Font size
WorksheetsTinh bột - Cellulose
Total questions: 45
Worksheet time: 45mins
Chọn câu đúng trong các câu sau.
Tinh bột và cellulose có nhiều trong các loại hạt, củ, quả.
Tinh bột có nhiều trong rễ, thân, cành; cellulose có nhiều trong hạt, củ, quả.
Tinh bột và cellulose có nhiều trong rễ, thân, cành.
Cellulose có nhiều trong rễ, thân, cành; tinh bột có nhiều trong hạt, củ, quả.
Khi cho tinh bột và cellulose vào nước nóng
tinh bột và cellulose đều tan.
tinh bột tan hoàn toàn còn cellulose không tan.
tinh bột tan một phần còn cellulose không tan.
tinh bột không tan còn cellulose tan một phần.
Chất rắn X dạng bột, màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan một phần trong nước nóng. X là
tinh bột.
cellulose.
saccharose.
glucose.
Chất rắn X dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước lạnh. X là
tinh bột.
cellulose.
saccharose.
glucose.
Chất rắn X màu trắng, không tan trong nước lạnh, có nhiều trong hạt, củ quả. X là
tinh bột.
cellulose.
saccharose.
glucose.
Chất rắn X màu trắng, không tan trong nước lạnh, có nhiều trong vỏ, thân, cành cây. X là
tinh bột.
cellulose.
saccharose.
glucose.
X là chất rắn màu trắng, được dùng làm nguyên liệu sản xuất giấy. X là
tinh bột.
cellulose.
saccharose.
glucose.
X là chất rắn màu trắng, không tan trong nước lạnh được dùng làm nguyên liệu sản xuất hồ dán. X là
tinh bột.
cellulose.
saccharose.
glucose.
X là chất rắn màu trắng, không tan trong nước lạnh, cung cấp phần lớn năng lượng cho cơ thể người X là
tinh bột.
cellulose.
saccharose.
glucose.
Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
xanh
xanh tím
vàng
đỏ
Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?
Glucose và fructose.
Amylose và cellulose.
Amylose và amylopectin.
Glucose và galactose.
Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm nào sau đây?
Có cấu tạo mạch phân nhánh.
Chỉ chứa liên kết α-l,4-glycoside.
Không tan trong nước.
Tạo màu xanh tím với iodine.
Phân tử cellulose cấu tạo từ các đơn vị nào sau đây?
α-glucose.
β-glucose.
Fructose.
Galactose.
Tinh bột và cellulose đều tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thuỷ phân.
Phản ứng màu với dung dịch iodine.
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phản ứng với nước bromine.
Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch nào sau đây?
Dung dịch NaOH.
Dung dịch ethanol.
Nước Schweizer.
Nước bromine.
Cellulose phản ứng với nitric acid tạo thành sản phẩm nào sau đây?
Glucose.
Dextrin.
Maltose.
Cellulose nitrate.
Chất nào sau đây có thể thu được khi thuỷ phân không hoàn toàn tinh bột?
Cellulose.
Dextrin.
Fructose.
Saccharose.
Cellulose không có tính chất nào sau đây?
Tan trong nước Schweizer.
Phản ứng tạo màu xanh tím với iodine.
Phản ứng với nitric acid tạo cellulose nitrate.
Thuỷ phân hoàn toàn tạo glucose.
Cellulose không được sử dụng trong ứng dụng nào sau đây?
Sản xuất các thiết bị điện.
Nguyên liệu sản xuất ethanol và cellulose nitrate.
Sản xuất giấy,tơ tự nhiên và sợi nhân tạo.
Vật liệu gỗ xây dựng.
Nguyên liệu nào sau đây không phải là nguồn cung cấp tinh bột?
Củ và quả.
Hạt ngũ cốc.
Sợi bông.
Gạo.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra với tinh bột?
Phản ứng với iodine tạo màu xanh tím.
Phản ứng thủy phân tạo glucose.
Phản ứng với acid sulfuric.
Phản ứng với nước bromine.
Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?
Glucose và fructose.
Amylose và cellulose.
Amylose và amylopectin.
Glucose và galactose.
Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm nào sau đây?
Có cấu tạo mạch phân nhánh.
Chỉ chứa liên kết α-l,4-glycoside.
Không tan trong nước.
Tạo màu xanh tím với iodine.
Tinh bột và cellulose đều tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thuỷ phân.
Phản ứng màu với dung dịch iodine.
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phản ứng với nước bromine.
Cellulose phản ứng với nitric acid tạo thành sản phẩm nào sau đây?
Glucose.
Dextrin.
Maltose.
Cellulose nitrate.
Khi ăn cơm, cơ thể sẽ chuyển hóa hoàn toàn tinh bột thành
Glucose
Cellulose
Protein
Chitin
Tại sao tinh bột trong khoai tây lại quan trọng đối với cơ thể con người?
Tinh bột cung cấp năng lượng cho cơ thể
Tinh bột dễ dàng chuyển hóa thành protein
Tinh bột có tác dụng phòng ngừa ung thư
Tinh bột không ảnh hưởng đến sức khỏe
Chất nào dưới đây là nguồn cung cấp cellulose chủ yếu trong chế độ ăn uống của con người?
Bánh mì
Rau củ và trái cây
Thịt động vật
Sữa và các chế phẩm từ sữa
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tinh bột được tạo thành từ các gốc β-glucose.
Liên kết hóa học trong phân tử cellulose là liên kết β-1,4-glycoside.
Tinh bột và cellulose là đồng phân.
Cơ thể người có thể tiêu hóa cellulose.
Tại sao cellulose không thể tiêu hóa được trong cơ thể người?
Do cellulose chứa nhiều chất xơ không hòa tan
Con người thiếu enzyme tiêu hóa cellulose
Cellulose không có trong thực phẩm
Cellulose có cấu trúc quá phức tạp
Tinh bột trong ngô có thể được dùng để sản xuất:
Thuốc lá
Rượu ethanol
Giấy
Nhựa cao su
Chất thuộc loại disaccharide là
glucose.
saccharose.
cellulose.
fructose.
Maltose
Một phân tử maltose có
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
hai đơn vị α-glucose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được Y có khả năng làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Maltose, glucose.
Saccharose, fructose.
Saccharose, glucose.
Maltose, fructose.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Maltose không có nhóm −OH hemiacetal.
Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α-glucose.
Hai đơn vị α-glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside.
Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.
Chất nào là polime có cấu trúc mạch phân nhánh?
Amylopectin
Amylose
Cellulose
Saccharose
Câu 7: Công thức nào sau đây là của cellulose?
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n
[C6H7O3(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
Liên kết glycoside của Saccharose là gì?
α -1,2-glycoside
α -2,3-glycoside
α -1,4-glycoside
α -1,6-glycoside
Tinh thể chất X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
fructose và saccharose.
saccharose và glucose.
saccharose và cellulose.
glucose và fructose.
Chất nào sau đây không tan trong nước nóng?
Glucose
Saccharose
Cellulose
Tinh bột
Cho các chất riêng biệt sau: Dung dịch glucose, dung dịch hồ tinh bột. Thuốc thử dùng để nhận biết các chất là
quỳ tím.
dung dịch NaOH.
dung dịch I2.
Na.
Cho dãy các chất: glucose, saccharose, cellulose, tinh bột. Chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là
glucose.
saccharose
cellulose
tinh bột.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng): Tinh bột → X → Y → Z → ethyl acetate. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
C2H5OH, CH3COOH.
CH3COOH, CH3OH
CH3COOH, C2H5OH.
C2H4, CH3COOH.
Các nhận định đúng là
Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Saccharose và tinh bột đều không bị thủy phân khi có acid H2SO4 (loãng) làm xúc tác.
Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
Cellulose và saccharose khi thủy phân đều chỉ thu được glucose. Số phát biểu đúng là
Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là
glucose, tinh bột và cellulose.
saccharose, tinh bột và cellulose.
glucose, saccharose và tinh bột.
glucose, saccharose và cellulose.
