NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Tỉ suất Lợi nhuận
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Chọn ý phản ánh đúng mối quan hệ giữa giá trị thặng dư và lợi nhuận
Lợi nhuận > giá trị thặng dư
Lợi nhuận < giá trị thặng dư
Lợi nhuận = giá trị thặng dư
Tổng lợi nhuận = Tổng giá trị thặng dư
xu hướng vận động của tỉ suất lợi nhuận là:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định
Theo Mác, nguyên nhân tỉ suất lợi nhuận giảm xuống là do:
Quy mô tư bản đầu tư tăng
Cung về hàng hóa lớn hơn cầu về hàng hóa
Cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên
Tất cả các nguyên nhân trên
Nhân tố nào có quan hệ tỉ lệ nghịch với tỉ suất lợi nhuận?
Tỉ suất giá trị thặng dư
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tiết kiệm chi phí sản xuất
Tốc độ chu chuyển tư bản
Nguyên nhân hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân là:
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa các ngành
Cạnh tranh giữa doanh nghiệp lớn với doanh nghiệp nhỏ
Cạnh tranh giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Đặc điểm của tỉ suất lợi nhuận bình quân là:
Giống nhau giữa các ngành
Khác nhau giữa các ngành
Không thay đổi
Không phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của nền kinh tế
Tỉ suất lợi nhuận bình quân là:
Tỉ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và tư bản đầu tư
Tỉ lệ phần trăm giữa tổng lợi nhuận và tổng tư bản đầu tư của xã hội
Tỉ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản ứng trước
Tỉ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và tư bản khả biến
Lợi nhuận bình quân bằng nhau khi nào?
P bq = p'bq . K
Tỉ suất lợi nhuận bình quân bằng nhau giữa các ngành
Tư bản đầu tư bằng nhau giữa các ngành
Tỉ suất giá trị thặng dư bằng nhau giữa các ngành
Khối lượng giá trị thặng dư bằng nhau giữa các ngành
Lợi nhuận thương nghiệp có nguồn gốc từ đâu?
Sản xuất
Lưu thông
Thị trường
Tất cả các lĩnh vực trên
Lợi nhuận thương nghiệp có nguồn gốc từ đâu?
Sản xuất
Lưu thông
Thị trường
Tất cả các lĩnh vực trên
Giá bán hàng hóa của tư bản thương nghiệp là:
Giá bán = giá trị
Giá bán > giá trị
Giá bán < giá trị
Giá bán độc lập với giá trị
Lợi nhuận thương nghiệp có mối quan hệ như thế nào với lợi nhuân bình quân?
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Bằng
Độc lập
Tư bản thương nghiệp là:
Một bộ phận của tư bản xã hội chuyên thực hiện khâu lưu thông
Là tư bản đầu tư của xã hội vào sản xuất và lưu thông
Là một bộ phận của tư bản công nghiệp được tách rời ra chuyên môn hóa thực hiện tiêu thụ hàng hóa
Cả a và c
Tư bản cho vay là:
Tư bản tạm thời nhàn rỗi và nhường quyền sử dụng tư bản cho người khác trong một khoảng thời gian nhất định
Tư bản đầu tư vào kinh doanh tiền tệ
Tư bản nhàn rỗi trong nền kinh tế được gửi vào các ngân hàng
Tư bản các nước phát triển cho các nước đang phát triển vay
Nguồn gốc của lợi tức là:
Giá trị thặng dư mà người đi vay thu được
Tổng giá trị thặng dư của xã hội
Tổng lợi nhuận của xã hội
Tất cả các nguồn gốc trên
Mối quan hệ giữa lợi tức và lợi nhuận bình quân là
Lợi tức > lợi nhuận bình quân
Lợi tức < lợi nhuận bình quân
Lợi tức = lợi nhuận bình quân
Tổng lợi tức = Tổng lợi nhuận
Hàng hóa tư bản cho vay có gì đặc biệt?
Quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng
Giá cả do giá trị sử dụng quyết định
Là hình thái tư bản được sùng bái nhất
Tất cả các tính chất trên
Giá cả của tư bản cho vay là:
Giá trị tư bản cho vay
Lợi tức cho vay
Tỉ suất lợi nhuận
Quy mô tư bản cho vay
Tỉ suất lợi tức phụ thuộc vào:
Tỉ suất lợi nhuận
Tỉ suất lợi nhuận bình quân
Quan hệ cung- cầu về tư bản cho vay
Tất cả cá
Tỉ suất lợi tức phụ thuộc vào:
Tỉ suất lợi nhuận
Tỉ suất lợi nhuận bình quân
Quan hệ cung- cầu về tư bản cho vay
Tất cả các nhân tố trên
Xu hướng vận động của tỉ suất lợi tức là:
Tăng lên
Giảm xuống
Không đổi
Không xác định
Bản chất của địa tô tư bản chủ nghĩa là:
Tiền thuê đất mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp trả cho địa chủ
Là lợi nhuận siêu ngạch do lao động làm thuê trong nông nghiệp tạo ra mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp thu được nộp cho địa chủ
Là tặng vật của tự nhiên ban tặng cho con người
Tất cả các ý trên
Giá cả sản xuất chung của nông phẩm được hình thành trên đất nào?
Đất tốt
Đất trung bình
Đất xấu
Tất cả các loại đất
Địa tô chênh lệch thu được trên đất nào
Đất tốt
Đất trung bình
Đất xấu
Cả a và b
Địa tô chênh lệch là:
Phần giá trị thặng dư còn lại sau khi khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp thu được nộp cho địa chủ
Phần lợi nhuận siêu ngạch mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp trên đất tốt, đất trung bình thu được nộp cho địa chủ
Phần lợi nhuận siêu ngạch hình thành do cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp
Tất cả các ý trên
Địa tô tuyệt đối là
Phần giá trị thặng dư còn lại sau khi khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp thu được nộp cho địa chủ
Phần lợi nhuận siêu ngạch mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp trên đất tốt, đất trung bình thu được nộp cho địa chủ
Phần lợi nhuận siêu ngạch hình thành do cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp
Tất cả các ý trên
Trong nông nghiệp, đất xấu có thu được lợi nhuận siêu ngạch không?
Có
Không
Không xác định
Nguyên nhân hình thành địa tô tuyệt đối là:
Độc quyền sở hữu ruộng đất của địa chủ
Độc quyền kinh doanh ruộng đất của nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp
Sự giúp đỡ của tự nhiên
Cung về nông sản luôn thấp hơn cầu về nông sản
Công nghiệp hóa là:
Quá trình chuyển đổi từ CNTB lên CNXH
Quá trình chuyển từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp
Chuyển từ nền văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp
Chuyển đổi từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn
Cách mạng công nghiệp là:
Sự phát triển nhảy vọt về chất trình độ tư liệu lao động trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ
Là sự phát triển của các ngành công nghiệp
Là sự phát triển các ngành công nghệ cao
Là quá trình công nghiệp hóa
Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là
Cơ giới hóa
Điện khí hóa
Tin học hóa và tự động hóa
Kết nối thế giới thực và thế giới ảo
Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là
Cơ giới hóa
Điện khí hóa
Tin học hóa và tự động hóa
Kết nối thế giới thực và thế giới ảo
Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba là
Cơ giới hóa
Điện khí hóa
Tin học hóa và tự động hóa
Kết nối thế giới thực và thế giới ảo
Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là
Cơ giới hóa
Điện khí hóa
Tin học hóa và tự động hóa
Kết nối thế giới thực và thế giới ảo
Cơ khí hóa là:
Chuyển từ lao động thủ công sang lao động sử dụng máy móc
Chuyển từ máy chạy bằng hơi nước sang máy móc chạy bằng năng lượng điện
Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất
Liên kết giữa thế giới thực và thế giới ảo để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất
Điện khí hóa là:
Chuyển từ lao động thủ công sang lao động sử dụng máy móc
Chuyển từ máy chạy bằng hơi nước sang máy móc chạy bằng năng lượng điện
Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất
Liên kết giữa thế giới thực và thế giới ảo để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất
Tin học hóa và tự động hóa là:
Chuyển từ lao động thủ công sang lao động sử dụng máy móc
Chuyển từ máy chạy bằng hơi nước sang máy móc chạy bằng năng lượng điện
Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất
Liên kết giữa thế giới thực và thế giới ảo để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất
Internet kết nối vạn vật là:
Chuyển từ lao động thủ công sang lao động sử dụng máy móc
Chuyển từ máy chạy bằng hơi nước sang máy móc chạy bằng năng lượng điện
Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất
Liên kết giữa thế giới thực và thế giới ảo, để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất
Cuộc mạng công nghiệp làm xuất hiện và phát triển nhiều loại công nghệ mới, nhiều ngành kinh tế mới thuộc về vai trò nào trong các vai trò sau của cuộc cách mạng công nghiệp?
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển,
Hoàn thiện quan hệ sản xuất
Đổi mới phương thức quản trị phát triển
Nâng cao hiệu quả hoạt động của hoạt động của bộ máy nhà nước
Cuộc cách mạng công nghiệp làm biến đổi quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất theo hướng quy mô ngày càng lớn thuộc về vai trò nào của cuộc cách mạng công nghiệp trong những vai trò sau:
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Hoàn thiện quan hệ sản xuất
Đổi mới phương thức quản trị phát triển
Nâng cao hiệu quả hoạt động của hoạt động của bộ máy nhà nước
Thách thức lớn nhất đối với các nước đang phát triển trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là
Khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng lớn
Nền kinh tế ngày càng bị phụ thuộc vào bên ngoài
Tỉ lệ thất nghiệp ngày càng gia tăng
Nợ nước ngoài ngày càng lớn
Mô hình công nghiệp hóa cổ điển diễn ra vào khoảng thời gian nào?
Từ giữa thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20
Những năm 20 của thế kỷ 20
Từ những năm 30 đến những năm 60 của thế kỷ 20
Cuối thế kỷ 20
Mô hình công nghiêp hóa Liên Xô diễn ra vào khoảng thời gian nào?
Từ giữa thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20
Những năm 20 của thế kỷ 20
Từ những năm 30 đến những năm 60 của thế kỷ 20
Cuối thế kỷ 20
Mô hình công nghiêp hóa NICs diễn ra vào khoảng thời gian nào?
Từ giữa thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20
Những năm 20 của thế kỷ 20
Từ những năm 30 đến những năm 60 của thế kỷ 20
Cuối thế kỷ 20
Bước đi của mô hình công nghiệp hóa cổ điển là:
Bước đi tuần tư từ công nghiệp nhẹ đến công nghiệp nặng và theo tín hiệu của thị trường
Đề cao sự can thiệp của nhà nước để tập trung cao độ nguồn lưc và tiến hành công nghiệp hóa trong cơ chế kinh tế chỉ huy trong thời gian ngắ
Bước đi của mô hình công nghiệp hóa Liên Xô là:
Bước đi tuần tư từ công nghiệp nhẹ đến công nghiệp nặng và theo tín hiệu của thị trường
Đề cao sự can thiệp của nhà nước để tập trung cao độ nguồn lưc và tiến hành công nghiệp hóa trong cơ chế kinh tế chỉ huy trong thời gian ngắn
Thực hiện chiến lược chuyển giao công nghệ gắn với phát triển công nghệ nhiều tầng để rút ngắn thời gian và chi phí tiến hành công nghiệp hóa
Tất cả các bước trên
Bước đi của mô hình công nghiệp hóa NICs là:
Bước đi tuần tư từ công nghiệp nhẹ đến công nghiệp nặng và theo tín hiệu của thị trường
Đề cao sự can thiệp của nhà nước để tập trung cao độ nguồn lưc và tiến hành công nghiệp hóa trong cơ chế kinh tế chỉ huy trong thời gian ngắn
Thực hiện chiến lược chuyển giao công nghệ gắn với phát triển công nghệ nhiều tầng để rút ngắn thời gian và chi phí tiến hành công nghiệp hóa
Tất cả các bước trên
Mô hình công nghiệp hóa nào diễn ra trong cơ chế thị trường thuần túy?
Mô hình công nghiệp hóa cổ điển
Mô hình công nghiệp hóa Liên Xô
Mô hình công nghiệp hóa của NICs
Tất cả các mô hình công nghiệp hóa
Mô hình công nghiệp hóa nào diễn ra trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung cao độ?
Mô hình công nghiệp hóa cổ điển
Mô hình công nghiệp hóa Liên Xô
Mô hình công nghiệp hóa của NICs
Tất cả các mô hình công nghiệp hóa
Mô hình công nghiệp hóa nào diễn ra trong cơ chế thị trường có sự can thiệp của nhà nước?
Mô hình công nghiệp hóa cổ điển
Mô hình công nghiệp hóa Liên Xô
Mô hình công nghiệp hóa của NICs
Tất cả các mô hình công nghiệp hóa
Đặc trưng riêng có của mô hình công nghiệp hóa cổ điển là:
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
Thực hiện bước đi mang tính tuần tự
Thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài
Chuyển từ chiến lược thay thế nhập khẩu sang hướng về xuất khẩu
Đặc trưng riêng có của mô hình công nghiệp hóa của Liên Xô là:
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
Thực hiện công nghiệp hóa rút ngắn
Thực hiện công nghiệp hóa theo chiến lược hướng về xuất khẩu
Chú trọng đầu tư nguồn nhân lực
Chiến lược công nghiệp hóa rút ngắn của NICs và Nhật Bản là
Đầu tư vào tự nghiên cứu chế tạo công nghệ
Thực hiện chuyển giao công nghệ với các quốc gia có trình độ công nghệ tiên tiến
Xây dựng chiến lược công nghệ nhiều tầng, bao gồm: công nghê truyền thống, công nghệ hiện đại, công nghệ ngoại nhập, công nghệ nội sinh
Nhà nước là chủ thể duy nhất đầu tư vào công nghệ
Điểm giống nhau trong mô hình công nghiệp hóa của NICs và Liên Xô là gì?
Đều có sự can thiệp của nhà nước vào quá trình công nghiệp hóa
Đều thực hiện chuyển giao công nghệ với các quốc gia có công nghệ tiên tiến
Đều mở của, thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài
Đều ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
Tính tất yếu hàng đầu của Việt Nam cần phải thực hiện công nghiệp hóa, hiện đai hóa là?
Để nhanh chóng bắt kịp trình độ công nghệ hiện đại của thế giới
Để khai thác tốt nguồn lực công nghệ hiện có
Để giải quyết việc làm cho người lao động
Để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội
Đặc trưng riêng có của công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam là gì?
Công nghiêp hóa, hiện đại hóa gắn liền với sự phát triển kinh tế tri thức
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh mở cửa và hội nhập
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong cơ chế thị trường
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng XHCN
Mục tiêu hàng đầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là gì?
Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH
Nhằm theo kịp các nước tư bản phát triển
Để Việt Nam bắt kịp với trình độ văn minh của nhân loại
Để Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế thành công
Nội dung chủ yếu nhất của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là gì?
Tạo lập tiền đề cần thiết để chuyển đổi từ nước nông nghiệp lạc hậu sang nước công nghiệp hiện đại
Thực hiện những nhiệm vụ để chuyển từ nước nông nghiệp lạc hâu thành một nước công nghiệp hiện đại
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Hội nhập kinh tế quốc tế
Các tiền đề đầy đủ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là gì?
Vốn, công nghệ và nhân lực
Tư duy phát triển, thể chế, các nguồn lực cần thiết, mở rộng quan hệ đối ngoại, trình độ văn minh của xã hội
Vốn và công nghê từ bên ngoài
Nhân tố con người
Tiền đề nào là tiền đề quan trọng nhất đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong các tiền đề sau?
Vốn
Công nghệ
Nhân lực
Tài nguyên
Đâu không phải là nhiệm vụ cần thực hiện để thực hiện chuyển đổi Việt Nam từ một xã hội nông nghiệp lạc hậu sang một xã hội công nghiệp hiện đại:
Tạo lập tiền đề cần thiết để chuyển đổi từ nước nông nghiệp lạc hậu sang nước công nghiệp hiện đại
Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ vào các lĩnh vực của nền kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả
Thiết lập quan hệ sản xuất phù hợp
Nội dung phát triển kinh tế tri thức thuộc nhiệm vụ nào trong những nhiệm vụ của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam sau đây:
Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại
Chuyển dịch cơ cấu theo hướng hợp lý, hiên đại và hiệu quả
Hoàn thiện quan hệ sản xuất cho phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Sẵn sàng thích ứng với tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Kinh tế tri thức là:
Nền kinh tế sản sinh ra những tri thức mới
Nền kinh tế ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ mới
Nền kinh tế hình thành trong thời kỳ cuộc cách mạng công nghiệp
Sự sản sinh, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
Cơ cấu kinh tế quan trọng nhất trong hệ thống cơ cấu kinh tế là:
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu vùng kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu nguồn nhân lực
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại và hiệu quả là
Tăng tỉ trọng đóng góp của các ngành kinh tế trong GDP
Giảm tỉ trọng của các ngành kinh tế trong GDP
Tăng tỉ trọng đóng góp của công nghiệp và dịch vụ; giảm tỉ trọng đóng góp của nông nghiệp trong GDP
Giảm tỉ trọng đóng góp của công nghiệp và dịch vụ; tăng tỉ trọng đóng góp của nông nghiệp trong GDP
Đâu không phải là đặc điểm của kinh tế tri thức?
Tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Các ngành kinh tế dựa vào tri thức, dựa vào những thành tựu mới nhất của khoa học công nghệ ngày càng tăng và chiếm ưu thế
Thông tin trở thành tài nguyên và được lan truyền và ứng dụng rộng rãi trên mạng lưới đa phương tiện tới các tổ chức và gia đình
Thông tin được chia sẻ miễn phí trên phạm vi toàn cầu
Yêu cầu tính hiện đại trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là:
Gia tăng tỉ trọng đóng góp của các ngành, các lĩnh vực ứng dụng công nghệ hiện đại, công nghệ cao trong GDP
Khai thác và phân bổ có hiệu quả nguồn lực trong nước, huy động được nguồn lực từ bên ngoài
Phù hợp với trình độ nguồn nhân lực
Tăng tỉ trọng đóng góp của công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng nông nghiệp trong GDP
Nội dung hàng đầu để sẵn sàng thích ứng với cuộc các mạng công nghiệp 4.0 là:
Hoàn thiện thể chế kinh tế dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo
Nắm bắt và ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để hạn chế tác động tiêu cực của cuộc cách mạng
Đâu không phải là nhiệm vụ chuẩn bị các điều kiện để ứng phó với tác động tiêu cưc của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0?
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông tin, thực hiện chuyển đổi số nền kinh tế và quản trị xã hội
Phát triển nguồn nhân lực có trình độ công nghệ cao
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
Phát triển kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Hội nhập kinh tế quốc tế là:
Quá trình thiết lập mối quan hệ kinh tế giữa một nước với các nước còn lại của thế giới trên cơ sở lợi ích và chuẩn mực chung
Là quá trình mở cửa nền kinh tế
Là đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa ra thị trường thế giới
Là quá trình thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài
Vì sao Việt Nam phải hội nhập kinh tế quốc tế?
Vì xu hướng toàn cầu hóa kinh tế và lợi ích thu được từ hội nhập kinh tế quốc tế
Vì Việt Nam chuyển sang phát triển kinh tế thị trường
Vì Việt Nam đang thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Vì Việt Nam đi theo định hướng XHCN
Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế
Thương mại và đầu tư quốc tế
Tham gia vào các tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu
Xây dựng chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế phù hợp
Cả a và b
Đâu không phải là nội dung chuẩn bị các điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiệu quả
Hoàn thiện thể chế hội nhập
Phát triển nguồn nhân lực cho hội nhập
Xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại
Gia tăng giá trị xuất khẩu và đầu tư quốc tế
Đâu là tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế?
Khai thác được các nguồn lực từ bên ngoài
Sử dụng có hiệu quả nguồn lực trong nước
Kích thích sự đổi mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hường hiện đại
Gia tăng tính phụ thuộc vào bên ngoài của nền kinh tế
Tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế là:
Gia tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia
Nền kinh tế chịu sức ép cạnh tranh lớn
Nền kinh tế quốc gia gắn kết với nền kinh tế thế giới
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Các nguyên tắc thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Bình đẳng, cùng có lợi; tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ kinh tế đối ngoại
Tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
Hôi nhập kinh tế quốc tế gắn liện với xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ
Phương hướng chủ yếu để Việt Nam nâng cao hiệu quả của hội hội kinh tế quốc tế là:
Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế
Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế
Tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
Thận trọng hội nhập kinh tế quốc tế
Giải pháp kinh tế chủ yếu để nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quôc tế là:
Chủ động xây dựng chiến lược và lộ trình hội nhập phù hợp
Hoàn thiện thể chế hội nhập
Thực hiện đầy đủ các cam kết hội nhập
Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
