấp ôn đới là gió

a)

Mậu dịch.

b)

Tây ôn đới.

c)

Đông cực.

d)

mùa.

37.

Thổi từ khu vực áp cao cực về khu vực áp thấp ôn đới là gió

a)

Mậu dịch.

b)

Tây ôn đới.

c)

Đông cực.

d)

mùa.

38.

Không khí khô khi từ đỉnh núi xuống chân núi, trung bình 100 m tăng

a)

0,6°C.

b)

0,8°C.

c)

l,0°C.

d)

l,2°C.

39.

thấp ôn đới là gió

a)

Mậu dịch.

b)

Tây ôn đới.

c)

Đông cực.

d)

mùa.

40.

Không khí khô khi từ đỉnh núi xuống chân núi, trung bình 100 m tăng

a)

0,6°C.

b)

0,8°C.

c)

l,0°C.

d)

l,2°C.

41.

Không khí ẩm khi từ chân núi lên đỉnh núi, trung bình 100 m giảm

a)

0,6°C.

b)

0,8°C.

c)

l,0°C.

d)

l,2°C.

42.

Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là

a)

không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

b)

không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.

c)

không khí co lại, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.

d)

không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

43.

Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì

a)

không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.

b)

mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.

c)

bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.

d)

bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.

44.

Gió phơn hình thành và chuyển động song song với mặt đất. Khi bị núi chắn ngang thì gió phải vượt lên cao, lên tầng không khí loãng và lạnh hơn, khiến cho hơi nước ngưng tụ, gây mưa bên triền núi hứng gió và đồng thời làm gió giảm áp suất. Khi đã qua đỉnh núi thì gió trở thành một luồng khí khô hạ áp nên khi đi từ trên cao xuống, gặp không khí đặc hơn gió sẽ bị nén lại. Quá trình đó làm tăng nhiệt độ của gió (quá trình đoạn nhiệt trong nhiệt động lực học). Gió phơn có thể xuất hiện ở nhiều dạng địa hình khác nhau trên trái đất. Ở sườn đón gió nhiệt độ thấp hơn sườn khuất gió (cùng độ cao). Ở sườn khuất gió thường không có mưa trong thời kì gió hoạt động. Dãy núi càng cao, thì khi xuống núi mức gia tăng nhiệt độ càng lớn và càng khô

4 lines
45.

Frông là bề mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có nguồn gốc khác nhau và khác biệt về tính chất vật lí. Trên mỗi bán cầu có

4 lines
46.

uống núi mức gia tăng nhiệt độ càng lớn và càng khô

4 lines
47.

Cho đoạn thông tin: "Frông là bề mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có nguồn gốc khác nhau và khác biệt về tính chất vật lí. Trên mỗi bán cầu có hai frông căn bản: frông địa cục (FA), frông ôn đới (FP)." Trên mỗi bán cầu có hai frông căn bản: frông địa cực (FP) và frông ôn đới (FA). Frông ôn đới hình thành ở vĩ độ cao. Frông địa cực hình thành ở vĩ độ thấp. Frông có thể làm thay đổi đột ngột thời tiết, gây ra mưa, gió mạnh và sấm sét. Sự chuyển dịch của frông theo các khối khí đã điều khiển chế độ gió trong năm.

4 lines
48.

Cho đoạn thông tin: " Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí cao cao về nơi có khí áp thấp. Trong khi chuyển động, hướng gió chịu sự tác động của lực Coriolis làm lệch hướng gió. Ở bán cầu Bắc, hướng gió lệch về bên tay phải, ở bán cầu Nam hướng gió lệch về phía bên tay trái so với hướng chuyển động ban đầu."

4 lines
49.

Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG VÀ NĂM CỦA HÀ HỘI VÀ TP. HỒ CHÍ (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm Hà Nội 16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2 23,5 Tp. HCM 25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7 27,1 a) Hà Nội có nhiệt độ cao nhất vào tháng 7, Tp. Hồ Chí Minh có nhiệt độ cao nhất vào tháng 4. b) Hà Nội có nhiệt độ trung bình năm cao hơn Tp. Hồ Chí Minh. c) Tp. Hồ Chí Minh nóng quanh năm, không có tháng nào nhiệt độ xuống dưới 250C. d) Hà Nội ở gần chí tuyến Bắc, cùng với nhiệt độ hạ thấp về mùa đông nên biên độ nhiệt cao.

a)

Hà Nội có nhiệt độ cao nhất vào tháng 7

b)

Tp. Hồ Chí Minh có nhiệt độ cao nhất vào tháng 4

c)

Hà Nội có nhiệt độ trung bình năm cao hơn Tp. Hồ Chí Minh

d)

Tp. Hồ Chí Minh nóng quanh năm, không có tháng nào nhiệt độ xuống dưới 250C

e)

Hà Nội ở gần chí tuyến Bắc, cùng với nhiệt độ hạ thấp về mùa đông nên biên độ nhiệt cao

50.

Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG B

4 lines
51.

TP. Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình năm cao nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Nhiệt độ trung bình tháng I và nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Nhiệt độ trung bình tháng VII cao và có sự chênh lệch khá lớn giữa các địa điểm.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam, biên độ nhiệt của Hà Nội là 10,5 0C.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Gió Phơn có tính chất nóng ẩm, thổi từ trên núi xuống.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Ở Việt Nam, gió Phơn hoạt động mạnh nhất ở Bắc Trung Bộ, được gọi là gió Lào.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Ở sườn đón gió, không khí chuyển động lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C, làm hơi nước ngưng kết và gây mưa.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Gió vượt đỉnh núi sang sườn khuất gió, hơi nước giảm nhiều, không khí chuyển động đi xuống cứ 100m nhiệt độ tăng 1,20C.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Gió biển và gió đất là hai loại gió hình thành ở vùng ven biển, thay đổi hướng theo ngày và đêm do sự chênh lệch nhiệt độ và áp suất giữa đất liền và biển.

4 lines
60.

Gió biển và gió đất được hình thành ở vùng ven biển, thay đổi hướng theo ngày và đêm.

a)

Gió biển và gió đất được hình thành ở vùng ven biển, thay đổi hướng theo ngày và đêm.

b)

Ban ngày, gió thổi từ đất liền ra biển, ban đêm, gió thổi từ biển vào đất liền.

c)

Gió biển mát ẩm, làm dịu nhiệt độ và cung cấp độ ẩm cho khu vực ven biển.

d)

Nguyên nhân hình thành gió đất và gió biển là do đất liền và biển hấp thụ, phản xạ nhiệt độ khác nhau, hình thành các khu khí áp thay đổi theo ngày và đêm.

61.

Khi gặp núi cao chắn ngang, gió phải vượt lên cao. Khi càng lên cao không khí sẽ càng loãng, nhiệt độ giảm (cứ 100m sẽ giảm 0,6 độ C) và cảm giác lạnh hơn. Hơi ẩm mà gió mang theo sẽ bị ngưng tụ, tạo mây và dẫn đến mưa ở sườn núi đón gió. Lúc vượt qua đỉnh núi cũng là lúc gió mất hết hơi ẩm ban đầu và trở thành khối khí khô nóng hạ áp. Càng đi xuống dưới nhiệt độ sẽ càng tăng thêm, gió nhận thêm nhiều nhiệt, bị không khí đặc làm nén lại và trở nên khô nóng hơn bình thường.

a)

Nội dung trên nói về hiện tượng gió đất và gió biển.

b)

Sườn đón gió nhiệt độ giảm, hơi nước ngưng tụ gây mưa.

c)

Ở sườn đón gió, không khí chuyển động lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C; ở sườn khuất gió cứ đi xuống 100m nhiệt độ tăng 0,60C.

d)

Núi càng cao, hiện tượng mưa ở sườn đón gió và khô nóng ở sườn khuất gió giảm đi.

62.

Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là

a)

khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.

b)

khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.

c)

khí áp, frông, gió, địa

63.

Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là

a)

khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.

b)

khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.

c)

khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.

d)

khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.

64.

Nơi nào sau đây có nhiều mưa?

a)

Khu khí áp thấp.

b)

Khu khí áp cao.

c)

Miền có gió Mậu dịch.

d)

Miền có gió Đông cực.

65.

Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do

a)

Luôn có gió từ trung tâm thổi đi.

b)

Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.

c)

Không khí ẩm được đẩy lên cao.

d)

Không khí ẩm không được bốc lên.

66.

Khu vực áp cao chí tuyến thường có hoang mạc lớn do

a)

nóng.

b)

lạnh.

c)

khô.

d)

ẩm.

67.

Nơi tranh chấp giữa khối khí nóng và khối khí lạnh thường

a)

nóng.

b)

lạnh.

c)

khô.

d)

mưa.

68.

Nơi nào sau đây có mưa ít?

a)

Giữa các khối khí nóng và khối khí lạnh.

b)

Giữa khu vực áp cao và khu vực áp thấp.

c)

Khu vực có nhiễu loạn mạnh không khí.

d)

Khu vực thường xuyên có gió lớn thổi đi.

69.

Khu vực nào sau đây thường có mưa nhiều?

a)

Nơi ở rất sâu giữa lục địa.

b)

Miền có gió Mậu dịch thổi.

c)

Miền có gió thổi theo mùa.

d)

Nơi dòng biển lạnh đi qua.

70.

Những địa điểm nào sau đây thường có mưa ít?

a)

Sườn núi khuất gió, nơi có dòng biển lạnh.

b)

Nơi có dải hội tụ nhiệt đới, khu vực áp cao.

c)

Khu vực khí áp thấp, nơi có frông hoạt động.

d)

Miền có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến.

71.

Những địa điểm nào sau đây thường có mưa nhiều?

a)

Nơi ở rất sâu giữa lục địa, nơi có áp thấp.

b)

Miền có gió Mậu dịch thổi, nơi có áp thấp.

72.

Những địa điểm nào sau đây thường có mưa nhiều?

a)

Nơi ở rất sâu giữa lục địa, nơi có áp thấp.

b)

Miền có gió Mậu dịch thổi, nơi có áp thấp.

c)

Miền có gió thổi theo mùa, nơi có áp thấp.

d)

Nơi dòng biển lạnh đi qua, nơi có áp thấp.

73.

Tại một dãy núi, thường có mưa nhiều ở

a)

sườn khuất gió.

b)

sườn núi cao.

c)

đỉnh núi cao.

d)

sườn đón gió.

74.

Những địa điểm nào sau đây thường có mưa ít?

a)

Khu vực khí áp thấp, nơi có frông hoạt động.

b)

Nơi có dải hội tụ nhiệt đới, khu vực áp cao.

c)

Sườn núi khuất gió, nơi có dòng biển lạnh.

d)

Miền có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến.

75.

Nơi có ít mưa thường là ở

a)

xa đại dương.

b)

gần đại dương.

c)

khu vực khí áp thấp.

d)

trên dòng biển nóng.

76.

Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng

a)

xích đạo.

b)

ôn đới.

c)

chí tuyến.

d)

cực.

77.

Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng

a)

xích đạo.

b)

ôn đới.

c)

chí tuyến.

d)

cực.

78.

Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?

a)

Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.

b)

Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.

c)

Mưa nhiều ở vùng vĩ độ trung bình.

d)

Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.

79.

Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?

a)

Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.

b)

Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.

c)

Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.

d)

Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.

80.

Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do

a)

các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.

b)

các dòng biển lạnh ở cả

81.

Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do

a)

các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.

b)

các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương.

c)

có gió thường xuyên và gió mùa thổi đến.

d)

có nhiều khu vực địa hình núi cao đồ sộ.

82.

Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là

a)

áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng.

b)

áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.

c)

dải hội tụ nhiệt đới, frông nóng, gió Mậu dịch.

d)

dải hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch.

83.

Các nhân tố làm cho vùng ôn đới mưa nhiều là

a)

gió Tây ôn đới, dòng biển nóng.

b)

gió Tây ôn đới, dòng biển lạnh.

c)

áp thấp ôn đới, gió Đông cực.

d)

áp thấp ôn đới, gió Mậu dịch.

84.

Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít là do tác động của

a)

áp cao.

b)

áp thấp.

c)

gió mùa.

d)

địa hình.

85.

Nhân tố nào sau đây thường gây ra mưa nhiều?

a)

Gió Mậu dịch.

b)

Gió Đông cực.

c)

Dòng biển lạnh.

d)

Dải hội tụ nhiệt đới.

86.

Miền có gió mùa thì có mưa nhiều vì

a)

gió hay thổi theo mùa và gây mưa lớn liên tục.

b)

gió luôn thổi từ lục địa ra đại dương.

c)

trong năm có nửa năm là gió thổi từ đại dương vào lục địa.

d)

gió luôn thổi từ đại dương đem mưa vào lục địa.

87.

Lượng mưa ít nhất ở hai vùng ôn đới.

a)

Lượng mưa ít nhất ở hai vùng ôn đới.

b)

Lượng mưa giảm dần từ Xích đạo về hai cực.

c)

Khu vực Xích đạo có lượng mưa nhiều nhất do ngự trị áp thấp và nhiệt độ cao.

d)

Khu vực ôn đới có lượng mưa lớn hơn khu vực chí tuyến do ngự trị áp thấp và gió Mậu dịch hoạt động quanh năm.

88.

Lượng mưa phân bố không đều giữa các khu vực theo chiều đông, tây do ảnh hưởng của địa hình, dòng biển… Các khu vực có vị trí tiếp giáp hoặc gần biển, có dòng biển nóng chảy qua thường có lượng mưa nhiều, ngược lại những khu vực nằm sâu trong lục địa hoặc có dòng biển lạnh chảy qua thường có lượng mưa ít.

a)

Lượng mưa phân bố không đều theo chiều đông, tây do địa hình và dòng biển.

b)

Tất cả các khu vực tiếp giáp biển hoặc gần biển đều có mưa nhiều.

c)

Nơi có dòng biển nóng chảy qua thường mưa nhiều vì không khí bốc lên mang nhiều hơi nước, tạo mây gây mưa.

d)

Các hoang mạc ven đại dương như A-ta-ca-ma ở Nam Mỹ, Na-mip ở châu Phi được hình thành do hoạt động của dòng biển nóng.

89.

Lượng mưa phân bố không đều từ xích đạo về 2 cực.

a)

Lượng mưa phân bố không đều từ xích đạo về 2 cực.

b)

Giữa 2 bán cầu lượng mưa ở các đới vĩ độ giống nhau.

90.

Khi gió khô xuống núi, núi ở độ cao 2000m, nhiệt độ của không khí trong gió là 190C. Tính nhiệt độ không khí trong gió khi xuống đến độ cao 100m. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của OC)

4 lines
91.

Cho biết nhiệt độ ở chân núi là 36°C, tính nhiệt độ ở độ cao 1500m. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của OC).

4 lines
92.

Tại độ cao 1000 m trên dãy núi Cap-ca có nhiệt độ là 34°C, cùng thời điểm này nhiệt độ ở độ cao 2500 m là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C)

4 lines
93.

Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI NAM ĐỊNH NĂM 2022

4 lines
94.

nhiệt độ ở độ cao 2500 m là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C)

4 lines
95.

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết biên độ nhiệt độ năm tại Nam Định năm 2020 là bao nhiêu °C. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C)

4 lines
96.

Tính biên độ nhiệt năm của TP Hà Nội?

4 lines
97.

Câu 1. Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.

a)

biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.

b)

biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển,

c)

sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.

d)

sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.

98.

Câu 2. Nước trên lục địa gồm nước ở

a)

trên mặt, nước ngầm.

b)

trên mặt, hơi nước.

c)

nước ngầm, hơi nước.

d)

băng tuyết, sông, hồ.

99.

Câu 3. Nước băng tuyết ở thể nào sau đây?

a)

Rắn.

b)

Lỏng.

c)

Hơi.

d)

Khí.

100.

Câu 4. Nguồn gốc hình thành băng là do nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.

a)

nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.

b)

tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.

c)

tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài.

d)

nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.

101.

Câu 5. Băng hà có tác dụng chính trong việc

a)

dự trữ nguồn nước ngọt.

b)

điều hoà khí hậu.

c)

hạ thấp mực nước biển.

d)

nâng độ cao địa hình.

102.

Câu 6. Nước ngầm được gọi là

a)

kho nước mặn của Trái Đất.

b)

nền tảng nâng đỡ địa hình.

c)

nguồn gốc của sông suối.

d)

kho nước.

103.

Nước ngầm được gọi là

a)

kho nước mặn của Trái Đất.

b)

nền tảng nâng đỡ địa hình.

c)

nguồn gốc của sông suối.

d)

kho nước ngọt của Trái Đất.

104.

Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào

a)

nguồn cung cấp nước mặt.

b)

khối lượng lớn nước biển.

c)

đặc điểm bề mặt địa hình.

d)

sự thấm nước của đất đá.

105.

Nguồn cung cấp nước ngầm không phải là

a)

nước mưa.

b)

băng tuyết.

c)

nước trên mặt.

d)

nước ở biển.

106.

Giải pháp nào sau đây được xem là quan trọng hàng đầu trong bảo vệ nguồn nước ngọt trên Trái Đất?

a)

Nâng cao sự nhận thức.

b)

sử dụng nước tiết kiệm.

c)

Giữ sạch nguồn nước.

d)

xử phạt, khen thưởng.

107.

Ngày Nước Thế giới hàng năm là

a)

21/1.

b)

22/3.

c)

23/3.

d)

24/4.

108.

Trong vòng tuần hoàn nhỏ của nước không có giai đoạn nào sau đây?

a)

Bốc hơi.

b)

Ngưng tụ.

c)

Di chuyển.

d)

Mưa xuống.

109.

Vòng tuần hoàn lớn của nước diễn ra trong phạm vi

a)

núi cao và đồng bằng.

b)

đồng bằng và gò đồi.

c)

đất liền và đại dương.

d)

đại dương và các biển.

110.

Tổng lượng nước sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố là

a)

lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm.

b)

lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm.

c)

nước ngầm, địa hình, các hồ đầm.

d)

nước ngầm, địa hình, thảm thực vật.

111.

Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là

a)

nước ngầm.

b)

chế độ mưa.

c)

địa hình.

d)

thực vật.

112.

Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là

a)

địa hình.

b)

chế độ mưa.

c)

băng tuyết.

d)

thực vật.

113.

Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là

a)

địa hình.

b)

chế độ mưa.

c)

băng tuyết.

d)

thực vật.

114.

Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?

a)

Nước ngầm.

b)

Băng tuyết.

c)

Địa hình.

d)

Thực vật.

115.

Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là

a)

điều hoà chế độ nước sông.

b)

giảm lưu lượng nước sông.

c)

nhiều thung lũng.

d)

địa hình dốc.

116.

Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có

a)

địa hình phức tạp.

b)

nhiều thung lũng.

c)

nhiều đỉnh núi cao.

d)

địa hình dốc.

117.

Ở đồng bằng, lòng sông mở rộng hơn ở miền núi chủ yếu là do

a)

bề mặt địa hình bằng phẳng.

b)

lớp phủ thổ nhưỡng mềm.

c)

tốc độ nước chảy nhanh.

d)

tổng lưu lượng nước lớn.

118.

Yếu tố nào sau đây góp phần chủ yếu làm cho chế độ nước sông điều hoà?

a)

Nước mưa chảy trên mặt.

b)

Các mạch nước ngầm.

c)

Địa hình đồi núi dốc nhiều.

d)

Bề mặt đất đồng bằng rộng.

119.

Sông nào sau đây dài nhất thế giới?

a)

A-ma-dôn.

b)

Nin.

c)

I-ê-nit-xây.

d)

Mê Công.

120.

Sông nào sau đây chảy qua Việt Nam?

a)

Nin.

b)

I-ê-nit-xây.

c)

A-ma-dôn.

d)

Mê Công.

121.

Sông nằm trong khu vực xích đạo thường có nhiều nước

a)

vào mùa hạ.

b)

vào mùa xuân.

c)

quanh năm.

d)

theo mùa.

122.

Sông nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa thường có nhiều nước nhất vào các mùa

a)

xuân và hạ.

b)

hạ và thu.

c)

thu và đông.

d)

đông và xuân.

123.

Sông nằm trong khu vực ôn đới lạnh thường nhiều nước nhất vào các mùa

a)

xuân và hạ.

b)

hạ và thu.

c)

th

d)
124.

Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?

a)

Sông được cấp nước từ hai nguồn chính: nước mưa và nước băng tuyết tan.

b)

Chế độ nước sông đơn giản hay phức tạp là do số lượng nguồn cấp quyết định.

c)

Hồ đầm và thực vật có tác dụng điều tiết dòng chảy.

d)

Sông có nhiều phụ lưu, nước lũ thoát nhanh, chế độ nước sông bớt phức tạp hơn

125.

Trong các nhận định sau , nhận định nào Đúng, nhận định nào Sai về đặc điểm của nước ngầm?

a)

Nước ngầm do nước mặt thấm xuống.

b)

Mực nước ngầm phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước, đặc điểm địa hình, khả năng thấm của đất đá,...

c)

Nước ngầm nằm khá nông ở vùng ẩm ướt, đất đá dễ thấm hút và nằm sâu vùng khô hạn.

d)

Nước ngầm có thành phần và hàm lượng các chất khoáng hầu như không thay đổi.

126.

Cho thông tin sau: Mực nước lũ của các sông ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh, lũ về đột ngột, gây hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống. Chế độ nước sông miền Trung khá điều hoà. Lũ các sông miền Trung lên nhanh là do địa hình bằng phẳng. Nguồn cung cấp nước cho sông miền Trung chủ yếu là băng tuyết. Mùa lũ của sông miền Trung thường trùng với mùa mưa bão.

4 lines
127.

Phát biểu nào sau đây Đúng, phát biểu nào sai về giải pháp bảo vệ nước ngọt?

a)

Sử dụng nguồn nước ngọt một cách hiệu quả, tiết kiệm và tránh lãng phí.

b)

Giữ sạch nguồn nước, tránh ô nhiễm nguồn nước ngọt.

c)

Sử dụng các dụng cụ để tích trữ nước ngọt.

d)

Phân phối lại nguồn nước ngọt trên thế giới.

128.

Cho thông tin sau: Sông được cung cấp nước từ hai nguồn chính: nước n

4 lines
129.

Sông được cung cấp nước từ hai nguồn chính: nước ngầm là nguồn cấp ít biến động, có vai trò điều tiết nước trong năm; nước trên mặt là nguồn cấp có biến động rõ rệt theo mùa. Chế độ nước sông phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa hay băng tuyết tan. Tùy vào nguồn cung cấp nước mà chế độ nước sông là phức tạp hay đơn giản.

a)

Sông được cung cấp nước chủ yếu từ nước ngầm và nước trên mặt.

b)

Ở nước ta, chế độ nước sông phụ thuộc vào băng tuyết tan.

c)

Sông ở miền ôn đới lạnh, chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa.

d)

Mực nước lũ ở miền Trung nước ta lên nhanh chủ yếu là do sông ngắn, địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật.

130.

Khí hậu ngày càng khắc nghiệt, nắng nóng gay gắt kéo dài, nguồn nước ngọt ngày càng cạn kiệt và khan hiếm. Tài nguyên nước có vai trò cực kỳ quan trọng, có tính chất quyết định đối với sự sống còn và duy trì nòi giống của con người, muôn loài sinh vật. Vì sự cấp bách và để chia sẻ trách nhiệm với cộng đồng, mỗi người phải có cùng nhận thức, hành động cụ thể, thiết thực, hiệu quả cùng nhau bảo vệ, gìn giữ sự trong sạch, sử dụng tiết kiệm các nguồn nước quý giá. Hãy bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên nước ngày hôm nay trước khi quá muộn! Bảo vệ môi trường và bảo vệ tài nguyên nước là tự bảo vệ chính mình.

a)

Hiện nay, nước ngọt trở nên khan hiếm và ô nhiễm.

b)

Gìn giữ sự trong sạch và sử dụng tiết kiệm nước ngọt là trách nhiệm của các tổ chức thế giới.

c)

Bảo vệ môi trường sinh vật là tự bảo vệ chính mình vì muôn loài sinh vật có vai trò quan trọng đối với

131.

Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại Huế năm 2021 (Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng mưa 190,3 61,1 112,4 68,6 1,7 32,0 27,0 52,6 535,6 1438,3 825,9 490,5 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2020, NXB thống kê Việt Nam, 2021) - Tính tổng lượng mưa của Huế năm 2021 - Có bao nhiêu tháng mùa lũ

4 lines
132.

Cho biểu đồ sau (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2018, https://www.gso.gov.vn) Huế , TP Hồ Chí Minh có cân bằng ẩm trị số là bao nhiêu?

4 lines
133.

Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG NĂM 2021 TẠI TRẠM QUAN TRẮC ĐÀ NẴNG (Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng mưa 34,7 32,1 14,6 24,1 2,1 38,5 12,5 93,5 800,4 782,8 271,0 485,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa các tháng mùa cạn của Đà Nẵng năm 2021(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)

4 lines
134.

Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại Hà Nội năm 2022 (Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng mưa 46,8 103,7 47,2 68,7 414,9 296,9 392,5 486,3 242,0 84,4 7,8 13,7 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa các tháng mùa lũ của Hà Nội năm 2022. (làm

4 lines
135.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi của khí áp?

a)

Nhiệt độ lên cao, khí áp giảm.

b)

Độ cao càng tăng