wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong kiểm tra và xác định chẩn đoán chính xác bệnh , nhiệm vụ đầu tiên cần đạt được là :

a)

Phát hiện phác đồ điều trị.

b)

Phát hiện phương thức phòng bệnh.

c)

Phát hiện ra được nguồn truyền nhiễm.

d)

Phát hiện phương thức truyền bệnh.

2.

Chẩn đoán trong vụ dịch thường dựa vào :

a)

Mục tiêu của giám sát.

b)

Mục tiêu của thanh toán bệnh

c)

Tư vấn sức khỏe .

d)

Thăm khám lâm sàng , dịch tễ học, chẩn đoán phòng thí nghiệm.

3.

Muốn dập tắt nhanh chóng dịch phải biết được một cách sớm nhất tác nhân gây bệnh và :

a)

Các yếu tố dự phòng .

b)

Nguồn lây từ đâu.

c)

Các yếu tố lan truyền.

d)

Nghề nghiệp của bệnh nhân.

4.

Khi xem xét các trường hợp có sự tiếp xúc với người bệnh, chúng ta phải tập hợp các trường hợp mắc bệnh lại theo thời gian, không gian và đặc điểm cá nhân giống nhau của họ để :

a)

Tạo thành sơ đồ.

b)

Tạo thành từng nhóm.

c)

Tạo thành thành phẩm.

d)

Gây miễn dịch theo nhóm.

5.

Yêu cầu thứ 2 trong các yếu tố khi điều tra dịch là:

a)

Kiểm tra và xác định chẩn đoán chính xác bệnh

b)

Xác định trên thực tế có một vùng dịch tồn tại

c)

Xem xét các trường hợp có sự tiếp xúc với người bệnh

d)

Xây dựng giả thuyết về bệnh.

6.

Trong việc lập kế hoạch và điều tra dịch tễ chi tiết công việc tìm kiếm , tham khảo các kết quả lâm sàng- xét nghiệm , lập danh sách bệnh nhân nhằm mục đích tìm kiếm thông tin về :

a)

Bản chất bệnh.

b)

Tính cách của bệnh.

c)

Xác định độ lớn của vụ dịch

d)

Biểu đồ dịch.

7.

Trong việc lập kế hoạch và điều tra dịch tễ chi tiết công việc tìm kiếm những người tiếp xúc , xét nghiệm các chất lây từ nguồn lây nhằm mục đích tìm kiếm thông tin về :

a)

Nguồn đầu vào của thuốc điều trị.

b)

Nguồn lây và cách thức lây truyền.

c)

Bản chất bệnh.

d)

Độ lớn của vụ dịch và nhóm người bị bệnh.

8.

Chúng ta thường dùng phương pháp nào sau đây để nhập và xử lý số liệu trong dịch tễ học ?

a)

Đại số thuần túy.

b)

Tích phân.

c)

Thống kê .

d)

Khai triển căn thức .

9.

Khi xây dựng những biện pháp phòng chống dịch , nếu dịch xảy ra ở những khu vực đã được tiêm phòng vacxin thì ta phải :

a)

Lập tức tiêu hủy vacxin , báo cáo cấp trên.

b)

Đánh giá tình trạng sử dụng vacxin và có biện pháp xử l‎ý.

c)

Tiêm cho toàn bộ các cá thể chưa có miễn dịch trong cộng đồng , tiêm nhắc lại đối với những người đã tiêm .

d)

Mua ngay vacxin mới để tiêm bổ xung.

10.

Khi xây dựng những biện pháp phòng chống dịch , nếu dịch xảy ra ở khu vực có nghi ngờ về tiêm phòng thì phải tiến hành :

a)

Tìm tác nhân gây bệnh.

b)

Tìm phương thức lây truyền.

c)

Tiêm phòng lại càng sớm càng tốt.

d)

Tìm nguồn lây bệnh.

11.

Xác định thực trạng, nguồn gốc và ưu tiên của vụ dịch là những nội dung khi tiến hành :

a)

Giám sát dịch.

b)

Kiểm soát dịch.

c)

Thanh toán dịch.

d)

Điều tra dịch.

12.

Có bao nhiêu nội dung khi điều tra dịch ?

a)

3

b)

4

c)

6

d)

10

13.

Theo hội nghị lần thứ IX ở Paputa tháng 3/1981 thì số lượng bệnh dịch thuộc phạm vi kiểm dịch quốc tế gồm :

a)

4 bệnh.

b)

10 bệnh.

c)

14 bệnh.

d)

24 bệnh.

14.

Bệnh phải báo cáo đúng qui định cho quốc tế khi có dịch xảy ra:

a)

Sốt xuất huyết.

b)

Tả.

c)

Giang mai.

d)

Sốt phát ban.

15.

Có bao nhiêu giai đoạn khi điều tra dịch tại cộng đồng ?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

16.

Giai đoạn 1 của quá trình điều tra dịch tại cộng đồng là :

a)

Điều trị bệnh nhân tại cộng đồng.

b)

Thống kê là xác định lại những sự kiện đã thu thập được

c)

Lập bản đồ số mắc bệnh.

d)

Thăm khám và phát hiện.

17.

Giai đoạn 2 của quá trình điều tra dịch tại cộng đồng là :

a)

Thăm khám và phát hiện.

b)

Thống kê.

c)

Thu thập dữ kiện dịch tễ học.

d)

Lập kế hoạch phòng chống dịch.

18.

Giai đoạn 3 của quá trình điều tra dịch tại cộng đồng là :

a)

Lập kế hoạch phòng chống dịch.

b)

Xác định mục đích của điều tra dịch.

c)

Thống kê.

d)

Thu thập dữ kiện dịch tễ học.

19.

Giai đoạn 5 của quá trình điều tra dịch tại cộng đồng là :

a)

Lập kế hoạch phòng chống dịch.

b)

Thu thập dữ kiện dịch tễ học.

c)

Thăm khám và phát hiện.

d)

Đặt giả thuyết, tìm căn nguyên và yếu tố lây lan.

20.

Đặt giả thuyết, tìm căn nguyên và yếu tố lây lan trong điều tra dịch tễ học tại cộng đồng thuộc giai đoạn mấy của quá trình điều tra dịch tễ học tại cộng đồng ?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

21.

Trong công việc thường quy chung để xử lý các loại bệnh đối với những bệnh phải điều tra dịch tễ học đặc biệt thì cần phải khai báo ở cấp độ :

a)

Huyện.

b)

Tỉnh.

c)

Quốc gia.

d)

Quốc tế.

22.

Trong công việc thường quy chung để xử lý các loại bệnh chúng ta phải cách ly nguồn truyền nhiễm theo :

a)

Nhóm cân nặng của cá thể .

b)

Từng giai đoạn của bệnh.

c)

Thời gian ủ bệnh ngắn nhất.

d)

Thời gian ủ bệnh dài nhất.

23.

Xử lý các vật phẩm như phân, đất, nước, dụng cụ chế biến lương thực, thực phẩm, dụng cụ tiêm truyền đó là công việc xử lý :

a)

Phương tiện truyền nhiễm.

b)

Cơ chế truyền nhiễm.

c)

Đối với khối cảm thụ.

d)

Theo chu kỳ gây bệnh.

24.

Trong việc điều tra và xử lý dịch công việc tiêu diệt vật chủ trung gian truyền bệnh như ruồi, muỗi , chuột đó là phương thức :

a)

Xoá bỏ cơ chế truyền nhiễm.

b)

Giáo dục ý thức vệ sinh cho cộng đồng.

c)

Tẩy uế.

d)

Làm cân bằng hệ sinh thái.

25.

Trong việc điều tra và xử lý dịch đối với khối cơ thể cảm thụ , biện pháp tốt nhất để đề phòng cảm nhiễm là :

a)

Sử dụng thuốc điều trị.

b)

Chủ động tiêm vacxin (nếu có).

c)

Tăng cường công tác TT - GDSK.

d)

Tránh tiếp xúc.

26.

Cơ chế lây truyền bệnh thường đơn giản nhất với nhóm bệnh nào dưới đây ?

a)

Hô hấp .

b)

Tiêu hóa .

c)

Đường máu.

d)

Thần kinh.

27.

Trong các bệnh đường tiêu hóa dưới đây , bệnh nào đã có vacxin phòng bệnh ?

a)

Liên cầu khuẩn lợn.

b)

Helicobacter pylori (HP).

c)

Bại liệt.

d)

Sán lá gan nhỏ .

28.

Biện pháp xử lý quan trọng nhất đối với các bệnh đường da - niêm mạc là :

a)

Giáo dục sức khỏe.

b)

Tiêm vacxin.

c)

Không dùng chung bồn rửa mặt.

d)

Vệ sinh cá nhân.

29.

Giám sát dịch tễ học đã mở ra thành công đầu tiên đối với bệnh dịch hạch ở Châu Âu vào năm :

a)

1348

b)

1358

c)

1448

d)

1458

30.

Dịch hạch xảy ra ở Châu Âu vào thế kỷ XIV còn được gọi với cái tên khác là :

a)

Cái chết đen của Châu Âu.

b)

Cái chết trắng của Châu Âu.

c)

Tuyết trắng của Châu Âu.

d)

Tràn dầu của Châu Âu.

31.

Ai là người nêu ra những nguyên tắc giám sát đầu tiên 1839 -1870 ?

a)

Louis Pasteur.

b)

William Farr.

c)

A. Yersin .

d)

Florence Nightingale.

32.

Chương trình giám sát cúm châu Á đã bắt đầu cùng với CDC của Mỹ và Tổ chức y tế thế giới giám sát bệnh cúm vào năm nào ?

a)

1947

b)

1957

c)

1967

d)

1977

33.

Chương trình giám sát cúm châu Á đã bắt đầu cùng với CDC của Mỹ và Tổ chức y tế thế giới giám sát bệnh cúm vào năm nào ?

a)

1947

b)

1957

c)

1967

d)

1977

34.

Giám sát viêm gan cũng được bắt đầu sau một vụ dịch và người ta đã xác định được nguồn nước bị nhiễm bẩn là hậu quả của bùng nổ vụ dịch vào năm nào ?

a)

1951

b)

1956

c)

1961

d)

1966

35.

Theo Eylenbosch & Noah, Thacker & Berkelman, 1988 hệ thống giám sát được chia làm mấy loại ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

36.

Theo Eylenbosch & Noah, Thacker & Berkelman, 1988 hệ thống giám sát gồm giám sát chủ động , giám sát thụ động và :

a)

Giám sát can thiệp.

b)

Giám sát căn nguyên.

c)

Giám sát điểm.

d)

Giám sát công việc.

37.

Ai là người đưa ra luận thuyết về giám sát điểm và ứng dụng trong phòng và điều trị bệnh truyền nhiễm ?

a)

William Farr.

b)

Florence Nightingale.

c)

Thacker & Berkelman .1988

d)

Rutstein và cs. 1983.

38.

Ưu điểm của giám sát điểm so với giám sát chủ động đó là :

a)

Số liệu chính xác hơn.

b)

Phạm vi áp dụng rộng hơn.

c)

Quy mô điều tra lớn hơn và kéo dài thời gian hơn.

d)

Ít tốn kém hơn .

39.

Khi đánh giá hiệu quả của các can thiệp tại khu vực giám sát ta cần đặc biệt chú ý đến :

a)

Thời gian tác dụng của các biện pháp.

b)

Nghề nghiệp của người bệnh.

c)

Địa điểm của nơi có dịch.

d)

Bệnh đã xảy ra bao giờ ở đây chưa.

40.

Giám sát dịch tễ học có bao nhiêu chức năng chủ yếu ?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

41.

Tổng số nguồn gốc dữ liệu chính phục vụ giám sát là :

a)

5

b)

10

c)

15

d)

20

42.

Các thông tin về chẩn đoán bệnh , kết quả xét nghiệm và tổ chức tập hợp báo cáo đó là ưu điểm của nguồn gốc dữ liệu giám sát khi nghiên cứu về :

a)

Tỷ lệ chết .

b)

Tỷ lệ sống sót.

c)

Tỷ lệ mắc .

d)

Tỷ lệ không mắc.

43.

Hức tập hợp báo cáo đó là ưu điểm của nguồn gốc dữ liệu giám sát khi nghiên cứu về :

a)

Tỷ lệ chết .

b)

Tỷ lệ sống sót.

c)

Tỷ lệ mắc .

d)

Tỷ lệ không mắc.

44.

Báo cáo dịch ở người ngày càng được chính xác chủ yếu nhờ vào hoạt động của :

a)

Y tế thôn bản.

b)

Trạm kiểm dịch động vật.

c)

Trung tâm dân số.

d)

Trung Tâm Y Tế với các phòng xét nghiệm.

45.

Trong giám sát dịch gồm có các phương pháp điều tra dữ liệu phục vụ giám sát gồm điều tra các trường hợp bệnh, điều tra thực địa và :

a)

Điều tra nhanh.

b)

Điều tra chậm.

c)

Điều tra thường xuyên.

d)

Điều tra không thường xuyên.

46.

Trong giám sát dịch khi nghiên cứu về các dữ liệu như tuổi , giới , dân tộc để phục vụ giám sát nhằm :

a)

Lý giải nguyên nhân của bệnh.

b)

Lý giải xu thế của bệnh.

c)

TT- GDSK .

d)

Để dễ phân nhóm .

47.

Số nhiệm vụ thường xuyên của hệ thống giám sát gồm :

a)

5 nhiệm vụ.

b)

7 nhiệm vụ.

c)

10 nhiệm vụ.

d)

14 nhiệm vụ.

48.

Nhiệm vụ đầu tiên trong số nhiệm vụ thường xuyên của hệ thống giám sát là :

a)

Xác định mục tiêu cụ thể của mỗi cuộc giám sát, các thông tin cần có và kế hoạch cho giám sát.

b)

Kiểm định giả thuyết.

c)

Làm báo cáo về một giám sát.

d)

Xử lý số liệu

49.

Nhiệm vụ thứ 3 trong số nhiệm vụ thường xuyên của hệ thống giám sát là :

a)

Tập hợp các dữ kiện

b)

Xử lý số liệu

c)

Đề xuất biện pháp can thiệp.

d)

Xác định mục tiêu cụ thể của mỗi cuộc giám sát, các thông tin cần có và kế hoạch cho giám sát.

50.

Hình thành giả thuyết nhân - quả là nhiệm vụ thứ mấy trong số những nhiệm vụ thường xuyên của hệ thống giám sát :

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6