wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HP1 - 1 + 2

Total questions: 37

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Theo chủ nghĩa Mác Lê Nin về chiến tranh

a)

Là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử

b)

Là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên

c)

Là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn

d)

Là những xung đột do những mâu thuẫn không mang tính xã hội

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê Nin về nguồn gốc của chiến tranh

a)

Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện ngay từ khi xuất hiện xã hội loài người

b)

Chiến tranh bắt nguồn từ khi có xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước

c)

Chiến tranh bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của loài người

d)

Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo

3.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê Nin về bản chất của chiến tranh

a)

Là tiếp tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực

b)

Là thủ đoạn để đặt được mục tiêu của một giai cấp

c)

Là tiếp tục của chính trị bằng thụ đoạn bạo lực

d)

Là thủ đoạn chính trị của một giai cấp

4.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê Nin, chính trị là sự phản ánh tập trung của

a)

Kinh tế

b)

Xã hội

c)

Quốc Phòng

d)

An ninh

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê Nin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị

a)

Chính trị là con đường, phương tiện của chiến tranh

b)

Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh

c)

chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh

d)

Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ, mục tiêu

6.

Trong mối quan hệ giữa chiến tranh và chính trị, thì chiến tranh là kết quả phản ánh:

a)

Những bản chất của chính trị xã hội

b)

Sức mạnh tổng hợp của quân đội

c)

Những cố gắng cao nhất của chính trị

d)

Những cố gắng cao nhất về kinh tế

7.

Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của nhân dân ta chống thực dân Pháp:

a)

Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ Tổ Quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

b)

Bảo vệ đất nước và chống ác độ hộ của thực dân, đế quốc

c)

Bảo vệ tính mang, tài sản của nhân dân, của chế đội xã hội chủ nghĩa

d)

Bảo vệ độc lập chủ quyền và thống nhất đất nước

8.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng

a)

Để lật đổ xã hội cũ, xây dựng một xã hội mới

b)

Để xây dựng chế độ mới

c)

Để giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền

d)

Để lật đổ chế độ cũ

9.

Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định thái độ đối với chiến tranh là:

a)

Phản đối tất cả cuộc chiến tranh

b)

Phản đối các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch

c)

Phản đối các cuộc chiến tranh sắc tộc tôn giáo

d)

Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa

10.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, bạo lực cách mạng được tạo bởi

a)

Sức mạnh toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

b)

Sức mạnh toàn dân, bằng cả tiềm lực chính trị và tiềm lực kinh tế

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao

d)

Tất cả đều đúng

11.

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp của Hồ Chí Minh

a)

Ngày 22/12/2024

b)

Ngày 23/11/1945

c)

Ngày 02/09/1945

d)

Ngày 19/12/1946

12.

Nguyên tắc quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của Lê Nin là:

a)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản đối với quân đội

b)

Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng và quân đội

c)

Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội

d)

Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân

13.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê Nin về bản chất của giai cấp của quân đội phụ thuộc vào:

a)

Bản chất của các nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó

b)

Bản chất của các giai cấp và của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó

c)

Bản chất giai cấp công nông và của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó

d)

Tất cả đều đúng

14.

Lê Nin khẳng định yếu tố giữa vai trò quyết định đến sức mạnh chiến đấu của quân đội là:

a)

Quân số, tổ chức, cơ cấu biên chế

b)

Chất lượng vũ khí, trang bị kỹ thuật

c)

Chính trị tinh thần

d)

Trình độ huấn luyện và thể lực

15.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội nhân dân Việt Nma là:

a)

Là một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam

b)

Là một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình đấu tranh cách mạng của dân tộc Việt Nam

c)

Là một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm

d)

Là một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng

16.

Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân, đồng thời có

a)

Tính quần chúng, cách mạng sâu sắc

b)

Tính phong phú và đa dạng

c)

Tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc

d)

Tính phổ biến và rộng rãi

17.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định Quân đội nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ:

a)

Xây dựng quân đội ngày càng hùng mạnh và sẵn sàng chiến đấu

b)

Xây dựng quân đội ngày càng hùng hậu và sẵn sàng chiến đấu

c)

Xây dựng quân dội ngày càng đông đảo và sẵn sàng chiến đấu

d)

Xây dựng quân dội ngày càng chất lượng cao và sẵn sàng chiến đấu

18.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định một trong hai nhiệm vụ chính của quân đội ta là:

a)

Tiến hành phổ biến chính sách của Đảng, Nhà Nước cho nhân dân

b)

Giúp nhân dân cải thiện đời sống vật chất tinh thần

c)

Thiết thực tham gia lao động sản xuất, góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Làm nòng cốt phát triển kinh tế tại nơi đóng quân

19.

Quan điểm đầu tiên của chủ nghĩa Mác Lê Nin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

a)

Bảo vệ Tổ quốc xhcn là nhiệm vụ thường xuyên liên tục

b)

Bảo vệ Tổ quốc xhcn là tất yếu khách quan

c)

Bảo vệ Tổ quốc xhcn là nhiệm vụ cấp thiết trước mắt

d)

Bảo vệ Tổ quốc xhcn là nhiệm vụ trọng yếu của toàn dân

20.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng

a)

Chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu

b)

Chiến đấu, lao động sản xuất

c)

Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất

d)

Chiến đấu tham gia giữ gìn hòa bình khu vực

21.

Bác Hồ nói với Đại đoàn quân tiên phong trong lần về thăm đền Hùng năm 1954:

a)

Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau dựng lấy nước

b)

Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước

c)

quá gà

d)

quá dỏm

22.

Vai trò lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ Quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa thuộc về

a)

Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội

b)

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam

c)

Đảng cộng sản Việt Nam

d)

Toàn bộ hệ thống chính trị ở Việt Nam

23.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc

a)

Là sức mạnh của cả dân tộc, kết hợp với sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân

b)

Là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, cả nước kết hợp với sức mạnh thời đại

c)

Là sức mạnh của toàn dân, lực lượng vũ trang làm nòng cốt

d)

Là sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh quốc phòng toàn dân

24.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu bảo vệ Tổ quốc việt nam xchn

a)

Sự nghiệp đổi mới

b)

Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa

c)

Bản sắc văn hóa dana tộc

d)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

25.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có vị trí:

a)

Đặc biệt quan trọng

b)

Là nền tảng xây dựng đất nước khi có chiến tranh.

c)

Chiến lược trong nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

d)

Là nhiệm vụ trọng yếu thường xuyên của Đảng, đất nước.

26.

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?*

 

a)

Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Tạo thế và lực cho nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc và an ninh quốc gia.

c)

Tạo thế chủ động không bị động bất ngờ.

d)

Tạo thế và lực để huy động cho xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

27.

Một trong những nhiệm vụ xây dựng thế trận của nền QPAN hiện nay là xây dựng khu vực:

a)

Miền núi, biên giới vững mạnh.

b)

Nông thôn vững mạnh.

c)

Biên giới biển, đảo vững mạnh.

d)

Phòng thủ tỉnh (thành) vững chắc.

28.

Tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng - an ninh biểu hiện ở:

a)

Ý chí quyết tâm của nhân dân.

b)

Năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của Nhà nước.

c)

Các lực lượng VTND sẵn sàng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ QP,AN bảo vệ Tổ quốc

d)

Cả A, B, C đều Đúng.

29.

Một nội dung chủ yếu trong xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Xây dựng hậu phương tạo chỗ dựa vững chắc.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân tinh nhuệ.

c)

Xây dựng nền kinh tế giàu mạnh.

d)

Xây dựng về chính trị vững mạnh.

30.

Trong các tiềm lực quốc phòng, an ninh dưới đây, tiềm lực nào đóng vai trò là nền tảng?

a)

Tiềm lực chính trị, tinh thần.

b)

Tiềm lực kinh tế

c)

Tiềm lực khoa học công nghệ

d)

Tiềm lực quân sự

31.

Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Xây dựng lòng yêu nước, niềm tin vào Đảng, Nhà nước, chế độ XHCN.

b)

Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

c)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, nâng cao cảnh giác cách mạng; thực hiện tốt giáo dục QP-AN.

d)

Tất cả đều Đúng.

32.

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Khả năng về tài chính và khoa học công nghệ để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b)

Khả năng về trang bị kỹ thuật quân sự có thể huy động để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

c)

Khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho QP - AN.

d)

Khả năng về tài chính để phục vụ nhiệm vụ hoạt động quốc phòng, an ninh.

33.

Quá trình tăng cường vũ khí trang bị cho các LLVTND gắn với quá trình nào dưới đây?

a)

Hiện đại hoá nền kinh tế nước nhà

b)

Tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ.

c)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

d)

Hiện đại hóa nền kinh tế và khoa học công nghệ

34.

Tiềm lực nào là nhân tố cơ bản biểu hiện tập trung, trực tiếp sức mạnh quốc phòng, an ninh?

a)

Tiềm lực khoa học công nghệ.

b)

Tiềm lực kinh tế

c)

Tiềm lực quân sự, an ninh

d)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

35.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh

a)

Xây dựng lực lượng quân đội vững mạnh toàn diện.

b)

Xây dựng lực lượng công an vững mạnh toàn diện.

c)

Xây dựng lực lượng thường trực, dân quân tự vệ vững mạnh.

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện.

36.

Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay?

a)

Thường xuyên giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân.

b)

Thường xuyên thực hiện giáo dục nghĩa vụ công dân.

c)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng - an ninh.

d)

Thường xuyên phổ biến nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.

37.

Đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh nhân dân phải xuất phát từ:

a)

Lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

b)

Lợi ích, nguyện vọng và khả năng của nhân dân.

c)

Lợi ích, nguyện vọng và khả năng huy động của Nhà nước.

d)

Lợi ích, nguyện vọng của nhân dân và lực lượng vũ trang.