NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Vi Sinh Vật
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Đặc điểm của cầu khuẩn:
Là những vi khuấn hình cầu
Là những vi khuẩn hình cầu hoặc tương đối giống hình cầu
Có đường kính trung bình khoảng 1 nm
Có khả năng sinh nha bào
Trong phân loại vi sinh vật, các nhà khoa học đã xếp vi khuấn và virus vào:
Giới Động vật
Giới Thực vật
Giới phụ Đơn bào thượng đẳng
Giới phụ Đơn bào hạ đẳng
Nhân tế bào vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây:
Chứa ribosome
Chứa ty thể
Không có màng nhân
Có màng nhân
Quyết định hình thể, kích thước của mỗi loại VK là nhờ yếu tố:
Vỏ
Vách
Nhân
Nha bào
Khái niệm về trực khuẩn:
Bacteria: Là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào
Clostridia: là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào
Bacilli: là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào
Bacilli: là những trực khuẩn kỵ khí sinh nha bào
Đặc điểm cấu tạo tế bào của vi khuẩn:
Có nhân điển hình
Không có nhân, chỉ có yếu tố di truyền plasmid
Nhân không có màng nhân
Nhân là AND không khép kín
Nhiễm sắc thể của vi khuẩn có đặc điểm:
Là một đại phân tử AND dạng vòng, mạch kép
Là một đại phân tử AND dạng vòng, mạch đơn
Là hai đại phân tử AND dạng vòng, mạch kép
Là hai đại phân tử AND dạng vòng, mạch đơn
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn :
Có ARN
Có ty thể, lạp thể
Chứa nội độc tố
Có lưới nội bảo, cơ quan phân bào
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:
Là lớp màng mỏng bao bên ngoài nhân
Có các enzym ngoại bào
Nước chiếm 50%, dưới dạng gel
Ribosome có nhiều trong chất nguyên sinh
Thành phần nào bao quanh nguyên sinh chất của một tế bào vi khuẩn:
Vách tế bào
Màng tề bào
Nha bào
Vỏ tế bào
Những phần liên quan đến kháng nguyên H của vi khuẩn là:
Vách tế bào
Vỏ tế bào
Pili
Lông
Đặc điểm màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn:
Bao quanh vách tế bào
Bao quanh nhân tế bào
Là một lớp dày, không có tính đàn hồi
Cấu tạo hóa học chủ yếu là phospholipid
Đặc điểm vách tế bảo vi khuẩn:
Quyết định nên hình thể của vi khuẩn
Quyết định tính chất gây bệnh của vi khuẩn
Được cấu tạo bởi phức hợp glycolipid
Bao bên ngoài vỏ của vi khuấn
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram âm:
Gồm nhiều lớp petidoglycan nên có tính vững chắc
Bên ngoài lớp petidoglycan còn có lớp lipopolysaccharide
Tính đặc hiệu kháng nguyên thấp
Cấu tạo bởi phức hợp lipopolysaccharid
Thành phần cấu tạo nào của tế bào vi khuẩn hầu như không có tính kháng nguyên:
Vỏ
Lông
Vách
Ribosome
Cơ quan di động của vi khuẩn là:
Pili
Lông
Vách
Vỏ
Đơn vị dùng để đo kích thước vi khuẩn là:
Milimet (mm)
Nanomet (nm)
Micromet (um)
Centimet (cm)
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:
Có không bào chứa các nội độc tổ
Có không bào chứa các ngoại độc tố
Có các thành phần acid amin
Có các lạp thể
Những sợi protein mảnh, ngắn, có gốc từ nguyên sinh chất và nhô ra phủ bề mặt tế bào của nhiều vi khuẩn Gram âm giúp chúng bám dính được gọi là:
Pili giới tính
Pili thường
Lông
Chân đuôi
Vi khuẩn nhân đôi theo cơ chế:
Gián phân đẳng nhiễm
Gián phân giảm nhiễm
Trực phân
Trực giảm phân
Hoạt động giao phối của vi khuẩn Gram dương có đặc điểm:
Phải phụ thuộc vào pili giới tính
Phụ thuộc vào vi khuẩn có vỏ hay không vỏ
Không nhất thiết phải phụ thuộc vào pili giới tính (gram âm phụ thuộc vào pili giới tính)
Chỉ những vi khuân có acid techoic trên vách mới có khả năng giao phối
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của nha bào của vi khuẩn:
Mỗi loài vi khuẩn trong điều kiện sống không thuận lợi đều có khả năng sinh nha bào
Áo nha bào bao bên ngoài thể nguyên sinh
Màng nha bào bao bên ngoài nhân AND
Nha bào có hai lớp vách trong và ngoài
Quá trình tạo nha bào ở vi khuẩn có ý nghĩa:
Đó là phương thức sinh sản
Đó là sự thoái hóa của các tiểu cơ quan
Đó là phương thức sinh tồn
Đó là sự phát triển của vách tế bào
Đặc điêm nào sau đây không đúng với nha bào:
Nha bào hoạt động biển dưỡng rất mạnh
Nha bào chứa rất ít nước
Nha bào đề kháng cao hơn dạng sinh dưỡng rất nhiều
Một số trực khuẩn Gram dương có khả năng tạo nha bào
Tính chất nào sau đây không đúng với đặc điểm và cấu trúc nha bào:
Một số vi khuấn Gram dương có khả năng tạo nha bào
Màng nha bào bao bên ngoài hai lớp vách của nha bào
Ở trạng thái nha bào, vi khuẩn không chuyển hóa do liên quan đến sự mất nước
Nha bào là phương thức tồn tại
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm nhân của vi khuẩn:
Có chức năng di truyền
Không chứa ribosom
Là một sợi DNA dạng vòng kép, khép kín
Là một sợi ARN dạng vòng, kép, khép kín
Đặc điểm lông của vi khuẩn:
Không cần cho sự di chuyển của vi khuẩn
Có tác dụng giúp vi khuẩn chống lại các vị khuẩn khác loài
Được gắn vào bề mặt vách tế bào vi khuẩn
Cấu tạo bởi những sợi protein xoắn
Đặc điểm chung của trực khuẩn:
Là những vi khuẩn dài, mảnh
Là những vi khuẩn hình que, to nhỏ tùy loại
Các trực khuẩn gây bệnh có kích thước nhỏ hơn 1pm x 2-5pm
Các trực khuẩn gây bệnh thường có kích thước lớn hơn 1um x 2 - 5um
Khái niệm xoắn khuẩn:
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động được nhờ có lông
Là những vi khuẩn lượn xoắn, không có lông, không di động
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động hoặc không, nếu di động thì có lông quanh thân
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động
Trong phương pháp nhuộm Gram, nhờ có sự bắt màu phẩm nhuộm khác nhau, vi khuẩn có thể được xếp vào mấy nhóm:
Một nhóm
Hai nhóm (+,-)
Ba nhóm
Không xác định được
Đặc điểm của vỏ vi khuẩn:
Là một phức hợp petidoglycan
Là một phức hợp lipopolysaccharid
Chủ yêu giúp vi khuấn bám dính
Bảo vệ vi khuẩn khỏi sự thực bào
Góp phần làm tăng độc lực hay khả năng xâm lấn của vi khuẩn ngoài một số enzym như hyaluronidase, collagenase, coagulase... còn có thành phần nào sau đây:
Nha bào
Lông
Polysaccharid bề mặt
Pili giới tính
Một trong những tính chất sau không thuộc đặc tính của vách vi khuấn:
Quyết định tính kháng nguyên thân
Có tính thấm thấu chọn lọc
Là nơi tác động của một số kháng sinh
Là nơi mang các điểm tiếp nhận đặc hiệu cho thực khuẩn thể
Một trong những tính chất sau không phải là đặc điểm của màng nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn:
Màng nguyên sinh chất bao quanh chất nguyên sinh
Chứa các enzym hô hấp
Là hàng rào thực sự giữa bên trong và bên ngoài tế bào
Cho mọi phức chất dinh dưỡng thẩm thấu qua tự do
Đặc điểm vỏ của vi khuẩn:
Là một lớp vỏ cứng bao ngoài vách, có vai trò bảo vệ vi khuẩn
Là một lớp nhầy, lòng lẻo, không rõ rệt bao quanh vì khuẩn
Mọi loại vi khuẩn đều có vỏ khi gặp điều kiện không thuận lợi
Chỉ những trực khuẩn Gram âm mới có vỏ
Ribosome của vi khuẩn có tính chất nào sau đây:
Số lượng ribosome phụ thuộc vào mức độ tổng hợp protein của vi
Có nhiều trong nhân
Chức năng của ribosome là tổng hợp acid nucleic cho tế bào.
Mỗi ribosome của vi khuẩn bao gồm hai tiểu phần: 30S và 40S
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram dương:
Gồm nhiều lớp petidoglycan, có tính vững chắc
Gồm một lớp petidoglycan, dễ bị ly giải
Peptidoglycan bản chất hóa học là lipid và acid amin
Thành phần acid teichoic ít có ở nhóm vi khuẩn này
Đặc điểm lông (flagella) của vi khuẩn :
Tất cả các vi khuấn đều có lông
Lông giúp cho vi khuẩn bám được lên bề mặt tế bào
Lông được tạo thành bởi các sợi protein dài và xoắn
Là một bán kháng nguyên do bản chất là các sợi polysaccharid trùng
Đặc điểm lông của vi khuẩn:
Là một kháng nguyên hoàn toàn
Là một bán kháng nguyên
Giúp cho vi khuẩn xâm nhập vào mô, tế bào cảm thụ
Giúp cho vi khuấn bám lên bề mặt mô, tế bào cảm thụ
Trong cấu trúc tế bào vi khuẩn, một trong các tính chất sau không phải là đặc điểm của thành phần lipopolysaccharid:
Hiện diện ở tật cả các vi khuấn Gram âm
Có thế gây sốt
Được vi khuẩn phóng thích ra khi đang phát triển
Là kháng nguyên O
Đặc điểm cấu tao và chức năng của lông của vi khuẩn:
Là những sợi protein dài và xoăn
Xuất phát từ màng tế bào xuyên qua vách tế bào
Giúp vi khuẩn tồn tại được trong những điều kiện không thuận lợi
Giúp vi khuẩn truyền giới tính từ vi khuấn này sang vi khuẩn khác
Màng nguyên sinh chất của vi khuẩn có đặc tính nào sau đây:
Là hàng rào thực sự giữa bên trong và bên ngoài tế bào
Chứa hệ thống lưới nội bào, enzym hộ hấp
Cho các chất dinh dưỡng vào trong tế bào tự do nhưng ra ngoài tế bào có kiểm soát
Cho các chất dinh dưỡng vào tế bào có kiểm soát nhưng ra ngoài tế bào tự do
Mô tả nào sau đây thuộc về màng nguyên sinh chất:
Chứa nhiều enzym và nội độc tố
Điều tiết các chất vào trong và ra ngoài tế bào
Có tính co dãn, đàn hồi để biến đổi hình thể được
Là nơi tổng hợp lông của vi khuẩn
Đặc điểm phân loại của vi khuẩn thuộc nhóm bacteria:
Là những trực khuẩn, hiếu kị khí tùy ngộ, không sinh nha bào
Là những trực khuẩn, hiếu kị khí tùy ngộ, có khả năng sinh nha bào
Là những trực khuẩn, hiếu khí tuyệt đối, không sinh nha bào
Là những trực khuẩn, kị khí tuyệt đổi, có khả năng sinh nha bào
Chức năng của vách vi khuẩn:
Thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển các chất hòa tan
Là nơi tập trung của các enzym chuyển hóa và hô hấp
Tham gia vào quá trình phân bào
Có tính co dãn, đàn hồi để thay đổi hình thể được
Đặc điểm vỏ của vi khuẩn:
Tất cả mọi vị khuẩn đều có vỏ
Chỉ trực khuẩn Gram âm mới có vỏ
Tất cả vi khuẩn có vỏ đều là vi khuẩn gây bệnh
Một số vi khuẩn có thể có vỏ hoặc mất vỏ trong quá trình phát triển
Chuỗi phản ứng trong đó chất đường được biến dưỡng với sự tham dự của oxy để tạo năng lượng và CO2, được gọi là gì ?
Quang tổng hợp
Sự lên men
Ly giải glucose
Hô hấp hiếu khí
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:
Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng
Vi khuẩn chuyển hóa được là nhờ các enzym nội bào và ngoại bào
Vi khuẩn chuyển hóa được nhờ có các enzym nội bào
Chỉ khi vi khuẩn xâm nhập vào trong tế bào mới gây bệnh
Vi khuẩn chỉ dùng ion O2- làm chất nhận điện tử cuối cùng được gọi là:
Hiếu khí tùy ngộ
Hiếu khí tuyệt đối
Kỵ khí tuyệt đối
Hiếu - kỵ khí tùy ngộ
Dạng hô hấp của vi khuẩn tạo ra nhiều năng lượng ATP nhất là:
Hô hấp kỵ khí tuyệt đối
Hô hấp hiếu khí tuyệt đối
Hô hấp kỵ khí tuyệt đối và hiếu khí tuyệt đối
Hô hấp hiếu khí tùy ngộ và kỵ khí tuyệt đối
Trong môi trường dinh dưỡng lỏng, ta có thể:
Quan sát được sự phát triển của vi khuẩn
Quan sát được khả năng sinh sắc tố của vi khuẩn
Nuôi cấy, phân lập được vi khuẩn
Phân lập được vi khuẩn
Số lượng phân tử ATP được sản xuất nhiều nhất trong quá trình biến dưỡng nào của vi khuẩn:
Chu trinh Krebs
Ly giải glucose
Hô hấp hiếu khí
Chu trình acid citric
Đặc điểm các loại môi trường nhân tạo để nuôi cấy vi khuẩn:
Môi trường cơ bản: phải đủ các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho đa số vi khuẩn
Môi trường cơ bản: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng nhanh
Môi trường chuyên biệt: là môi trường cơ bản có thêm hồng cầu
Môi trường chuyên biệt: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng chậm
Đặc điểm khuẩn lạc của VK :
Các vi khuẩn có khuẩn lạc R thường không gây bệnh trừ vi khuẩn lao, than
Có thể quan sát được khuẩn lạc trên môi trường đặc và lỏng
Khuẩn lạc chưa phải là dòng vi khuẩn thuần khiết
Thường những khuẩn lạc dạng M và R có đặc điểm khuẩn lạc đục, quánh hoặc dính
Đặc điểm sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường lỏng:
Có thể làm đục môi trường do tăng sinh số lượng vi khuẩn
Có thể làm đục môi trường do sản xuất và đưa ngoại độc tố ra môi trường
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:
Quá trình chuyển hóa tạo ra một số chất như nội độc tố, vitamin...
Tất cả các vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn dị dưỡng
Một đặc điểm biến dưỡng chung của người và vi khuẩn hoại sinh là:
Thu nguyên tử cacbon từ vật chất hữu cơ
Dùng CO2 làm nguồn carbon đơn
Vi khuẩn lao có tỷ lệ đột biến kháng Rifampicin là 10-4, kháng INH là 10-7, kháng PZA là 10-8. Vậy thì xác suất để vi khuẩn lao kháng cả 3 loại kháng sinh trên là:
10^-17
10^-18
10^-19
10^-20
Điều kiện để chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho được truyền sang vi khuẩn nhận bằng hình thức tiếp hợp cần phải qua trung gian là:
Pili chung của vi khuẩn
Pili giới tính của vi khuẩn
Receptor của vi khuan
Phage của vi khuẩn
Plasmid mang các gen kháng thuốc và kim loại nặng gọi là:
R-plasmid
RTF
R-determinant
Yêu tố Fq2w
Tế bào vi khuẩn di truyền được tính trạng qua các thế hệ nhờ:
Sao chép bán bảo tồn AND
Sao chép bán bảo tồn ARNm
Sao chép bán bảo tồn ribosome
Sao chép bán bảo tồn enzym chuyển hóa
Gọi là R-plasmid là vì:
Đấy là plasmid giúp vi khuẩn đề kháng được tia phóng xạ (radiat)
Đây là plasmid tạo được giới tính của vi khuẩn
Đây là plasmid giúp vi khuẩn đề kháng lại được một số kháng sinh
Đây là plasmid giúp vi khuẩn đề kháng lại được chất phóng xạ và kim loại nặng
