NEW
Font size
WorksheetsDược lý cơ bản - chương 1
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
môn học nào làm tiền đề cho sự ra đời của dược lý học
hóa học
sinh học
sinh lý bệnh
giải phẫu
dược động học mô tả tính chất gì của thuốc
mối liên hệ giữa liều dùng với nồng độ thuốc
tác dụng của thuốc trên các cơ quan đích
khả năng gây độc của thuốc với tế bào
hiệu quả điều trị bệnh của thuốc
dược lực học mô tả tính chất gì của thuốc
mối liên hệ giữa liều dùng với nồng độ thuốc
tác dụng của thuốc trên cơ quan đích
khả năng gây độc của thuốc với tế bào
hiệu quả điều trị bệnh của thuốc
Dược động học và dược lực học có liên hệ với nhau thông qua yếu tố nào
nồng độ
liều điều trị
tác dụng phụ
đáp ứng lâm sàng
đường đưa thuốc dễ gây tai biến sốc phản vệ nhất
tiêm bắp
tiêm dưới da
tiêm tĩnh mạch
tiêm trong da
các thuốc khó hấp thu được qua đường tiêu hóa, khi uống sẽ thải trừ chủ yếu qua đường nào
hô hấp
tiêu hóa
tiết niệu
sữa mẹ
cơ quan đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình chuyển hóa thuốc trong cơ thể là
thận
gan
dạ dày
ruột
đơn vị hệ số thanh thải Cl của thuốc là
mL/phút
mg/phút/kg
mg.h.L-1
L/kg
thuốc ngậm dưới lưỡi có đặc điểm là
hấp thu nhanh vào tuần hoàn chung trước khi qua gan
dễ bị phá hủy bởi gan và dịch tiêu hóa
dùng trong trường hợp người bệnh không thể uống được
ít gây độc và tai biến trên người sử dụng
đường thải trừ chủ yếu của các thuốc tan trong nước là
hô hấp
tiêu hóa
tiết niệu
sữa mẹ
có mấy loại thụ thể chính gắn với phân tử thuốc trong cơ thể
1
2
3
4
thụ thể chiếm phần lớn trong số các loại thụ thể của thuốc là
thụ thể hoạt hóa các kênh
thụ thể hoạt hóa các enzym
các thụ thể ghép đôi với protein G
các thụ thể liên kết ADN
hai chất chủ vận khác nhau tương tác trên hai loại thụ thể khác nhau gây nên tác dụng đối lập nhau được gọi là
đối kháng cạnh tranh
đối kháng không cạnh tranh
đối kháng chức năng
đối kháng hóa học
cách tác dụng của codein ức chế trung tâm ho được gọi là
tác dụng phụ
tác dụng chọn lọc
tác dụng hòi phục
tác dụng đặc hiệu
tác dụng của thuốc ở liều điều trị biểu hiện rõ rệt nhất trên một cơ quan nào đó của cơ thể được gọi là
tác dụng chính
tác dụng chọn lọc
tác dụng hồi phục
tác dụng đặc hiệu
khả năng gây điếc vĩnh viễn khi sử dụng gentamicin được gọi là
tác dụng chính
tác dụng không hồi phục
tác dụng hồi phục
tác dụng đặc hiệu
liều thấp nhất gây ra đáp ứng được gọi là
liều tối đa
liều duy trì
liều điều trị
liều ngưỡng
liều thuốc thông thường dùng cho trẻ em được tính theo
mg/kg
kg
tuổi
bệnh
yếu tố ít ảnh hưởng đến qtr chuyển hóa thuốc
lứa tuổi
giới tính
tình trạng bệnh lý
tương tác thuốc
dặc tính nào thể hiện ở qtr hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ của thuốc
dược động học
dược lực học
độc tính
hiệu quả điều trị
dược lý học được thể hiện qua hai qtr cơ bản của thuốc là
dược động học và dược lực học
sinh dược học và độc chất học
nồng độ thuốc và hiệu quả điều trị
liều dùng và cường độ tác dụng của thuốc
tiêm thuốc dưới da thường đau hơn tiêm bắp vì
lượng thuốc tiêm dưới da ít hơn tiêm bắp
dưới da có ít mao mạch hơn bắp thịt
dây thần kinh cảm giác ở dưới da nhiều
dưới da không có mao mạch
đường dùng của thuốc hay sử dugnj trong TH cấp cứu cơn hen phế quản cấp tính
hít và xông qua mũi
uống
đặc trực tràng
đặt âm đạo
acetylcholin làm chậm nhịp tim, co đồng tử còn adreanalin làm tăng nhịp tim, giãn đồng tử hai tác duọng này được gọi là
đối kháng cạnh tranh
đối kháng không cạnh tranh
đối kháng chức năng
đối kháng hóa học
ưu điểm của thuốc dùng đường uống l
không gây tai biến cho người sử dụng
thuốc được hấp thu nahnh tng các TH cấp cứu
không bị phá hủy bởi gan
cách sử dụng đơn giản và thuận tiện
ưu điểm của thuốc dùng đường tiêm là
không gây tai biến cho người sử dụng
thốc hầu hết được hấp thu nhanh
không bị phá hủy bởi gan
cách sử dụng đơn giản và thuận tiện
thuốc A dùng đường uống, FA=50% có nghĩa là
có 50% lượng thuốc A được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính
có 50% lượng thuốc A được hấp thu vào máu ở dạng còn hoạt tính
có 50% lượng thuốc A được thải trừ ra ngoài dưới dạng còn hoạt tính
thuốc này gần như không hấp thu được vào máu
để so sánh 2 loại thuốc cùng hoạt chất, hàm lượng,liều dùng của 2 dạng bào chế khác nhau ta dùng thông số nào
diện tích dưới đường cong AUC
sinh khả dụng tuyệt đối
sinh khả dụng tương đối
thể tích phân bố
thuốc được phân bố trong máu dưới hình thức là
một phần liên kết với các protein huyết tương và một phần đã bị chuyển hóa
tồn tại chủ yếu là các phân tử tự do có hoạt tính dược lý
một phần liên kết với protein huyết tương và một phần ở dạng tự do
một phần ở dạng tự do và một phần đã bị chuyển hóa
thuốc có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương cao có đặc điểm là
tồn tại lâu trong cơ thể và có tác dụng kéo dài
tồn tại ít trong cơ thể và tác dụng ngắn
không ảnh hưởng đến thời gian tác dụng của thuốc
tồn tại mãi mãi trong cơ thể
mục đích của qtr chuyển hóa thuốc
làm cho thuốc ít tan trong lipid hơn thuốc ban đầu
làm cho thuốc ít tan trong nước hơn thuốc ban đầu
làm cho thuốc dễ dàng phân bố vào các mô
làm cho thuốc mất tác dụng dược lý
thuốc có hệ số thanh thải Cl lớn có nghĩa là
thuốc được hấp thu tốt
thuốc có khả năng khuếch tán tốt vào các mô
thuốc bị thải trừ nhanh ra khỏi cơ thể
thuốc được giữ lại lâu trong cơ thể
thuốc được lọc sạch hoàn toàn ra khỏi huyết tương sau 1 khoảng thời gian
4xt2
5xt2
6xt2
7xt2
để tính được khoảng cách giữa các lần đưa thuốc người ta dựa vào
độc thanh thải
thời gian bán thải
diện tích dưới đường cong
sinh khả dụng
cách tác dụng của adreanalin gắn vào các thụ thể adrenergic gây cường giao cảm gọi là
tác dụng không hồi phục
tác dụng trực tiếp
tác dụng gián tiếp
tác dụng đặc hiệu
cách tác dụng của nhóm thuốc NSAIDa ức chế enzym COX gây tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm đgl
tác dụng gián tiếp
tác dụng không hồi phục
tác dụng trực tiếp
tác dụng đặc hiệu
đặc điểm về thời gian bán thải của thuốc (t1/2) là
tăng khi tốc độ thải từ thuốc tăng
tăng khi tốc độ thải từ thuốc giảm
giảm khi thể tích phân bố của thuốc tăng
giảm khi hệ số thanh thải của thuốc giảm
các protein phân tử lượng lớn có chứa một vùng nhận biết một cách đặc hiệu chỉ mổ chất gắn đgl
thụ thể
chất chủ vận
chất đối kháng
chất trung gian hóa học
khả năng gây suy giảm thính lực của kháng inh nhóm macrolid đgl
tác dụng chính
tác dụng không hồi phục
tác dụng hồi phục
tác dụng đặc hiệu
trị số Cl thạn của 1 thuốc A là 45mL.ph-1 điều này có nghĩa
cứ sau 45p thì thận bài xuất hết thuốc A ra ngoài cơ thể
cứ sau 45p thì thận lọc sạch hết thuốc A
Cứ sau 1p có 45mL huyết tương được thận lọc sạch thuốc A
Cứ sau 1p có 45mL thuốc A được lọc qua thận
dược lý học tích hợp các kiến thức về hóa học, sinh học, sinh lý, hóa sinh về tế bào nhằm nghiên cứu
đáp ứng hoặc diễn biến sinh học của cơ thể đối với thuốc
tác dụng của các hợp chất hóa học đối với tế bào của cơ thể
tác dụng của thuốc trong việc chuẩn đoán và điều trị bệnh
hiệu quả chữa bệnh của một thuốc trên cơ thể người
đặc điểm của vận chuyển thuốc qua màng theo hình thức khuếch tán thụ động và khuếch tán thuận lợi là
khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ
đòi hỏi sự tham gia của chất vận chuyển
đều cần phải sử dụng năng lượng
các thuốc có trọng lượng phân tử thấp
những thuốc có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dyaf nên uống vào thời điểm
trước bữa ăn 30p
sau bữa ăn 2h
ngay sau bữa ăn
trước khi đi ngủ
cimetidin gây ức chế enzym gan khi sử dụng nifedipin cùng cimetidin có thể dẫn đến
tăng nồng độ nifedipin trong máu
giảm nồng độ nifedipin trong máu
tăng nồng độ cimetidin trong máu
giảm nồng độ cimetidin trong máu
phenorbarbital gây cảm ứng enzym khi sử dụng đồng thời với thuốc tránh thai có thể gây hậu quả
làm giảm tác dụng thuốc tránh thai
làm tăng tác dụng thuốc tránh thai
làm giảm tác dụng phenorbarbital
làm tăng tác dụng phenorbarbital
bản chất của qtr hấp thu thuốc là
việc vận chuyển thuốc tới các tb mô từ đó cho td điều trị
thuốc hòa tan trong nước để qua được một hoặc nhiều lớp màng tb
vận chuyển phân tử thuốc từ nơi đưa thuốc qua màng tb vào máu
phân tử thuốc theo các ống dẫn nước vượt qua màng tb
tính chất của qtr chuyển hóa thuốc là
chủ yếu xảy ra ở gan vì ở đó chứa hầu hết các enzym chuyển hóa thuốc
diễn ra sau khi thuốc được phân bố tới các mô làm thuốc bị mất hoạt tính
phần lớn các thuốc bị thay đổi cấu trúc làm mất hoạt tính và giảm độc tính
làm thuốc bị oxy hóa - khử và thủy phân thành chất dễ đào thải và ít độ hơn
đặc điểm của qtr thải trừ thuốc qua thận là
sau khi hấp thu vào máu, thuốc được phân bố tới thận để thải trừ khỏi cơ thể
các thuốc đều tan trong nươvs dù đã bị chuyển hóa hoặc không bị chuyển hóa
diễn ra theo cơ chế lọc qua cầu thận, tái hấp thu ở ống thận và bài tiết qua ống thận
tốc độ lọc thuốc ở cầu thận có thể giảm khi thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương
dựa vào yếu tố nào để đánh giá được việc sử dụng thuốc có đạt hiệu quả hay ko
mối liên hệ giữa liều dùng và nồng độ thuốc trong máu
đặc tính dược lực học của thuốc
đặc tính dược động học của thuốc
việc nghiên cứu và phát triển thuốc mới
thiazid làm kiềm hóa nước tiểu nên làm tăng đào thải các chất có bản chất acid như bảbiturt, aspirin, tương tác này xảy ra khi
thay đổi pH tại nơi hấp thu
tương tác xảy ra trong qtr phân bố
tương tác xảy ra trong qtr thải trừ
tương tác xảy ra trong qtr chuyển hóa
điều kiện để một thuốc phát huy tác dụng trong cơ thể là
vào được tuần hoàn chung của cơ thể
đến được vị trí đang có bệnh ( tế bào, mô )
làm thay đổi chức năng, hoạt động của tb
được vận chuyển qua màng tb
điều kiện để thuốc phân bố tới tế bào và mô
thuốc ở dạng phân tử tự do mới qua được thành mạch
thuốc gắn với protein huyết tuong với một tỷ lệ cao
nồng độ thuốc trong máu và ở mô đạt trạng thái căng bằng
thuốc được vận chuyển qua màng tb theo hình thức khuếch tán
điều kiện để một thuốc cho tác dụng điều trị bệnh trong cơ thể là
phân tử thuốc gắn với một thụ thể receptor tại tb
thuốc làm thay đổi tính chất sinh lý, hóa sinh của tb
tăng cường hoặc ức chế một chức năng nào đó của cơ thể
đạt được một nồng độ nhất định tại vị trí tác dụng của thuốc
yếu tố quyết định tác dụng của thuốc trong cơ thể là
việc gắn phân tử thuốc đó với một thụ thể receptor tại vị trí tác dụng
khả năng thay đổi tính chất sinh lý, hóa snh của các thành phần tế bào
sự tăng cường hoặc ức chế một chức năg nào đó của các tổ chức của cơ thể
nồng độ thuốc tại vị trí tác dụng với thụ thể và không tạo ra một chức năng mới
