wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 6

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Các bệnh lây (truyền nhiễm) hay không lây nhưng do tỷ lệ mới mắc cao hơn mức bình thường được gọi là :

a)

Bệnh dịch.

b)

Miễn dịch.

c)

Khu dịch.

d)

Ôn dịch.

2.

Đơn vị hành chính quy định cho một ổ dịch thường là :

a)

5- 10 người.

b)

1 thôn , cụm dân cư.

c)

Xã hoặc phường.

d)

Tỉnh hoặc thành phố.

3.

Một khu vực có 2 ổ dịch trở lên được gọi là :

a)

Thông dịch.

b)

Đại dịch nguy hiểm .

c)

Khu dịch.

d)

Mậu dịch.

4.

Các nhiễm khuẩn nối tiếp nhau liên tục với sự có mặt của tác nhân gây bệnh, xảy ra trong những điều kiện tự nhiên và xã hội nhất định được gọi là :

a)

Miễn dịch tự nhiên.

b)

Miễn dịch nhân tạo.

c)

Một ổ dịch.

d)

Quá trình dịch.

5.

Để bảo toàn nòi giống, các vi sinh vật gây bệnh sau khi được đào thải ra ngoài cơ thể của nguồn truyền nhiễm chúng phải nhờ vào các yếu tố của môi trường xung quanh làm phương tiện vận chuyển để đến một cơ thể lành khác . Vậy các yếu tố của môi trường xung quanh ở đây được gọi là gì ?

a)

Nguồn truyền nhiễm.

b)

Hiện tượng nhiễm khuẩn.

c)

Đường truyền nhiễm .

d)

Khối cảm nhiễm .

6.

Các bệnh truyền nhiễm dưới đây , bệnh nào chỉ xâm nhập qua một đường ?

a)

Lao.

b)

Sởi.

c)

HIV/AIDS.

d)

Viêm gan B.

7.

Miễn dịch tự nhiên thụ động sẽ giảm dần và giảm hết vào thời gian nào của cuộc đời từ khi trẻ được sinh ra ?

a)

3-5 tháng đầu đời .

b)

12 tháng đầu đời.

c)

2 năm đầu đời.

d)

5 năm đầu đời.

8.

Bản chất của miễn dịch tự nhiên chủ động là :

a)

Miễn dịch của mẹ truyền cho con qua rau thai .

b)

Miễn dịch của bố truyền cho con .

c)

Cơ thể nhận được các loại vacxin.

d)

Miễn dịch có được sau khi khỏi một bệnh nhiễm khuẩn.

9.

Miễn dịch nào dưới đây có được khi đưa vacxin vào cơ thể ?

a)

Miễn dịch tự nhiên thụ động.

b)

Miễn dịch tự nhiên chủ động.

c)

Miễn dịch nhân tạo thụ động.

d)

Miễn dịch nhân tạo chủ động.

10.

dưới đây có được khi đưa vacxin vào cơ thể ?

a)

Miễn dịch tự nhiên thụ động.

b)

Miễn dịch tự nhiên chủ động.

c)

Miễn dịch nhân tạo thụ động.

d)

Miễn dịch nhân tạo chủ động.

11.

Trên thực tế tính chu kỳ của nhiều bệnh truyền nhiễm trong những năm gần đây mất dần đi là do :

a)

Sự can thiệp của tự nhiên.

b)

Do vi sinh vật chuyển đối tượng ký chủ mới .

c)

Không có sự quan tâm đúng đắn của nghành y tế .

d)

Có sự can thiệp của các biện pháp nhân tạo.

12.

Trường hợp mắc bệnh lẻ tẻ như là không có quan hệ gì với nhau về cả thời gian và không gian được gọi là :

a)

Dịch không truyền nhiễm.

b)

Dịch tản phát .

c)

Dịch địa phương .

d)

Dịch theo mùa .

13.

Dịch được chia làm bao nhiêu dạng hình thái ?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

14.

Trong các loại dịch dưới đây , loại dịch nào được coi là mức độ thấp nhất của dịch ?

a)

Dịch tản phát .

b)

Dịch theo mùa .

c)

Dịch địa phương .

d)

Đại dịch và dịch tối nguy hiểm.

15.

Đâu là cách phân loại theo dấu hiệu bệnh căn ?

a)

Nhóm sốt nổi ban: Thương hàn, sởi, sốt phát ban

b)

Nhóm cầu khẩn Gram (-): Viêm màng não mủ, bệnh lậu.

c)

Nhóm nhiễm khuẩn hệ thần kinh: Viêm não, bại liệt.

d)

Nhóm gây sốt cao : Thương hàn , Viêm não Nhật Bản.

16.

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) được thành lập vào năm nào ?

a)

1926

b)

1936

c)

1946

d)

1956

17.

Tổ chức y tế thế giới được ký hiệu là :

a)

WBO

b)

WGO

c)

WHO

d)

WTO

18.

Tổ chức y tế thế giới và Quỹ nhi đồng liên hợp quốc đã tổ chức Hội nghị quốc tế về Chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) tại Alma-Ata (Kazakstan) vào năm nào ?

a)

1965

b)

1968

c)

1975

d)

1978

19.

UNICEF là tổ chức nào dưới đây ?

a)

Nông lâm quốc tế .

b)

Sức khỏe quốc tế.

c)

Hội chữ thập đỏ liên hợp quốc.

d)

Quỹ nhi đồng liên hợp quốc.

20.

Theo tổ chức y tế thế giới , việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cần tập trung giải quyết bao nhiêu vấn đề chính ?

a)

7

b)

8

c)

9

d)

10

21.

Ở Việt Nam , việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cần tập trung giải quyết bao nhiêu vấn đề chính ?

a)

8

b)

10

c)

18

d)

20

22.

Vấn đề đầu tiên cần giải quyết khi chăm sóc sức khỏe ban đầu là :

a)

Giáo dục về các vấn đề sức khỏe phổ biến, phòng ngừa và kiểm soát chúng

b)

Cung cấp đầy đủ nước sạch và các vấn đề vệ sinh cơ bản.

c)

Tiêm chủng phòng các bệnh lây nhiễm chính.

d)

Phòng và kiểm soát các bệnh dịch tại địa phương.

23.

Theo tổ chức y tế thế giới đã xác định các hoạt động hướng đến sức khỏe cho mọi người phải dựa bao nhiêu lĩnh vực hoạt động chính ?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

24.

Hoạt động đầu tiên trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu là :

a)

Sự tham gia của cộng đồng, tham gia của người dân và huy động các nguồn lực xã hội cho sự phát triển y tế.

b)

Hợp tác giữa các lĩnh vực khác nhau như nông nghiệp, giáo dục, truyền thông, công nghiệp, năng lượng, giao thông vận tải, nhà ở...

c)

Những cam kết chính trị, xã hội và sự quyết tâm đạt được sức khỏe cho mọi người như một mục tiêu xã hội chính cho những thập kỉ tới.

d)

Hệ thống hỗ trợ để đảm bảo rằng mọi người có thể tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu, thông tin khoa học, công nghệ y tế thích hợp.

25.

Thuật ngữ "GDSK" bắt đầu được sử dụng một cách rộng rãi để mô tả công việc của những người làm công tác thực hành như y tá, bác sĩ vào những năm nào ?

a)

1960

b)

1980

c)

2000

d)

2010

26.

Mục đích xuyên suốt của quá trình giáo dục sức khỏe là gì ?

a)

Thay đổi nhận thức của người dân.

b)

Thay đổi thái độ của người dân.

c)

Hình thành và thúc đẩy những hành vi lành mạnh.

d)

Cung cấp kiến thức cho người dân.

27.

Khi giáo dục sức khỏe nếu người dân vẫn không thay đổi hành vi có hại cho cá nhân và cộng đồng thì chúng ta phải làm gì ?

a)

Nói chuyện với mọi người và lắng nghe những vấn đề và mong muốn của họ.

b)

Cung cấp thông tin, giải thích, khuyên bảo mọi người.

c)

Ép buộc mọi người thay đổi và cưỡng chế.

d)

Cung cấp thông tin, giải thích, khuyên bảo hy vọng mọi người

28.

Hội nghị quốc tế đầu tiên về NCSK của các nước phát triển, được tổ chức ở đâu ?

a)

Ottawa, Nhật Bản.

b)

Ottawa, Canada .

c)

Amsterdam, Hà Lan.

d)

Berlin , Đức.

29.

Hiến chương Ottawa về NCSK được đưa ra vào năm nào ?

a)

1986

b)

1987

c)

1996

d)

1997

30.

Hội nghị quốc tế lần thứ hai về NCSK của các nước công nghiệp hóa được tổ chức ở đâu ?

a)

Bangkok , Thái Lan.

b)

Amsterdam, Hà Lan.

c)

Adelaide, Australia.

d)

Bern , Thụy Sỹ.

31.

Điều đầu tiên trong Hiến chương Ottawa 1986 về NCSK là :

a)

Tạo ra những môi trường hỗ trợ.

b)

Xây dựng chính sách công cộng về sức khỏe.

c)

Huy động sự tham gia và đẩy mạnh hành động cộng đồng.

d)

Định hướng lại các dịch vụ sức khỏe hướng về dự phòng và NCSK.

32.

Năm 1989, một nhóm chuyên gia về NCSK của các nước đang phát triển họp tại Geneva, Thụy Sĩ đã đưa ra một văn kiện chiến lược gọi là:

a)

Thu hẹp sự bất công bằng.

b)

Lời kêu gọi hành động.

c)

Chính sách công cộng cho sức khỏe.

d)

Mở rộng phạm vi dự phòng.

33.

Vào năm 1991, Hội nghị quốc tế lần thứ ba về NCSK được tổ chức tại Sundsvall, Thụy Điển đã làm rõ lĩnh vực hành động đó là tạo ra :

a)

Những môi trường hỗ trợ.

b)

Phát triển những kĩ năng cá nhân.

c)

Xây dựng chính sách công cộng về sức khỏe.

d)

Định hướng lại các dịch vụ sức khỏe

34.

Hội nghị quốc tế lần thứ tư về NCSK tổ chức vào năm 1997 tại Jakarta, Indonesia với mục đích nhằm :

a)

Khởi động những hành động xã hội.

b)

Xác định các chiến lược trao quyền làm chủ cho người dân.

c)

Để phát triển những chiến lược cho sức khỏe mang tính quốc tế.

d)

Củng cố những chính sách chung để đẩy mạnh hoạt động y tế

35.

Năm 2000, tại Mexico City, Hội nghị quốc tế lần thứ năm về NCSK đã diễn ra với khẩu hiệu:

a)

Thu hẹp sự công bằng.

b)

Lời kêu gọi hành động.

c)

Chính sách công cộng cho sức khỏe.

d)

Mở rộng phạm vi dự phòng.

36.

Nước đầu tiên ở Đông Nam Á tổ chức hội nghị về NCSK ?

a)

Campuchia.

b)

Mianma.

c)

Thái Lan.

d)

Việt Nam.

37.

"Bất kỳ một sự kết hợp nào giữa GDSK và các yếu tố liên quan đến môi trường, kinh tế và tổ chức hỗ trợ cho hành vi có lợi cho sức khỏe của các cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng" đó là định nghĩa về NCSK của ai ?

a)

Ewles & Simnett (1999)

b)

Green và Kreuter (1991).

c)

Rogers (1996)

d)

Gochman (1982)

38.

Tiêm chủng , luật sử dụng mũ bảo hiểm , mặc quần áo bảo hộ khi làm việc , chương trình đổi bơm kim tiêm cho người chích ma túy đó là hoạt động gì trong các hoạt động NCSK ?

a)

Giáo dục sức khỏe

b)

Bảo vệ cá nhân

c)

Làm cho môi trường trong sạch, an toàn

d)

Phát hiện những vấn đề sức khỏe ở giai đoạn có thể chữa trị sớm

39.

Ngày 22/1/2002, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở nhằm tăng cường hơn nữa công tác CSSKBĐ. Vậy chỉ thị đó là số bao nhiêu ?

a)

Số 05-CT/TW

b)

Số 06-CT/TW

c)

Số 07-CT/TW

d)

Số 08-CT/TW

40.

Theo Tổ chức Y tế thế giới có bao nhiêu nguyên tắc chính của NCSK ?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

41.

NCSK phối hợp nhiều phương pháp hoặc cách tiếp cận khác nhau, nhưng bổ trợ cho nhau, bao gồm: truyền thông, giáo dục, luật pháp, biện pháp tài chính, thay đổi tổ chức, PTCĐ và những hoạt động đặc thù của từng địa phương để chống lại những mối nguy hại cho sức khỏe. Đây là nguyên tắc thứ mấy trong các nguyên tắc chính của NCSK ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Có bao nhiêu cách tiếp cận nâng cao sức khỏe ?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

43.

Cách tiếp cận thứ tư trong các cách tiếp cận NCSK là gì ?

a)

Tiếp cận y tế (bao gồm điều trị và dự phòng).

b)

Tiếp cận Trao quyền .

c)

Tiếp cận vận động tạo ra môi trường xã hội thuận lợi.

d)

Tiếp cận Giáo dục sức khoẻ.

44.

Trong cách tiếp cận y tế có bao nhiêu cấp độ dự phòng ?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

45.

Ngăn cản sự tiến triển của bệnh thông qua khám sàng lọc và các biện pháp chẩn đoán sớm khác đó là nội dung của dự phòng cấp mấy ?

a)

Dự phòng cấp I

b)

Dự phòng cấp II

c)

Dự phòng cấp III

d)

Dự phòng cấp IV

46.

Về nguyên tắc việc đánh giá hiệu quả của các biện pháp y tế trong tiếp cận NCSK việc :

a)

Can thiệp thay đổi hành vi.

b)

Làm giảm tỉ lệ bệnh tật và tỉ lệ tử vong của bệnh.

c)

Tăng cường kiến thức , hiểu biết cho đối tượng .

d)

Trao đổi quyền sức khỏe cho bệnh nhân.

47.

Các cách tiếp cận dưới đây đâu là cách tiếp cận thay đổi hành vi ?

a)

Chiến lược vận động không hút thuốc lá .

b)

Tiêm phòng vắc xin.

c)

Phát tờ rơi , băng rôn , áp phích.

d)

Phương pháp lấy khách hàng làm trung tâm .

48.

Trong các cách tiếp cận NCSK biện pháp nào thường mang tính chuyên môn cao và áp đặt ?

a)

Tiếp cận y tế (bao gồm điều trị và dự phòng).

b)

Tiếp cận Thay đổi hành vi.

c)

Tiếp cận Giáo dục sức khoẻ.

d)

Tiếp cận Trao quyền.

49.

Trong các biện pháp NCSK ,về nguyên tắc muốn đánh giá hiệu quả của các biện pháp y tế trên việc làm nào dưới đây ?

a)

Tăng cường kiến thức và sự hiểu biết của người bệnh.

b)

Quá trình trao quyền sức khỏe cho người dân .

c)

Giảm tỉ lệ bệnh tật và tỉ lệ tử vong của bệnh.

d)

Có nhiều chính sách về y tế công.

50.

Trong các biện pháp NCSK khi tiếp cận thay đổi hành vi ta phải dựa mối tương quan giữa thay đổi hành vi và yếu tố nào dưới đây để làm cơ sở để đưa ra các can thiệp tác động đến hành vi ?

a)

Tình trạng sức khoẻ.

b)

Tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong.

c)

Hiểu biết.

d)

Quy định, chính sách .

51.

Trong các chiến dịch tiếp cận thay đổi hành vi trong NCSK , phương pháp nào đã mang lại hiệu quả cao và được ghi nhận ?

a)

Chiến lược vận động không hút thuốc lá chuyển sang hút thuốc lào .

b)

Chiến lược vận động không hút thuốc lá, khuyến khích rèn luyện thể lực.

c)

Chuyển từ hút thuốc phiện khuyến khích sang hút thuốc lá.

d)

Chiến lược vận động không uống rượu, khuyến khích uống bia.

52.

Cung cấp kiến thức, thông tin và phát triển những kỹ năng cần thiết để con người có thể lựa chọn hành vi sức khỏe của mình là mục tiêu của cách tiếp cận nào trong các cách tiếp cận NCSK ?

a)

Tiếp cận Giáo dục sức khoẻ.

b)

Tiếp cận Thay đổi hành vi.

c)

Tiếp cận Trao quyền sức khỏe.

d)

Vận động tạo ra môi trường kinh tế-xã hội thuận lợi cho sức khoẻ.