wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 2 pháp luật kte

Total questions: 111

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Tên doanh nghiệp được đặt theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Gây nhầm lẫn với cơ quan nhà nước

b)

Trùng với tên doanh nghiệp đã đăng ký

c)

Có đầy đủ loại hình doanh nghiệp và tên riêng

d)

Dựa theo sở thích cá nhân, không cần theo quy định

2.

Theo quy định, tên riêng của doanh nghiệp phải viết bằng ký tự nào?

a)

Ký hiệu đặc biệt và số La Mã

b)

Chữ số và ký hiệu khoa học

c)

Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm chữ cái Latin, chữ số, ký hiệu

d)

Bất kỳ ngôn ngữ nào, không cần theo bảng chữ cái tiếng Việt

3.

Tên doanh nghiệp không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với:

a)

Tên nhãn hiệu đã đăng ký bảo hộ

b)

Tên một sản phẩm nổi tiếng

c)

Tên doanh nghiệp đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc

d)

Tên viết tắt của tổ chức nước ngoài

4.

Doanh nghiệp có được sử dụng cụm từ "Việt Nam" trong tên không?

a)

Không bao giờ được phép

b)

Chỉ được nếu là doanh nghiệp nhà nước

c)

Có thể dùng nếu được chấp thuận bởi cơ quan đăng ký kinh doanh

d)

Luôn được sử dụng mà không cần điều kiện

5.

Tên viết tắt và tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp có phải đăng ký không?

a)

Không cần đăng ký

b)

Chỉ cần đăng ký khi sử dụng công khai

c)

Phải đăng ký cùng với tên tiếng Việt

d)

Không có quy định cụ thể

6.

Cơ quan nào cấp mã số doanh nghiệp cho doanh nghiệp mới thành lập?

a)

Ủy ban nhân dân xã

b)

Cơ quan công an

c)

Cơ quan đăng ký kinh doanh

d)

Cơ quan quản lý thị trường

7.

Mã số doanh nghiệp đồng thời là:

a)

Mã số thuế của doanh nghiệp

b)

Mã số định danh điện tử

c)

Mã số thống kê dân cư

d)

Mã hồ sơ lưu trữ

8.

Một doanh nghiệp có thể có bao nhiêu mã số thuế?

a)

Không giới hạn

b)

1 mã số chính thức, dùng thống nhất cho toàn doanh nghiệp

c)

Một mã cho mỗi chi nhánh

d)

Tùy vào quy mô vốn điều lệ

9.

Sau bao lâu kể từ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cơ quan thuế phải cấp mã số thuế cho doanh nghiệp?

a)

05 ngày làm việc

b)

01 ngày làm việc

c)

Ngay trong ngày nhận hồ sơ

d)

10 ngày làm việc

10.

Trường hợp nào sau đây được coi là đặt tên gây nhầm lẫn?

a)

Tên viết tắt khác nhau

b)

Tên bằng tiếng nước ngoài trùng nhau

c)

Thêm hậu tố chỉ ngành nghề nhưng tên riêng giống nhau

d)

Loại hình doanh nghiệp khác nhau nhưng tên riêng trùng

11.

Tên doanh nghiệp gồm mấy thành tố chính theo quy định pháp luật?

a)

1 thành tố

b)

2 thành tố

c)

3 thành tố

d)

Không quy định cụ thể

12.

Tên doanh nghiệp không được sử dụng yếu tố nào sau đây?

a)

Tên địa phương

b)

Tên ngành nghề kinh doanh

c)

Từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống, đạo đức, thuần phong mỹ tục

d)

Từ ngữ tiếng nước ngoài

13.

Doanh nghiệp có thể viết tên tiếng nước ngoài không?

a)

Không được phép

b)

Được phép nếu có giấy phép riêng

c)

Được phép, chuyển ngữ từ tên tiếng Việt

d)

Chỉ doanh nghiệp FDI mới được

14.

Tên doanh nghiệp viết tắt được sử dụng trong trường hợp nào?

a)

Phải đăng ký riêng tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư

b)

Doanh nghiệp không được dùng tên viết tắt

c)

Được sử dụng trong giao dịch, nhưng phải phù hợp với tên đăng ký

d)

Chỉ dùng nội bộ, không có giá trị pháp lý

15.

Mã số doanh nghiệp được cấp khi nào?

a)

Khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

b)

Khi doanh nghiệp mở tài khoản ngân hàng

c)

Khi doanh nghiệp có giao dịch tài chính đầu tiên

d)

Khi doanh nghiệp kê khai thuế lần đầu

16.

Mã số doanh nghiệp có đặc điểm gì sau đây?

a)

Có thể thay đổi khi doanh nghiệp đổi tên

b)

Không thay đổi trong suốt thời gian hoạt động

c)

Được cấp lại hàng năm

d)

Chỉ có hiệu lực trong vòng 5 năm

17.

Mã số thuế và mã số doanh nghiệp trong công ty TNHH là:

a)

Hai số khác nhau

b)

Mã số thuế dài hơn mã doanh nghiệp

c)

Là một số duy nhất, dùng chung

d)

Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp lớn

18.

Trụ sở chính của doanh nghiệp phải đặt tại:

a)

Khu dân cư hoặc khu nhà ở xã hội

b)

Nơi doanh nghiệp đăng ký hộ khẩu thường trú

c)

Địa điểm có địa chỉ xác định, thuộc lãnh thổ Việt Nam

d)

Bất kỳ nơi nào doanh nghiệp thấy thuận tiện

19.

Trụ sở chính của doanh nghiệp có vai trò gì?

a)

Chỉ để đăng ký kinh doanh ban đầu

b)

Là nơi liên lạc chính thức của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước

c)

Chỉ là nơi trưng bày sản phẩm

d)

Là nơi chứa hồ sơ nội bộ, không cần khai báo

20.

Trong các trường hợp sau, địa điểm nào không phù hợp làm trụ sở chính doanh nghiệp?

a)

Tòa nhà văn phòng có hợp đồng thuê rõ ràng

b)

Chung cư mini có giấy phép kinh doanh

c)

Căn hộ chung cư không có chức năng kinh doanh

d)

Nhà riêng tại mặt đường có địa chỉ rõ ràng

21.

Văn phòng đại diện của doanh nghiệp khác với trụ sở chính ở điểm nào?

a)

Là nơi giao dịch và không thực hiện hoạt động kinh doanh

b)

Có quyền xuất hóa đơn và ký hợp đồng

c)

Là nơi chịu trách nhiệm pháp lý chính

d)

Là nơi quản lý toàn bộ doanh nghiệp

22.

Chi nhánh doanh nghiệp là:

a)

Đơn vị phụ thuộc, có quyền thực hiện một phần hoặc toàn bộ chức năng của doanh nghiệp

b)

Là một công ty con độc lập

c)

Là tên gọi khác của văn phòng đại diện

d)

Chỉ dùng để đăng ký mã số thuế riêng

23.

Văn phòng đại diện có đặc điểm gì sau đây?

a)

Không có tư cách pháp nhân, không thực hiện kinh doanh

b)

Có thể xuất hóa đơn cho khách hàng

c)

Được quyền mở tài khoản ngân hàng riêng

d)

Tự kê khai và nộp thuế riêng biệt

24.

Chi nhánh của doanh nghiệp phải:

a)

Hoạt động tại cùng tỉnh với trụ sở chính

b)

Hoạt động ở nước ngoài mới được xem là chi nhánh

c)

Đăng ký hoạt động với cơ quan có thẩm quyền

d)

Không cần đăng ký nếu chỉ có dưới 10 lao động

25.

Điều kiện quan trọng nhất khi chọn địa chỉ trụ sở chính là gì?

a)

Giá thuê mặt bằng rẻ

b)

Gần nơi ở của giám đốc

c)

Phù hợp quy hoạch và có địa chỉ rõ ràng, hợp pháp

d)

Có thể thay đổi nhiều lần mà không cần thông báo

26.

Doanh nghiệp có thể đặt chi nhánh tại địa phương khác không?

a)

Không được, phải cùng địa phương với trụ sở chính

b)

Được, nhưng phải có người đại diện pháp luật ở đó

c)

Không được nếu chưa có văn phòng đại diện

d)

Được, và phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh

27.

Địa chỉ trụ sở chính cần đáp ứng điều kiện nào sau đây?

a)

Là địa chỉ chính xác, đầy đủ số nhà, đường, phường, xã, quận, huyện, tỉnh

b)

Có hợp đồng mua bán hoặc thuê nhà do doanh nghiệp đứng tên

c)

Là nơi có thể xuất hóa đơn VAT

d)

Tất cả các đáp án trên

28.

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng thì:

a)

Kê khai thuế GTGT theo tháng

b)

Kê khai thuế GTGT theo quý

c)

Không phải kê khai thuế GTGT

d)

Chỉ nộp thuế khi có lãi

29.

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thì thực hiện kê khai thuế GTGT như thế nào?

a)

Theo quý

b)

Theo năm

c)

Theo tháng

d)

Không bắt buộc kê khai

30.

Thời điểm xác định doanh thu 50 tỷ đồng để phân loại kỳ kê khai là:

a)

Doanh thu dự kiến năm nay

b)

Doanh thu 6 tháng đầu năm

c)

Doanh thu của năm trước liền kề

d)

Doanh thu của năm bất kỳ trong 3 năm gần nhất

31.

Doanh nghiệp có doanh thu dưới 50 tỷ đồng có thể tự nguyện kê khai thuế GTGT theo tháng không?

a)

b)

Không

c)

Chỉ khi được chấp thuận bằng văn bản

d)

Chỉ nếu là công ty cổ phần

32.

Doanh nghiệp có doanh thu trên 50 tỷ đồng có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế TNDN:

a)

Theo quý

b)

Theo tháng

c)

Tạm nộp hàng quý, quyết toán theo năm

d)

Tạm nộp theo năm

33.

Công ty có doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng, khi kê khai thuế TNCN theo quý sẽ căn cứ vào:

a)

Tổng số lao động

b)

Tổng tiền lương chi trả trong quý

c)

Số thuế phải nộp cuối năm

d)

Quyết định của giám đốc

34.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, không đủ 12 tháng để xác định doanh thu năm trước liền kề, thì:

a)

Được kê khai thuế GTGT theo tháng

b)

Phải kê khai theo quý

c)

Tùy chọn kê khai theo tuần hoặc tháng

d)

Không cần kê khai đến năm sau

35.

Công ty có doanh thu năm N là 45 tỷ đồng, thì trong năm N+1 sẽ kê khai thuế GTGT theo:

a)

Tháng

b)

Tuần

c)

Quý

d)

Năm

36.

Kỳ kê khai thuế GTGT sẽ được xác định lại khi nào?

a)

Khi doanh thu vượt 50 tỷ tại bất kỳ quý nào

b)

Khi doanh thu năm nay thay đổi lớn

c)

Vào đầu năm tài chính kế tiếp

d)

Khi cơ quan thuế kiểm tra

37.

Việc nộp thuế TNDN tạm tính hàng quý áp dụng cho:

a)

Doanh nghiệp có doanh thu trên 50 tỷ đồng

b)

Tất cả doanh nghiệp, không phân biệt doanh thu

c)

Doanh nghiệp sản xuất, không áp dụng cho thương mại

d)

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

38.

Khi nào công ty phải lập và nộp tờ khai thuế môn bài?

a)

Hàng tháng

b)

Hàng quý

c)

Đầu năm hoặc khi mới thành lập

d)

Khi doanh thu vượt 50 tỷ đồng

39.

Tờ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được lập dựa trên cơ sở nào?

a)

Doanh thu bán hàng và dịch vụ

b)

Giá trị hóa đơn đầu vào, đầu ra và số thuế GTGT phải nộp hoặc được khấu trừ

c)

Lợi nhuận trước thuế

d)

Chi phí đầu tư

40.

Doanh nghiệp là tổ chức có ……. có tài sản, có….. giao dịch, được thành lập hoặc…… thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích…….

a)

tên riêng - trụ sở - đăng ký - kinh doanh

b)

con dấu - nơi ở - kê khai - hợp tác

c)

mã số - địa chỉ - kê khai - thu lợi

d)

pháp nhân - văn phòng - khai sinh - sản xuất

41.

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được……… hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

a)

cấp phép

b)

thành lập

c)

thuê mặt bằng

d)

kê khai

42.

Theo quy định pháp luật, doanh nghiệp là tổ chức có đầy đủ các yếu tố: tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch và mục đích hoạt động là

a)

ổn định sản xuất

b)

tạo công ăn việc làm

c)

cung ứng dịch vụ

d)

kinh doanh

43.

Một tổ chức được coi là doanh nghiệp khi có tên riêng, tài sản,……., được thành lập hợp pháp và hoạt động vì mục tiêu kinh doanh.

a)

người đại diện pháp luật

b)

mã số thuế

c)

trụ sở giao dịch

d)

hợp đồng lao động

44.

Mục đích chủ yếu của doanh nghiệp là ……… thông qua việc cung ứng hàng hóa và dịch vụ ra thị trường.

a)

đảm bảo an sinh xã hội

b)

đóng góp ngân sách

c)

tìm kiếm lợi nhuận

d)

hoàn thiện chính sách

45.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp theo quy định hiện hành?

a)

Được thành lập theo quy định của pháp luật

b)

Có tên riêng, trụ sở giao dịch chính

c)

Có tài sản và quyền sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh

d)

Có nghĩa vụ phục vụ các hoạt động an ninh quốc phòng

46.

Một doanh nghiệp chỉ được coi là hợp pháp khi đáp ứng điều kiện nào sau đây?

a)

Có từ 2 người góp vốn trở lên

b)

Được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật

c)

Hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công

d)

Có vốn điều lệ tối thiểu 100 triệu đồng

47.

Mục tiêu chính của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp là gì?

a)

Góp phần thúc đẩy văn hóa doanh nghiệp

b)

Tạo công ăn việc làm cho người lao động

c)

Thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước

d)

Tìm kiếm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

48.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, hành vi nào dưới đây khiến một cá nhân bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam?

a)

Đã từng đi học ở nước ngoài

b)

Là công chức Nhà nước đang công tác

c)

Là cổ đông của một công ty khác

d)

Có người thân đang làm việc trong doanh nghiệp Nhà nước

49.

Chủ thể nào sau đây được quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam?

a)

Người chưa thành niên

b)

Người đang chấp hành hình phạt tù

c)

Công dân Việt Nam có đầy đủ năng lực hành vi dân sự

d)

Cán bộ thuộc lực lượng vũ trang đang công tác

50.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp?

a)

Tổ chức không có tư cách pháp nhân

b)

Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

c)

Tổ chức pháp nhân thương mại bị cấm hoạt động trong lĩnh vực cụ thể

d)

Người đại diện theo ủy quyền được chỉ định hợp pháp

51.

Chức danh nào mặc định là người đại diện theo pháp luật trong công ty TNHH 1 thành viên nếu điều lệ không quy định khác?

a)

Giám đốc

b)

Chủ tịch công ty

c)

Kế toán trưởng

d)

Phó giám đốc

52.

Một doanh nghiệp phải đảm bảo điều kiện nào sau đây về người đại diện theo pháp luật?

a)

Người đại diện theo pháp luật phải là cổ đông lớn nhất

b)

Phải có người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài

c)

Phải luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam

d)

Người đại diện phải là người giữ chức danh Chủ tịch HĐQT

53.

Trong công ty cổ phần, nếu điều lệ không có quy định khác, người đại diện theo pháp luật là:

a)

Tổng giám đốc

b)

Giám đốc tài chính

c)

Chủ tịch Hội đồng quản trị

d)

Cổ đông sáng lập

54.

Người đại diện theo ủy quyền trong doanh nghiệp có quyền hạn và thời gian thực hiện như thế nào?

a)

Theo hợp đồng lao động đã ký

b)

Theo nội dung và thời gian ủy quyền

c)

Theo chỉ đạo miệng từ người đại diện theo pháp luật

d)

Theo quy định của Luật Lao động

55.

Anh A là cán bộ công chức đang làm việc tại UBND xã X. Anh muốn đứng tên thành lập doanh nghiệp để kinh doanh dịch vụ in ấn. Theo bạn, hành vi của anh A

a)

Được phép nếu UBND xã đồng ý bằng văn bản

b)

Không được phép vì thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp

c)

Được phép nếu anh A không tham gia điều hành

d)

Được phép nếu góp vốn dưới tên người thân

56.

Chị B (25 tuổi), quốc tịch Lào, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có mong muốn thành lập một công ty kinh doanh cà phê tại Việt Nam. Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành:

a)

Chị B không được thành lập doanh nghiệp vì không phải là người Việt Nam

b)

Chị B chỉ được góp vốn, không được làm người đại diện

c)

Chị B được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp như công dân Việt Nam

d)

Chị B phải kết hợp với người Việt Nam để được thành lập

57.

Ông C đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi trốn thuế. Ông muốn ủy quyền cho con trai mình thành lập công ty và ghi tên ông là đại diện theo pháp luật. Trường hợp này:

a)

Được phép nếu ông không trực tiếp điều hành công ty

b)

Không được phép vì ông đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

c)

Được phép nếu có cam kết về sau khi được minh oan

d)

Được phép vì chỉ bị truy cứu chứ chưa có bản án

58.

Doanh nghiệp X là công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Điều lệ không có quy định về người đại diện theo pháp luật. Theo luật, người đại diện theo pháp luật mặc định của doanh nghiệp X là:

a)

Tổng giám đốc

b)

Chủ tịch hội đồng thành viên

c)

Giám đốc tài chính

d)

Thành viên góp vốn nhiều nhất

59.

Một sĩ quan quân đội đang công tác tại đơn vị quân sự A, muốn thành lập công ty riêng để kinh doanh vận tải. Theo bạn, người này:

a)

Được phép nếu đã có sự cho phép bằng văn bản của đơn vị

b)

Được phép nếu công ty không do người này trực tiếp điều hành

c)

Không được phép vì thuộc nhóm bị cấm thành lập doanh nghiệp

d)

Được phép nếu chuyển công tác sang đơn vị dân sự

60.

Công ty CP Y muốn bổ nhiệm thêm một người đại diện theo pháp luật mới ngoài Chủ tịch HĐQT. Theo Luật Doanh nghiệp:

a)

Không được vì công ty chỉ có 1 người đại diện

b)

Được nếu điều lệ công ty cho phép

c)

Được nếu người mới là cổ đông sáng lập

d)

Không cần bổ sung điều lệ, chỉ cần quyết định nội bộ

61.

Bà D là đại diện theo pháp luật của công ty TNHH ABC. Do bận công tác, bà muốn ủy quyền cho người thân ký hợp đồng với đối tác. Trong trường hợp này:

a)

Không được vì người đại diện chỉ có thể do công ty cử

b)

Được nếu có hợp đồng ủy quyền rõ ràng về phạm vi và thời hạn

c)

Không được vì người thân không phải là nhân sự công ty

d)

Chỉ được nếu có chứng nhận của công chứng

62.

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn bao lâu kể từ ngày nhận hồ sơ?

a)

5 ngày làm việc

b)

10 ngày làm việc

c)

3 ngày làm việc

d)

7 ngày làm việc

63.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xử lý như thế nào?

a)

Gửi email nhắc nhở không chính thức

b)

Không xử lý gì, yêu cầu nộp lại

c)

Gửi thông báo bằng văn bản nêu rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung

d)

Tự động điều chỉnh thông tin giúp doanh nghiệp

64.

Một trong những điều kiện để doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là:

a)

Doanh nghiệp có vốn điều lệ tối thiểu 1 tỷ đồng

b)

Doanh nghiệp hoạt động ít nhất 1 năm

c)

Tên doanh nghiệp không trùng với doanh nghiệp khác

d)

Doanh nghiệp có ít nhất 3 cổ đông sáng lập

65.

Hình thức nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp KHÔNG bao gồm:

a)

Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh

b)

Nộp qua dịch vụ bưu chính

c)

Nộp tại cơ quan thuế địa phương

d)

Nộp qua mạng thông tin điện tử

66.

Tổ chức nước ngoài là cổ đông sáng lập công ty cổ phần cần chuẩn bị giấy tờ nào sau đây?

a)

Chỉ cần văn bản xác nhận vốn

b)

Giấy tờ pháp lý của tổ chức đã được hợp pháp hóa lãnh sự

c)

Hộ chiếu cá nhân của đại diện pháp luật

d)

Bản sao đăng ký kinh doanh tại Việt Nam

67.

Đối với công ty TNHH có thành viên là tổ chức, cần chuẩn bị thêm giấy tờ nào sau đây?

a)

Hợp đồng lao động của đại diện

b)

Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và giấy tờ pháp lý của cá nhân đó

c)

Giấy xác nhận đóng thuế của tổ chức

d)

Giấy chứng nhận kinh doanh của người đại diện

68.

Điều kiện nào dưới đây là không đúng để doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

a)

Tên doanh nghiệp đúng quy định

b)

Có hồ sơ đăng ký hợp lệ

c)

Ngành nghề kinh doanh phù hợp quy định

d)

Có ít nhất 2 người đại diện theo pháp luật cư trú tại nước ngoài

69.

Anh T là công dân Việt Nam, muốn thành lập công ty TNHH với 2 thành viên, trong đó có 1 thành viên là một công ty cổ phần của Hàn Quốc. Hỏi anh T cần chuẩn bị gì cho thành viên là tổ chức nước ngoài?

a)

Bản sao hộ chiếu và giấy phép lái xe của đại diện công ty Hàn Quốc

b)

Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức nước ngoài (được hợp pháp hóa lãnh sự), văn bản cử người đại diện theo ủy quyền, và giấy tờ pháp lý của người đại diện

c)

Chỉ cần bản sao đăng ký kinh doanh của công ty Hàn Quốc

d)

Văn bản chứng minh vốn góp của tổ chức

70.

Chị H nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử vào thứ Hai. Hỏi, nếu hồ sơ hợp lệ, thời điểm muộn nhất mà cơ quan đăng ký phải cấp Giấy chứng nhận là khi nào?

a)

Ngày thứ Sáu cùng tuần

b)

Sau 5 ngày làm việc

c)

Trong vòng 3 ngày làm việc

d)

Trong vòng 7 ngày tính từ ngày nộp

71.

Ông D nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nhưng bị cơ quan đăng ký trả lại do tên công ty trùng với doanh nghiệp khác đã đăng ký. Hỏi lý do từ chối này có hợp lý không?

a)

Không, vì tên trùng vẫn được nếu ngành nghề khác nhau

b)

Có, vì tên doanh nghiệp phải đúng quy định và không được trùng

c)

Không, vì doanh nghiệp có thể xin phép cơ quan quản lý để dùng tên đó

d)

Có, vì doanh nghiệp phải chọn tên bằng tiếng nước ngoài

72.

Anh B được bạn mình ủy quyền thay mặt nộp hồ sơ đăng ký công ty cổ phần. Anh B muốn nộp qua đường bưu điện. Hỏi điều này có hợp pháp không?

a)

Không, chỉ được nộp trực tiếp hoặc online

b)

Có, vì đây là một trong các hình thức được pháp luật cho phép

c)

Không, vì người ủy quyền không được sử dụng bưu điện

d)

Có, nhưng phải kèm bản gốc hồ sơ

73.

Một doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh "buôn bán vũ khí quân dụng". Hồ sơ đầy đủ, tên hợp lệ, trụ sở hợp lệ. Cơ quan đăng ký có thể cấp Giấy chứng nhận không?

a)

Có, vì hồ sơ đầy đủ

b)

Không, vì ngành nghề này thuộc danh mục bị cấm đầu tư kinh doanh

c)

Có, nếu doanh nghiệp nộp kèm giấy phép của Bộ Quốc phòng

d)

Có, nếu doanh nghiệp là công ty cổ phần

74.

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp nhằm mục đích gì?

a)

Để hoàn tất thủ tục đóng thuế ban đầu

b)

Để doanh nghiệp được hoạt động xuất khẩu

c)

Để thông báo công khai những thông tin đăng ký kinh doanh đến công chúng

d)

Để doanh nghiệp được vay vốn ngân hàng

75.

Doanh nghiệp phải thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

a)

07 ngày

b)

15 ngày

c)

20 ngày

d)

30 ngày

76.

Nội dung nào sau đây không bắt buộc phải công bố khi doanh nghiệp thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp?

a)

Ngành nghề kinh doanh

b)

Danh sách cổ đông sáng lập

c)

Thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

d)

Doanh thu dự kiến của năm đầu tiên

77.

Một trong các nghĩa vụ quan trọng của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh là:

a)

Được phép sử dụng tài sản công vào mục đích cá nhân

b)

Không cần lập báo cáo tài chính nếu doanh nghiệp nhỏ

c)

Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định

d)

Chỉ công khai thông tin khi bị yêu cầu

78.

Doanh nghiệp phải đảm bảo điều kiện nào sau đây khi kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện?

a)

Chỉ cần đăng ký doanh nghiệp là đủ

b)

Duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động

c)

Có vốn điều lệ từ 1 tỷ đồng trở lên

d)

Có từ 10 lao động trở lên

79.

Công ty TNHH ABC hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm. Nhận thấy nhu cầu thị trường tăng cao, công ty muốn mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh dịch vụ vận tải để tự vận chuyển hàng hóa của mình. Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng doanh nghiệp không được tự ý thay đổi ngành nghề kinh doanh. Hỏi công ty ABC có được mở rộng ngành nghề không?

a)

Không được vì ngành nghề mới không giống ngành nghề ban đầu

b)

Được phép nếu có thông báo với cơ quan quản lý thuế

c)

Được phép nếu đăng ký bổ sung ngành nghề với cơ quan đăng ký kinh doanh

d)

Không được nếu chưa đủ 1 năm hoạt động

80.

Công ty cổ phần XYZ đã thay đổi người đại diện theo pháp luật vào tháng 3 nhưng đến tháng 6 mới cập nhật thông tin thay đổi trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hành vi của công ty XYZ là:

a)

Không vi phạm vì đã cập nhật trước thời điểm kiểm tra

b)

Vi phạm nghĩa vụ công khai thông tin theo quy định của pháp luật

c)

Chỉ vi phạm nếu có hậu quả xảy ra

d)

Không cần cập nhật vì không thay đổi tên hay ngành nghề

81.

Đặc điểm nào sau đây đúng với Công ty TNHH hai thành viên trở lên?

a)

Thành viên chịu trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ của công ty

b)

Có thể có tối đa 100 thành viên là cá nhân hoặc tổ chức

c)

Có tư cách pháp nhân kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

d)

Không được phát hành cổ phần để huy động vốn

82.

Khi một thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn góp cho người không phải là thành viên công ty, bước đầu tiên phải làm gì?

a)

Gửi văn bản lên Cơ quan đăng ký kinh doanh

b)

Chào bán phần vốn góp cho người ngoài trước

c)

Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại trong công ty

d)

Tự ý chuyển nhượng mà không cần thông báo

83.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể có bao nhiêu thành viên tối đa?

a)

10 thành viên

b)

20 thành viên

c)

50 thành viên

d)

Không giới hạn số lượng

84.

Ai là người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH hai thành viên trở lên nếu Điều lệ không có quy định khác?

a)

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

b)

Chủ tịch Hội đồng thành viên

c)

Bất kỳ thành viên nào của công ty

d)

Người góp vốn nhiều nhất

85.

Trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên, khi nào thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình?

a)

Khi muốn rút lui khỏi công ty bất kỳ lúc nào

b)

Khi không đồng ý với nghị quyết của HĐTV về sửa đổi Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên

c)

Khi bị công ty yêu cầu chuyển nhượng vốn

d)

Khi vi phạm nghĩa vụ góp vốn

86.

Trường hợp công ty không thể mua lại phần vốn góp của thành viên theo yêu cầu thì thành viên có quyền gì?

a)

Buộc công ty thanh lý tài sản để trả tiền

b)

Khởi kiện ra tòa

c)

Tự do chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên khác hoặc người ngoài

d)

Hủy bỏ tư cách thành viên công ty

87.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên X có 3 thành viên: A (góp 60 tỷ), B (góp 30 tỷ), C (góp 10 tỷ). Hội đồng thành viên thông qua nghị quyết tổ chức lại công ty thành Công ty cổ phần. Thành viên B không tán thành. Trong vòng 10 ngày sau, B gửi yêu cầu bằng văn bản yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp. Công ty trả lời không đủ khả năng tài chính. Hỏi trong trường hợp này B có thể làm gì?

a)

Buộc công ty vay tiền để trả

b)

Chấp nhận theo nghị quyết của Hội đồng thành viên

c)

Tự do chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác, kể cả ngoài công ty

d)

Không được chuyển nhượng nếu công ty chưa đồng ý

88.

Một thành viên cam kết góp 20 tỷ đồng trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, đã quá thời hạn mà thành viên này vẫn chưa góp đủ. Theo quy định, công ty được quyền:

a)

Gia hạn thêm 60 ngày

b)

Xử phạt hành chính

c)

Buộc thành viên rút khỏi công ty và điều chỉnh vốn điều lệ

d)

Chuyển phần góp vốn cho người khác

89.

Một công ty TNHH hai thành viên trở lên cần tăng vốn điều lệ bằng cách kết nạp thêm thành viên mới. Hành động nào sau đây là đúng theo quy định?

a)

Chỉ cần Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định

b)

Các thành viên hiện hữu có quyền phủ quyết nếu không đồng ý

c)

Phải có sự nhất trí của các thành viên hiện hữu

d)

Thành viên mới có thể tự chuyển tiền vào tài khoản công ty

90.

Trong trường hợp một công ty TNHH 2 thành viên trở lên có nhiều người đại diện theo pháp luật, điều nào sau đây là đúng?

a)

Tất cả phải cư trú tại Việt Nam

b)

Công ty được toàn quyền chỉ định ai là người đứng tên trong hợp đồng

c)

Luôn phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam

d)

Các đại diện theo pháp luật phải là thành viên góp vốn

91.

Công ty TNHH một thành viên là loại hình doanh nghiệp do:

a)

Một nhóm người cùng sở hữu và điều hành

b)

Một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu

c)

Một cổ đông sáng lập

d)

Một cá nhân kinh doanh hộ gia đình

92.

Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi nào?

a)

Toàn bộ tài sản cá nhân và công ty

b)

Phạm vi tài sản cá nhân

c)

Phạm vi số vốn điều lệ của công ty

d)

Phạm vi tài sản công ty đã đầu tư vào sản xuất kinh doanh

93.

Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên muốn rút vốn khỏi công ty thì phải:

a)

Tạm ngừng hoạt động kinh doanh

b)

Thực hiện việc rút vốn bằng cách vay lại vốn đã góp

c)

Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ

d)

Lập văn bản yêu cầu rút vốn trực tiếp

94.

Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu có thể được tổ chức theo mô hình nào sau đây?

a)

Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

b)

Chủ tịch công ty và Ban kiểm soát

c)

Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên, Giám đốc/Tổng giám đốc và Kiểm soát viên

d)

Hội đồng quản trị, Ban giám sát và Giám đốc

95.

Thời hạn góp đủ vốn điều lệ để thành lập công ty TNHH một thành viên là bao lâu kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

a)

60 ngày

b)

90 ngày

c)

120 ngày

d)

30 ngày

96.

Khi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là cá nhân qua đời, phần vốn góp sẽ được xử lý như thế nào?

a)

Chuyển cho Nhà nước quản lý

b)

Chia đều cho các thành viên trong công ty

c)

Chuyển cho người thừa kế theo di chúc hoặc pháp luật

d)

Hủy bỏ phần vốn góp

97.

Bà Mai là chủ sở hữu của một công ty TNHH một thành viên. Do không còn nhu cầu kinh doanh, bà Mai muốn rút vốn khỏi công ty bằng cách chuyển 70% vốn điều lệ cho ông Nam. Hỏi: Trong trường hợp này, công ty cần thực hiện thủ tục gì theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020?

a)

Không cần thực hiện gì vì chủ sở hữu có quyền rút vốn bất cứ lúc nào

b)

Chuyển nhượng vốn nhưng không cần thay đổi loại hình công ty

c)

Đăng ký chuyển đổi loại hình sang Công ty TNHH hai thành viên trở lên trong 15 ngày

d)

Làm thủ tục giải thể công ty

98.

Công ty TNHH một thành viên ABC do tổ chức X làm chủ sở hữu được tổ chức theo mộ hình: Chủ tịch công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên. Tuy nhiên, Điều lệ công ty không ghi rõ ai là người đại diện theo pháp luật. Hỏi: Ai sẽ là người đại diện theo pháp luật của công ty theo Luật Doanh nghiệp 2020?

a)

Giám đốc công ty

b)

Kiểm soát viên

c)

Chủ tịch công ty

d)

Tổ chức X − chủ sở hữu công ty

99.

Anh Tuấn là chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên. Trong quá trình điều hành, anh muốn góp thêm 5 tỷ đồng để mở rộng quy mô kinh doanh. Hỏi: Đây là trường hợp nào sau đây?

a)

Giảm vốn điều lệ

b)

Tăng vốn điều lệ từ nguồn bên ngoài

c)

Tăng vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư thêm

d)

Phát hành cổ phần để tăng vốn

100.

Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu đã hoạt động 3 năm và muốn hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu. Hỏi: Điều kiện nào sau đây là bắt buộc để công ty được hoàn trả vốn góp?

a)

Có tài sản cố định lớn hơn 10 tỷ đồng

b)

Có lợi nhuận ròng trong năm gần nhất

c)

Hoạt động liên tục 2 năm và đảm bảo thanh toán đủ nghĩa vụ tài chính

d)

Có doanh thu vượt 5 tỷ trong 6 tháng

101.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với công ty cổ phần?

a)

Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp

b)

Cổ đông chỉ được chuyển nhượng cổ phần khi có sự đồng ý của Hội đồng quản trị

c)

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

d)

Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

102.

Đâu là một ưu điểm nổi bật của công ty cổ phần so với các loại hình doanh nghiệp khác?

a)

Có ít nhất 1 cá nhân là chủ sở hữu

b)

Không được phát hành trái phiếu ra công chúng

c)

Không bị giới hạn số lượng cổ đông

d)

Tất cả các cổ đông đều phải là cá nhân

103.

Cổ phần trong công ty cổ phần được hiểu là gì?

a)

Khoản vay giữa cổ đông và công ty

b)

Phần sở hữu nhỏ nhất trong vốn điều lệ của công ty

c)

Quyền điều hành công ty của cổ đông

d)

Nghĩa vụ nộp thuế của cổ đông

104.

Trong mô hình tổ chức của công ty cổ phần gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành phần nào bắt buộc phải có?

a)

Ban kiểm soát

b)

Thành viên Hội đồng quản trị độc lập chiếm ít nhất 20%

c)

Tổng giám đốc là người đại diện pháp luật duy nhất

d)

Đại hội đồng cổ đông có ít nhất 11 cổ đông

105.

Theo quy- định của Luật Doanh nghiệp 2020, điều kiện để cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành là gì?

a)

Có ít nhất 70% cổ đông dự họp

b)

Có từ 11 cổ đông trở lên tham dự

c)

Có cổ đông dự họp đại diện trên 55% tổng số phiếu biểu quyết

d)

Có toàn bộ thành viên HĐQT tham dự

106.

Cổ đông, nhóm cổ đông nắm giữ bao nhiêu phần trăm cổ phần phổ thông thì có quyền khởi kiện trách nhiệm của Giám đốc hoặc HĐQT?

a)

Tối thiểu 3%

b)

Tối thiểu 1%

c)

Tối thiểu 5%

d)

Bất kỳ cổ đông nào cũng có quyền

107.

Trường hợp biên bản họp Đại hội đồng cổ đông không có chữ ký của chủ tọa và thư ký, biên bản vẫn có hiệu lực khi nào?

a)

Khi được công chứng

b)

Khi tất cả thành viên HĐQT còn lại đồng ý

c)

Khi được tất cả thành viên tham dự họp ký và đầy đủ nội dung

d)

Khi được Chủ tịch HĐQT ký thay

108.

Trong vòng bao lâu kể từ ngày nhận được yêu cầu chính đáng công ty cổ phần phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông

a)

10 ngày

b)

30 ngày

c)

60 ngày

d)

90 ngày

109.

Cổ đông phổ thông có quyền nào sau đây

a)

Yêu cầu công ty hoàn lại vốn bất cứ lúc nào

b)

Được trả cổ tức cố định hàng 5

c)

Tham dự và biểu quyết tại đại hội đồng cổ đông

d)

Không phải tuân thủ điều lệ công ty

110.

Cổ đông sáng lập công ty cổ phần phải đăng ký mua tối thiểu bao nhiêu% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp

a)

10%

b)

15%

c)

20%

d)

2 5%

111.

Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại cổ phần trong giới hạn nào sau đây

a)

Không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã chào bán trong 12 tháng

b)

Không quá 15% tổng số cổ phần phổ thông đã phát hành

c)

Tất cả cổ phần ưu đãi đã bán

d)

Không giới hạn số lượng nếu được đa số cổ đông đồng ý