WorksheetsChương 3
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Alen là gì?
Là một dạng trội của một gen.
Là một kiểu NST.
Là một trạng thái của gen.
Là một loại cây đậu mà Mendel sử dụng trong thí nghiệm
Bộ gene ở người có thể là:
Bộ gene trong nhân, bộ gene ty thể
Bộ gene ty thể
Bộ gene lạp thể
Bộ gene plasmid
Chọn phát biểu đúng?
Hầu hết các gene trong tế bào đều ở dạng hoạt động
Khoảng ½ số gene trong tế bào ở dạng hoạt động
Chỉ rất ít gene trong tế bào ở dạng hoạt động, vào khoảng 1,5%
Tất cả các gene trong tế bào đều ở dạng hoạt động
Tế bào nào sau đây mang bộ NST đơn bội
1. Trứng 2. Tế bào gan 3. Tế bào tim 4. Tế bào cơ 5. Tinh trùng
1,2
1,3
1,4
1,5
Tế bào nào sau đây mang bộ NST lưỡng bội
1. Trứng 2. Tế bào gan 3. Tế bào tim 4. Tế bào cơ 5. Tinh trùng
1,2,3
2,3,4
3,4,5
1,3,5
Người ta phân loại NST dựa vào:
1. Chiều dài
2. Vị trí của tâm động
3. Hình dạng của NST
4. Sự phân bố của các band sáng tối trong kỹ thuật nhuôm band
5. Màu sắc huỳnh quang bắt trên NST trong kỹ thuật nhuộm huỳnh quang
1,3,4,5
1,2,3,4
2,3,4,5
1,2,4,5
Dựa vào vị trí tâm, NST chia thành các loại:
Tâm đầu, tâm lệch, tâm giữa
Tâm đầu, tâm lệch, tâm giữa, không có tâm
Tâm đầu, tâm giữa, tâm di động
Tâm đầu, tâm giữa, tâm di động, không có tâm
Quan sát nhiễm sắc thể để lập karyotype thường quan sát vào kỳ:
Kỳ trước
Kỳ trung gian
Kỳ giữa
Kỳ cuối
Tại sao trong lập karyotype người ta lại quan sát nhiễm sắc thể ở kỳ giữa
Nhiễm sắc thể duỗi thẳng và hiện rõ dưới kính hiển vi
Nhiễm sắc thể xoắn cực đại và hiện rõ dưới kính hiển vi
Nhiễm sắc thể nhân đôi và hiện rõ dưới kính hiển vi
Nhiễn sắc thể phân chia và hiện rõ dưới kính hiển
Karyotype có thể được lập bằng các tiêu bản tế bào nào sau đây
Tế bào sinh dục
Các tế bào soma có khả năng phân chia
Tế bào lympho
Nguyên bào sợi
Trong lâm sàng sản khoa, người ta thường lập karyotype từ:
Tế bào sinh dục
Các tế bào soma có khả năng phân chia
Tế bào ối
Tế bào nhau thai
Ký hiệu nào sau đây dùng để mô tả mất đoạn NST?
dup
del
inv
ins
Ký hiệu nào sau đây dùng để mô tả đảo đoạn NST?
dup
del
inv
ins
Ký hiệu nào sau đây dùng để mô tả thể khảm:
+
-
/
t
Karyotype của người nữ mắc hội chứng Down là:
47,XX,+21
46,XX,+21
47,XX,-21
46,XX,-21
Karyotype của người nữ dạng khảm với một dòng tế bào thừa một NST 18 và một dòng tế bào bình thường
47,XX,+18/46,XX
47,XX,-18/46,XX
47,XXX
46,XX,+18/47,XX
Người có karyotype 46,XX,dup(5q) là người:
Người nữ bị nhân đoạn nhánh ngắn của NST số 5
Người nữ bị nhân đoạn nhánh dài của NST số 5
Người nữ bị mất đoạn nhánh ngắn của NST số 5
Người nữ bị mất đoạn nhánh dài của NST số 5
Trong phân bào giảm nhiễm thì nguy cơ bị đột biến giữa nam giới so với nữ giới thì
Bằng nhau
ở nam cao hơn ở nữ
ở nam thấp hơn ở nữ
Tùy thuộc chủng tộc, có thể nam cao hơn hoặc nữ cao hơn
Bộ gene giữa những người khác nhau:
Rất khác nhau
Giống nhau đến hơn 90 %
Có quan hệ họ hàng thì giống nhau, không có quan hệ họ hàng t
không có điểm tương
Sự biểu hiện các tính trạng ở người rất đa dạng nhờ vào:
1. Tác động của môi trường sống
2. Quá trình điều hòa biểu hiện gene của mỗi cá thể khác nhau
3. Gene nhảy, biến đổi hậu phiên mã và hậu dịch mã
1,2 đúng
2,3 đúng
1,3
1,2,3 đúng
Chuyển gene ngang là:
Chuyển gene từ thế hệ tổ tiên cho thế hệ con cháu
Chuyển gene từ bố mẹ sang con cái
Chuyển gene từ các loài vi khuẩn, virus sang người
Chuyển gene từ người này sang người khác
Chuyển gene dọc là:
Chuyển gene từ tổ tiên cho thế hệ con cháu
Chuyển gene từ bố mẹ sang con cái
Chuyển gene từ các loài vi khuẩn, virus sang người
Chuyển gene từ người này sang người khác
Trong đột biến thay thế Nu, hãy sắp xếp theo mức nghiêm trọng của đột biến
1. Đột biến im lặng
2. Đột biến sai nghĩa
3. Đột biến vô nghĩa
1>2>3
2>1>3
3>2>1
3>1>2
Đột biến gene có thể làm:
Tăng chức năng của protein
Giảm chức năng của protein
Tăng, giảm hoặc giữ nguyên chức năng của protein
Bất kỳ đột biến nào cũng làm mất hoàn toàn chức năng của protein
Trình tự danh pháp nào được sử dụng để mô tả trình tự các biểu hiện của nhiễm sắc thể trong karyotype:
p – q – del – inv – dup
q – p – del – inv – dup
q – p – del – dup – inv
p – q – del – dup – inv
Ký hiệu 44,XY,-13,-14,t(13q,14q) mô tả trường hợp
Một người nam mang chuyển đoạn tương hỗ cân bằng giữa hai NST số 13 và 14
Người nam, bị mất đoạn trên NST 13 và 14 và chuyển đoạn cân bằng giữa NST số 13 và 14
Một người nam, mất 1 NST số 13 và 1 NST số 14, có chuyển đoạn cân bằng giữa nhiễm sắc thể số 13 và 14
Một người nam, chuyển đoạn cân bằng giữa NST số 13 và 14
Ký hiệu 46,XX,del(4p)
Người nữ, bị mất đoạn trên nhánh dài của NST số 4
Người nữ, bị nhân đoạn trên nhánh ngắn của NST số 4
Người nữ, bị mất đoạn trên nhánh ngắn của NST số 4
Người nữ, bị nhân đoạn trên nhánh dài của NST số 4
Trong các dạng bất thường về số lượng NST sau đây, dạng nào thường gặp ở những cá thể có thể chào đời và sống sót
Thể tam bội 3n
Thể tứ bội 4n
Monosomy 2n-1
Trisomy 2n+1
Qua quá trình giảm phân, tinh trùng người mang bộ NST đơn bội với:
22 NST thường và 1 NST giới tính X.
22 NST thường và 1 NST giới tính Y.
22 NST thường và 1 NST giới tính X hoặc Y.
22 cặp NST thường và 1 NST giới tính X hoặc Y.
Trường hợp bất thường số lượng của một hoặc một số NST, được gọi là:
Lệch bội
Đa bội
Đơn bội.
Lưỡng bội
Trường hợp bất thường về toàn bộ số lượng NST của các NST, được gọi là:
Lệch bội
Đa bội
Đơn bội.
Lưỡng bội.
Nhiễm sắc thể hình nhẫn được tạo thành do:
Mất đoạn giữ NST.
Mất đoạn ở 1 mút NST.
Mất đoạn ở 2 đầu mút NST.
Mất đoạn giữa và mất đoạn đầu mút.
