wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 5

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Khi thu thập số liệu thích hợp để giám sát bệnh , việc phát hiện báo cáo dịch là nhiệm vụ chủ yếu của :

a)

Cán bộ văn hóa xã, phường.

b)

Cán bộ cơ sở.

c)

Nữ hộ sinh bệnh viện.

d)

Giám đốc bệnh viện.

2.

Phối hợp các chuyên khoa khác nhau để quan sát, phát hiện đầy đủ tình hình phát triển của bệnh dịch tại hoặc tiên lượng trong tương lai.Kiểm tra nguồn, đường, và tình trạng cảm thụ trong dân cư đó là nội dung hoạt động của :

a)

Thu thập số liệu thích hợp để giám sát bệnh.

b)

Giám sát trong phòng xét nghiệm.

c)

Giám sát phòng bệnh.

d)

Giám sát theo dõi trên thực địa.

3.

Nêu nội dung thứ 4 của các nội dung của hoạt động giám sát ?

a)

Dữ kiện về dân cư, môi trường.

b)

Thu thập số liệu thích hợp để giám sát bệnh.

c)

Giám sát trong phòng xét nghiệm.

d)

Giám sát dự báo.

4.

Nêu nội dung thứ 8 của các nội dung của hoạt động giám sát ?

a)

Giám sát dự báo.

b)

Giám sát phòng bệnh.

c)

Giám sát trong công trình nghiên cứu.

d)

Sử dụng kết quả giám sát.

5.

Công việc đầu tiên, bắt buộc phải có cho bất kỳ nghiên cứu dịch tễ nào đó là :

a)

Lập biểu đồ gây bệnh.

b)

Đánh giá mối quan hệ nhân - quả .

c)

Đo lường tần số mắc bệnh.

d)

Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.

6.

Trong đo lường dịch tễ học , tỷ số được ký hiệu dưới dạng :

a)

a/b.

b)

a*K/ (a + b)

c)

a*b.

d)

(a + b)/ (c + d) . Trong đó (a + b) nằm trong (c + d).

7.

Trong đo lường dịch tễ học , tỷ số là phân số trong đó :

a)

Mẫu số bao hàm tử số

b)

Mẫu số không bao hàm tử số.

c)

Tử số nằm trong quần thể đích.

d)

Tử số không nằm quần thể.

8.

Trong các giá trị đo dưới đây , giá trị nào biểu hiện ở dưới dạng tỷ số :

a)

BMI ( cân nặng, chiều cao ) .

b)

Nữ giới trong cộng đồng.

c)

Số trẻ em sinh tự nhiên trong cộng đồng trong năm 2014.

d)

Trẻ em không được đến tr

9.

Trong đo lường dịch tễ học phân số có tử số nằm trong mẫu số và kèm theo yếu tố thời gian gọi là :

a)

Tỷ số.

b)

Tỷ suất ( Rate ).

c)

Tỷ trọng.

d)

Tỷ giá hối đoái .

10.

Trong đo lường dịch tễ học sự khác nhau cơ bản giữa tỷ số và tỷ lệ , đó là tỷ lệ bắt buộc phải :

a)

K phải nhận giá trị lớn hơn 10000.

b)

Phải là tỷ số chênh.

c)

Cùng đơn vị đo lường.

d)

Có mẫu số nhỏ hơn tỷ số .

11.

Trong các chỉ số dưới đây chỉ số nào không phải là biểu hiện dưới dạng tỷ lệ ?

a)

Số trẻ em chết do viêm phổi / Tổng số trẻ em .

b)

Số trẻ em không được đến trường / Tổng số trẻ em năm 2014.

c)

Nữ / Tổng số dân cư tại tỉnh Phú Thọ.

d)

Nam/ nữ .

12.

Trong đo lường dịch tễ học , khi nghiên cứu về quần thể một yêu cầu bắt buộc đó là phải xác định được :

a)

Số cá thể đã tử vong trong cộng đồng những năm trước đây.

b)

Số phụ nữ mang thai trong quần thể.

c)

Số cá thể trong quần thể hoặc số cá thể trong thời kỳ nghiên cứu.

d)

Số trẻ em được đến trường.

13.

Trong đo lường dịch tễ học việc xác định thời điểm phát bệnh là việc rất cần thiết trong việc xác định tỷ lệ mắc đặc biệt là :

a)

Tỷ lệ không mắc.

b)

Tỷ lệ mới mắc.

c)

Tỷ lệ mắc / sống.

d)

Tỷ lệ mắc / chết.

14.

Trong đo lường dịch tễ học trong các bệnh dưới đây , bệnh nào khó xác định thời điểm mắc bệnh nhất :

a)

Cúm.

b)

Ngộ độc thức ăn .

c)

Sốt xuất huyết.

d)

Tim mạch.

15.

Trong đo lường dịch tễ học đối với trường hợp khó xác định thời điểm phát bệnh thì việc xác định thời gian phát bệnh khi có :

a)

Thời điểm sớm nhất ghi nhận được bệnh.

b)

Có triệu chứng toàn phát.

c)

Chẩn đoán chính xác.

d)

Giải phẫu tử thi.

16.

Tất cả số cá thể hiện đang có bệnh đó của một bệnh trạng nhất định gọi là :

a)

Số mới mắc.

b)

Số hiện mắc.

c)

Số đã mắc.

d)

Số không mắc.

17.

Trong đo lường dịch tễ học người ta chia số hiện mắc ra làm mấy loại ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

18.

Trong đo lường dịch tễ học tỷ lệ hiện mắc điểm thu thập được khi tiến hành một nghiên cứu :

a)

Ngang .

b)

Dọc.

c)

Thẳng .

d)

Tròn .

19.

Khi nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc , nếu tiến hành một nghiên cứu dọc thì được gọi là :

a)

Tỷ lệ mắc điểm.

b)

Tỷ lệ mắc thô.

c)

Tỷ lệ mắc sơ nhiễm .

d)

Tỷ lệ mắc kỳ .

20.

Trong đo lường dịch tễ học , nếu đem số mới mắc chia cho tổng số cá thể đại diện cho quần thể sẽ được :

a)

Tỷ lệ mắc thô.

b)

Tỷ lệ mắc sơ nhiễm.

c)

Tỷ lệ mới mắc.

d)

Tỷ lệ đã mắc.

21.

Đánh giá được sức khoẻ quần thể , lập dự án về nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho quần thể, khai thác các quan hệ nhân - quả đó là ý nghĩa khi nghiên cứu :

a)

Tỷ lệ đã chết.

b)

Tỷ lệ hiện mắc.

c)

Số mới mắc.

d)

Tỷ lệ mới mắc.

22.

Tính toán được nhu cầu phòng bệnh, đánh giá một hiện tượng mắc hàng loạt, nói lên xu hướng phát triển của bệnh đó là ý nghĩa khi nghiên cứu :

a)

Số mới mắc.

b)

Số không mắc.

c)

Số hiện mắc.

d)

Số đã mắc.

23.

Trong đo lường dịch tễ học , tỷ lệ chết thô được ký hiệu là gì ?

a)

CAR.

b)

CBR.

c)

CCR.

d)

CDR.

24.

Trong đo lường dịch tễ học , tỷ số chênh lệch được ký hiệu là :

a)

AR.

b)

OR.

c)

TR.

d)

WR.

25.

Bệnh nhiễm trùng nào cho tới nay đã được quốc tế công nhận là thanh toán trên toàn trái đất, chưa ghi nhận trường hợp mới mắc ?

a)

Bệnh than.

b)

Bệnh đậu mùa .

c)

Bệnh Rubella.

d)

Bệnh thương hàn.

26.

Sự xâm nhập của một vi sinh vật gây bệnh vào bên trong một cơ thể ký chủ , vi sinh vật có khả năng phát sinh phát triển trong cơ thể ký chủ đó được gọi là :

a)

Nhiễm bệnh.

b)

Nhiễm ký sinh trùng.

c)

Nhiễm trùng.

d)

Nhiễm ấu trùng.

27.

Trong dịch tễ học khi vi sinh vật xâm nhập vào người , người lúc này được gọi là gì ?

a)

Gia chủ.

b)

Chủ động.

c)

Ông chủ.

d)

Ký chủ.

28.

Sự truyền một bệnh nhiễm trùng nào đó từ cơ thể này sang cơ thể khác do tiếp xúc trực tiếp hay tiếp xúc gián tiếp được gọi là :

a)

Truyền dịch.

b)

Dây truyền.

c)

Truyền nhiễm.

d)

Phơi nhiễm.

29.

Xét về góc độ dịch tễ học nhiễm trùng đơn thuần thì bệnh nào dưới đây được coi là bệnh nhiễm trùng không lây ?

a)

Dịch hạch.

b)

Lỵ trực khuẩn.

c)

Bạch hầu.

d)

Uốn ván.

30.

Những bệnh nhiễm trùng có thời gian ủ bệnh rất dài còn được gọi với tên gọi khác là :

a)

Những bệnh nhiễm trùng chậm.

b)

Những bệnh kém phát triển.

c)

Những bệnh khó dự phòng.

d)

Bệnh ngủ đông.

31.

Vi sinh vật gây bệnh khi xâm nhập vào cơ thể ký chủ sẽ dẫn đến tác động qua lại với đặc điểm là gây biến đổi của cơ thể ký chủ đó là trường hợp :

a)

Nhiễm trùng hoại sinh .

b)

Nhiễm trùng ngoại sinh.

c)

Nhiễm trùng phát sinh.

d)

Nhiễm trùng nội sinh.

32.

Vi sinh vật Gây bệnh khi xâm nhập vào cơ Thể kí Chủ nhưng không dẫn đến hậu quả gây bệnh ngay cho ký chủ, mà phải trải qua một thời gian dài với sự hiện diện một cách thụ động trong cơ thể ký chủ gọi là :

a)

Nhiễm trùng ngoại khoa.

b)

Nhiễm trùng nội sinh.

c)

Nhiễm trùng ngoại sinh.

d)

Nhiễm trùng phát sinh.

33.

Trong bệnh nhiễm trùng người ta sử dụng mấy khía cạnh chính để phân loại ?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

34.

Tác nhân gây bệnh là vi sinh vật có mấy đặc trưng chính ?

a)

4

b)

5

c)

8

d)

10

35.

Trong bệnh nhiễm trùng khi nói về khả năng một tác nhân gây bệnh có thể lan truyền trong một tập thể được gọi là :

a)

Khả năng gây bệnh.

b)

Tính chất gây bệnh.

c)

Khả năng lây lan.

d)

Khả năng gây nhiễu.

36.

Trong dịch tễ học nhiễm trùng , công thức tính tỷ lệ tấn công = B/A×100 (hoặc×1000) . Vậy 'B ' ở đây có nghĩa là gì ?

a)

Số bệnh nhân được phát hiện đầu tiên (số mới mắc).

b)

Số người có thể tiếp thụ bệnh.

c)

Số trường hợp mới mắc thứ cấp.

d)

Tổng số người bị nhiễm.

37.

Trong dịch tễ học nhiễm trùng , công thức tính tỷ lệ tấn công thứ cấp = D/C×100 (hoặc×1000) . Vậy 'D ' ở đây có nghĩa là gì ?

a)

Toàn bộ quần thể.

b)

Số bệnh nhân được phát hiện đầu tiên (số mới mắc).

c)

Số trường hợp mới mắc thứ cấp.

d)

Số người tiếp thụ bệnh trừ đi số người mắc bệnh đầu tiên.

38.

Trong dịch tễ học khả năng gây bệnh được diễn tả bằng tỷ lệ nào dưới đây ?

a)

A/B×100

b)

B/A×100

c)

D/C×100

d)

F/E × 100

39.

Trong dịch tễ học nhiễm trùng , các bệnh dưới đây bệnh nào có khả năng lây lan cao nhất ?

a)

Quai bị.

b)

Lao.

c)

Phong.

d)

Sởi.

40.

Trong dịch tễ học nhiễm trùng , các bệnh dưới đây bệnh nào có khả năng gây bệnh cao nhất ?

a)

Dại.

b)

Ban đỏ.

c)

Quai bị.

d)

Lao.

41.

Bệnh nào có khả năng gây bệnh cao nhất ?

a)

Dại

b)

Ban đỏ

c)

Quai bị

d)

Lao

42.

Trong dịch tễ học nhiễm trùng, bệnh nào có độc tính cao nhất ?

a)

Dại

b)

Bại liệt

c)

Sởi

d)

Thủy đậu

43.

Trong dịch tễ học nhiễm trùng, điều kiện môi trường thiếu Oxy là yếu tố thuận lợi cho vi khuẩn nào dưới đây phát triển ?

a)

E.coli

b)

Clostridium botulinum

c)

Salmonella

d)

Lao

44.

Trong dịch tễ học nhiễm trùng, một cá nhân chứa một tác nhân gây bệnh có khả năng lây bệnh cho người khác được gọi là :

a)

Người mang mầm bệnh

b)

Người mang kháng thể

c)

Người mang kháng thể đặc hiệu

d)

Người mang vacxin

45.

Trong dịch tễ học nhiễm trùng đối với các bệnh nhiễm trùng ngoại sinh chúng thường được chia ra làm bao nhiêu thời kỳ ?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

46.

Thời kỳ được xác định từ lúc vi trùng xâm nhập vào cơ thể cho đến khi có dấu hiệu lâm sàng đầu tiên gọi là :

a)

Thời kỳ ủ bệnh

b)

Thời kỳ tiền triệu

c)

Thời kỳ triệu chứng cổ điển của bệnh

d)

Thời kỳ hồi phục

47.

Thời kỳ triệu chứng cổ điển của bệnh còn được gọi với tên khác đó là :

a)

Thời kỳ ủ bệnh

b)

Thời kỳ chuyển tiếp

c)

Thời kỳ lâm sàng

d)

Thời kỳ hồi phục

48.

Trong dịch tễ học nhiễm trùng sự xuất hiện của một bệnh truyền nhiễm thường được chia dựa mấy thể ?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

49.

Quá trình tác động qua lại giữa vi sinh vật gây bệnh và cơ thể người (hoặc súc vật) trong những điều kiện nhất định của môi trường xung quanh được gọi là :

a)

Nhiễm xạ

b)

Nhiễm ký sinh trung đa bào

c)

Nhiễm khuẩn

d)

Vi khuẩn