wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi Kinh Tế Vĩ Mô

Total questions: 103

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Ba vấn đề kinh tế: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai sẽ áp dụng

a)

Chỉ áp dụng cho xã hội kém phát triển

b)

Cho tất cả các xã hội, trong mọi giai đoạn phát triển hay mọi chế độ chính trị

c)

Chỉ áp dụng cho xã hội tư bản chủ nghĩa

d)

Chủ yếu cho các xã hội mà nền kinh tế hoạt động theo nguyên tắc kế hoạch hoá tập trung

2.

Đường cầu hàng hoá X cho biết

a)

Bao nhiêu hàng hoá X sẽ được chi mua tại mức giá cân bằng

b)

Số lượng hàng hoá X được mọi người mua trong từng thời kỳ theo mỗi mức giá khi các nhân tố khác tác động đến cầu không đổi

c)

Số lượng hàng hoá X được cung cấp trong từng thời kỳ theo mỗi mức giá khi các nhân tố tác động đến mỗi mức giá được giữ nguyên

d)

Số tiền chi mua hàng sẽ thay đổi như thế nào khi giá của nó thay đổi

3.

Đường cung hàng hoá X cho biết

a)

Số lượng hàng hoá X được sản xuất ra tương ứng với từng mức giá trong một khoảng thời gian với các nhân tố khác ảnh hưởng tới cung không thay đổi

b)

Là lượng hàng hoá X tưng ứng với từng mức giá

c)

Lượng cung thay đổi khi giá cả thay đoi

d)

Số lượng hàng hoá X được sản xuất ra trong một khoảng thời gian nhất định

4.

Lượng cầu hàng biểu thị

a)

Lượng cầu hàng hoá X tỷ lệ nghịch với giá cả

b)

Là lượng hàng hoá mà người tiêu dùng mua tại mức giá cân bằng

c)

Giá cả thay đổi thì lượng cầu thay đổi

d)

Số lượng hàng hoá X được người tiêu dùng mua tại một mức giá trong một khoảng thời gian nhất định

5.

Nếu đường cầu hàng hoá X dịch chuyển sang phải, thì một cách giải thích hợp lý nhất đối với sự dịch chuyển đó là

a)

Mức giá hàng hoá X giảm xuống làm cho người tiêu dùng mua nhiều hàng hoá X hơn

b)

Vì Giá hàng hoá X tăng lên làm cho người tiêu dùng mua ít hàng hoá này hơn

c)

Thị hiếu người tiêu dùng thay đổi theo hướng họ thích hàng hoá này hơn và họ muốn mua so với trước tại mọi mức giá

d)

Về một lý do nào đó làm cho cung hàng hoá giảm xuống

6.

Đường cầu hàng hoá X dịch chuyển sang trái là do

a)

Vì lượng cung hàng X đã giảm xuống

b)

Người tiêu dùng thích mua hàng hoá thay thế với sản phẩm X hơn tại mỗi một mức giá

c)

Giá cả của hàng hoá X tăng lên làm cho người tiêu dùng mua ít hàng hoá này hơn so với trước

d)

Vì thị hiếu người tiêu dùng đã thay đổi

7.

Sự kiện không làm dịch chuyển đường cầu về thịt bò là:

a)

Thu nhập bằng tiền của người sử dụng thịt bò tăng lên

b)

Một sự thay đổi về sở thích của người tiêu dùng đối với thịt bò

c)

Một sự quảng cảo mạnh mẽ của những người bán sản phẩm cạnh tranh với thịt bò

d)

Giá thịt bò giảm xuống

8.

chg 2:

ươnKinh tế vĩ mô là môn khoa học nghiên cứu:

a)

Các quan hệ kinh tế của các ngành trong nền kinh tế

b)

Một hệ thống kinh tế thống nhất

c)

Nền kinh tế với tư cách một tổng thể, một hệ thống lớn, các tổng lượng phản ánh hoạt động của một nền kinh tế tổng thể

d)

Các thị trường từng ngành

9.

Kinh tế vĩ mô nghiên cứu

a)

Tổng sản lượng hàng hoá và dịch vụ, Mức giá cả chung, lạm phát; tỷ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán; tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế

b)

Tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ tăng trưởng

c)

Mức giá cả chung và lạm phát

d)

Tổng sản lượng hàng hoá và dịch vụ

10.

Tổng cầu hàng hoá và dịch vụ của một nước không phụ thuộc vào các quyết định của

a)

Chính phủ và các hãng sản xuất

b)

Các nhà cung ứng hàng hoá và dịch vụ

c)

Các hộ gia đình

d)

Người nước ngoài

11.

Biến số nào sau đây có thể thay đổi không gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cầu

a)

Mức giá

b)

Lãi suất

c)

Thuế suất

d)

Kỳ vọng về lạm phát

12.

Biến số nào sau đây có thể thay đổi không gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cung

a)

Các chính sách của chính phủ thay đổi

b)

Lãi suất

c)

Giá cả các yếu tố đầu vào

d)

Mức giá cả chung

13.

Vì đường tổng cung trong dài hạn là thẳng đứng, do đó trong dài hạn

a)

Thu nhập quốc dân thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cầu

b)

Thu nhập quốc dân thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cung dài hạn

c)

Thu nhập quốc dân thực tế được quy định bởi tổng cung, còn mức giá được quy định bởi tổng cầu

d)

Thu nhập quốc dân thực tế được quy định bởi tổng cầu, còn mức giá được quyết định bởi tổng cung

14.

Đường tổng cung thẳng đứng hàm ý rằng

a)

Tăng giá sẽ khuyến khích đổi mới công nghệ và do vậy thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế

b)

Không thể có được tốc độ tăng của sản lượng trong ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng trung bình của sản lượng trong dài hạn

c)

Tăng giá sẽ không ảnh hưởng gì đến sản lượng của nền kinh tế

d)

Tăng giá

15.

Đường tổng cung ngắn hạn không dịch chuyển lên phía trên vì lý do sau:

a)

Giá cả nguyên liệu thô thiết yếu tăng

b)

Giảm năng suất lao động

c)

Mức giá tăng

d)

Tiền lương tăng

16.

Khi Chính phủ đánh thuế vào hàng tiêu dùng xuất khẩu

a)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

b)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

c)

Đường tổng cung dịch chuyển sang phải

d)

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

17.

Khi Chính phủ giảm thuế đánh vào các nguyên liệu nhập khẩu thì:

a)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

b)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

c)

Đường tổng cung dịch chuyển sang phải

d)

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

18.

Chỉ tiêu nào dưới đây được coi là quan trọng nhất để đánh giá thành tựu kinh tế của một nền kinh tế trong dài hạn

a)

Tăng trưởng GNP danh nghĩa

b)

Tăng trưởng GNP thực tế bình quân đầu người

c)

Tăng trưởng GNP tiềm năng

d)

Tăng trưởng GNP thực tế

19.

Trong mô hình AD -AS đường tổng cầu phản ánh mối quan hệ giữa

a)

Thu nhập thực tế và GNP thực tế

b)

Mức giá cả chung và tổng lượng cầu

c)

Tổng chi tiêu thực tế và GNP thực tế

d)

Mức giá chung và GNP danh nghĩa

20.

Trong mô hình AD - AS đường tổng cung phản ánh mối quan hệ giữa

a)

Mức giá cả chung và tổng lượng cung

b)

Mức giá cả chung và sản lương thực tế

c)

Tổng sản lượng thực tế

d)

Thu nhập thực tế

21.

Chính sách tài khoá và tiền tệ thắt chặt sẽ làm cho

a)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

b)

Đường tổng cung dịch chuyển sang phải

c)

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

d)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

22.

Chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng sẽ làm cho

a)

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

b)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

c)

Người tiêu dùng và doanh nghiệp chi tiêu ít hơn

d)

Sản lượng được sản xuất ra có xu hướng giảm

23.

Trong mô hình AD -AS sự dịch chuyển sang phải của đường AD có thể là do nguyên nhân

a)

Thu nhập bình quân của dân chúng tăng lên

b)

Mức giá cả chung giảm xuống

c)

Tăng mức cung tiền doanh nghĩa

d)

Số lượng hàng hoá được sản xuất ra trong nền kinh tế nhiều hơn

24.

Sự dịch chuyển của đường AD trong mô hình AD -AS sang phải có thể gây ra bởi

a)

Giảm thuế thu nhập

b)

Người tiêu dùng thấy rằng trong tương lai nền kinh tế sẽ gặp phải những vấn đề bất lợi

c)

Giảm chi tiêu của doanh nghiệp

d)

Giảm chi tiêu của chính phủ

25.

Trong mô hình AD - AS, sự giảm giá làm tăng cung tiền thực tế và tổng cầu được biểu diễn bằng

a)

Sự di chuyển dọc theo đường tổng cầu xuống phía dưới

b)

Sự dịch chuyển của đường tổng cầu sang phải

c)

Sự dịch chuyển của đường tổng cầu sang trái

d)

Giảm độ dốc của đường tổng cầu

26.

Đường tổng cung ngắn hạn được xây dựng dựa trên giả thiết

a)

Mức giá cố định

b)

Mức sản lượng cố định

c)

Giá cả các yếu tố sản xuất cố định

d)

Mức lợi nhuận cố định

27.

Độ dốc của đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng

a)

Tăng khi sản lượng tăng

b)

Giảm khi sản lượng tăng

c)

Tăng, không đổi hoặc giảm khi sản lượng tăng

d)

Không thay đổi khi sản lượng tăng

28.

Sự phát triển của tiến bộ khoa học công nghệ sẽ làm thay đổi

a)

Sẽ làm dịch chuyển cả đường tổng cung ngắn hạn và tổng cung dài hạn sang trái

b)

Đường tổng cung dài hạn sang phai cò đường tổng cung ngắn hạn không đổi

c)

Sẽ làm dịch chuyển cả đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn sang phải

d)

Sẽ làm dịch chuyển cả đường tổng cung ngắn hạn và tổng cầu sang phải

29.

Sự gia tăng của tổng cầu không ảnh hưởng tới mức giá hàm ý rằng

a)

Đường tổng cung nằm ngang

b)

Đường tổng cung thẳng đứng

c)

Sản lượng lớn hơn mức sản lượng tiềm năng

d)

Đường tổng cầu thẳng đứng

30.

Hầu hết các nhà kinh tế tin rằng

a)

Tăng đầu tư dẫn đến tăng trưởng kinh tế cao hơn

b)

Tăng trưởng kinh tê cao dẫn đến đầu tư thấp

c)

Tăng đầu tư không làm ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế

d)

Tăng đầu tư là cho tiết kiệm tăng lên

31.

Trong tổng cầu của nền kinh tế không bao gồm bộ phần nào

a)

Chi cho bảo hiểm thất nghiệp

b)

Chi cho đầu tư của chính phủ

c)

Chi cho tiêu dùng của công chúng

d)

Chi cho đầu tư của tư nhân

32.

Trong mô hình tổng cung tổng cầu, đường tổng cung dịch chuyển sang trái là do

a)

Chính phủ tăng thuế

b)

Giá các yếu tố tăng lên

c)

Năng lực sản xuất của quốc gia tăng lên

d)

Các câu trên đều sai

33.

chuong iii:

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là

a)

Giá trị hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định

b)

Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong lãnh thổ kinh tế của một nước trong một thời kỳ nhất định

c)

Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cối cùng do công dân nước đó tạo ra trong một thời kỳ nhất định

d)

Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ của một nước trong một thời kỳ nhất định

34.

Khoản mục nào dưới đây được tính vào GDP năm nay

a)

Một chiếc ô tô mới được nhập khẩu từ nước ngoài

b)

Máy in được sản xuất ra trong năm được một công ty xuất bản mua

c)

Một chiếc máy tính sản xuất ra năm trước năm nay mới bán được

d)

Một ngôi nhà cũ được bán trong năm nay

35.

Hàng hoá trung gian được định nghĩa là hàng hoá mà chúng

a)

Được mua trong năm nay nhưng sử dụng cho những năm sau

b)

Được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ khác

c)

Được tính trực tiếp vào GDP

d)

Được bán cho người sử dụng cuối cùng

36.

Sự khác nhau giữa giá trị thị trường và chi phí nhân tố là

a)

Thuế thu nhập cá nhân

b)

Xuất khẩu

c)

Khấu hao

d)

Thuế gián thu

37.

Giả sử rằng khối lượng tư bản trong năm của một nền kinh tế tăng lên chúng ta có thể kết luận rằng

a)

Khấu hao lớn hơn tổng đầu tư

b)

Đầu tư ròng là một số dương

c)

Khấu hao lớn hơn đầu tư ròng

d)

Đầu tư ròng lớn hơn tổng đầu tư

38.

Khoản mục nào sau đây được coi là một khoản đầu tư trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc dân

a)

Mua trái phiếu Chính phủ

b)

Mua 100 cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

c)

Mua một ngôi nhà 100 năm tuổi ở khu di tích lịch sử

d)

Một người thợ gốm mua một chiếc xe tải để trở hàng và đi dự các buổi trưng bày nghệ thuật vào cuối tuần

39.

GDP danh nghĩa

a)

Là một khái niệm được sử dụng để phân biệt giữa những thay đổi của giá cả và những thay đổi của sản lượng được sản xuất ra trong một nền kinh tế

b)

Được tính theo giá hiện hành của năm gốc

c)

Được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian

d)

Được tính theo giá hiện hành

40.

GDP thực tế bằng

a)

GDP danh nghĩa trừ đi giá trị hàng hoá xuất khẩu

b)

GDP danh nghĩa trừ đi giá trị trung gian

c)

GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao

d)

GDP danh nghĩa được điều chỉnh theo lạm phát

41.

GDP danh nghĩa sẽ tăng

a)

Khi mức giá trung bình tăng hoặc số lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn

b)

Chỉ khối lượng hàng hoá được sản xuất ra nhiều hơn

c)

Chỉ mức giá trung bình tăng và khối lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn

d)

Chỉ mức giá trung bình tăng

42.

Khoản nào sau đây không phải là một thành phần của GDP theo luồng chi phí mục nhân tố:

a)

Thu nhập của người nông dân

b)

Xuất khẩu ròng

c)

Tiền công tiền lương và thu nhập của các lao động phụ khác

d)

Lợi nhuận công ty

43.

Giá trị sản lượng của một hãng trừ đi chi phí về các sản phẩm trung gian được gọi là:

a)

Sản xuất gián tiếp

b)

Lợi nhuận ròng

c)

Xuất khẩu ròng

d)

Giá trị gia tăng

44.

Giá trị của hàng hoá trung gian không được tính vào GDP

a)

Nhằm tránh tính nhiều lần giá trị của chúng và do vậy không phóng đại giá trị của GDP

b)

Bởi chúng chỉ bán trên thị trường các nhân tố sản xuất

c)

Nhằm tính những hàng hoá làm giảm phúc lợi xã hội

d)

Bởi vì khó theo dõi tất cả các hàng hoá trung gian

45.

Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng

a)

Giống như sự chênh lệch giữa GNP và GDP

b)

Giống như sự khác nhau giữa GNP và thu nhập quốc dân có thể sử dụng

c)

Giống như sự chênh lệch giữa xuất khẩu và xuất khẩu ròng

d)

Giống như sự khác nhau giữa GNP và GDP

46.

Khi tính GDP hoặc GNP thì việc công hai khoản mục nào dưới đây là không đúng?

a)

Lợi nhuận của công ty và lợi tức mà công ty nhân được khi cho vay tiền

b)

Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu của chính phủ

c)

Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu của chính phủ

d)

Chi tiêu của chính phủ với tiền lương

47.

Muốn tính GNP từ GDP chúng ta phải

a)

Cộng với thu nhập ròng của dân cư trong nước kiếm được ở nước ngoài

b)

Cộng với xuất khẩu ròng

c)

Trừ đi thanh toán chuyển khoản của chính phủ

d)

Cộng với thuế gián th

48.

Lợi nhuận của hàng Honda tạo ra ở Việt Nam sẽ được tính vào:

a)

GDP của Việt Nam

b)

GDP của Việt Nam và GNP của Nhật Bản

c)

GNP của Nhật Bản

d)

GNP của Việt Nam

49.

Muốn tính thu nhập quốc dân từ GNP, chúng ta phải khấu trừ

a)

Khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội

b)

Khấu háo và thuế gián thu ròng

c)

Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận

d)

Khấu hao

50.

Khoản mục nào trong số các khoản mục dưới đây không được xếp vào cùng một nhóm với các khoản mục còn lại

a)

Tiền công và tiền lương

b)

Thanh toán chuyển khoản của chính phủ

c)

Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản

d)

Lợi nhuận của công ty

51.

Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thu nhập có thể sử dụng tăng khi

a)

Tiêu dùng giảm

b)

Tiết kiệm tăng

c)

Thuế thu nhập giảm

d)

Tiêu dùng tăng

52.

Điều nào dưới đây không phải là cách mà các hộ gia đình sử dụng tiết kiệm của mình?

a)

Cho các doanh nghiệp vay

b)

Cho người nước ngoài vay

c)

Đóng thuế

d)

Cho chính phủ vay

53.

Câu bình luận nào về GDP sau đây là sai?

a)

GDP có thể được tính bằng giá cả hiện hành và giá cả của năm gốc

b)

Chỉ tính những hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳ nghiên cứu

c)

GDP danh nghĩa được điều chỉnh theo lạm phát là GDP thực tế

d)

Các hàng hoá trung gian và hàng hoá cuối cùng đều được tính vào GDP

54.

Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP theo phương pháp giá trị gia tăng, chúng ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ đi

a)

Giá trị những yếu tố đầu vào chuyển hết vào sản phẩm

b)

Toàn bộ khoản lợi nhuận không chia

c)

Toàn bộ thuế gián thu

d)

Khấu hao

55.

Nếu bạn muốn kiểm tra xem có nhiều hàng hoá và dịch vụ được sản xuất hơn trong nền kinh tế trong năm 2004 so với năm 2003, thì bạn nên xem xét

a)

GDP thực tế

b)

Giá trị sản phẩm trung gian

c)

GDP tính theo giá hiện hành

d)

GDP danh nghĩa

56.

Câu nào dưới đây phản ánh sự khác nhau giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế

a)

GDP thực tế tính theo giá cố định của năm gốc, trong khi GDP danh nghĩa được tính theo giá hiện hành

b)

GDP thực tế bao gồm tất cả hàng hoá, trong khi GDP danh nghĩa bao hàm của hàng hoá và dịch vụ

c)

GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa nhân vớ CPI

d)

GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao

57.

Nếu mức giá sản xuất không thay đổi, trong khi đó giá của mọi hàng hoá đều tăng gấp đôi, khi đó

a)

GDP thực tế không đổi còn GDP danh nghĩa giảm đi một nửa

b)

Cả GDP thực tế và GDP danh nghĩa đều không thay đổi

c)

GDP thực tế không đổi và GDP danh nghĩa tăng gấp đôi

d)

GDP thực tế tăng gấp đôi cong GDP danh nghĩa thì không đổi

58.

Nếu mức sản xuất không thay đổi và mọi mức giá cả đều tăng gấp đôi so với năm gốc, khi đó chỉ số điều chỉnh GDP là:

a)

Chưa đủ thông tin để đánh giá

b)

50%

c)

100%

d)

200%

59.

Giả sử năm 1995 là năm cơ sở và trong thời gian qua tỷ lệ lạm phát hàng năm của Việt Nam đều mạng giá trị dương Khi đó

a)

GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa

b)

GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa trước năm 1995 và điều ngược lại xẩy ra sau năm 1995

c)

GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa

d)

GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa trước năm 1995 và điều ngược lại xẩy ra sau năm 1995

60.

Nếu bạn quan sát sự biến động của GDP thực tế và GDP danh nghĩa bạn nhận thấy rằng trước năm 1995, GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa, những sau năm 1995, GDP danh nghĩa lại lớn hơn GDP thực tế Tại sao lại như vậy

a)

Vì năm 1995 là năm cơ sở

b)

Năng suất lao động tăng mạnh sau năm 1995

c)

Lạm phát giảm từ năm 1995

d)

Lạm phát tăng từ năm 1995

61.

Nếu GDP danh nghĩa là 2000 tỷ đồng năm 1 và 2150 tỷ đồng năm 2 và giá cả của năm 2 cao hơn năm 1, khi đó

a)

GDP thực tế năm 2 lớn hơn năm 1

b)

GDP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2

c)

Chúng ta chưa đủ thông tin để kết luận chính xác khi so sánh GDP NNP hoặc GNP thực tế giữa hai năm này

d)

NNP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2

62.

Giả sử chính phủ trợ cấp cho hộ gia đình một khoản tiền là 100 triệu đồng, sau đó các hộ gia đình dùng khoản tiền này để mua thuốc y tế Khi hạch toán theo luồng hàng hoá và dịch vụ cuối cùng thì khoản chi tiêu trên sẽ được tính vào GDP

a)

Đầu tư của chính phủ

b)

Trợ cấp của chính phủ cho hộ gia đình

c)

Chi tiêu mua hàng hoá và dịch vụ của chính phủ

d)

Tiêu dùng của hộ gia đình

63.

Trong năm 2000 ông T đã bán chiếc xe máy với giá 20 triệu đồng Hai năm trước ông đã mua chiếc xe đó với giá 23 triệu đồng Để bán được chiếc xe này ông T đã phải trả cho môi giới 100 ngàn đồng Việc bán chiếc xe nay ông T làm GDP của năm 2000:

a)

Tăng 20 triệu đồng

b)

Tăng 100 ngàn đồng

c)

Tăng 23 triệu đồng

d)

Giảm 3 triệu đồng

64.

Giả sử người nông dân trong lúa mì và bán cho người sản xuất bánh mì với giá 1 triệu đồng, người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 2 triệu đồng, và cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá là 3 triệu đồng các hoạt động này làm tăng GDP :

a)

6 triệu đồng

b)

1 triệu đồng

c)

2 triệu đồng

d)

3 triệu đồng

65.

Giả sử rằng GDP là 4800, tiêu dùng là 3400, xuất khẩu ròng là 120, tiết kiệm là 400 và mua hàng hoá của chính phủ là 1200, khi đó

a)

đầu tư là 80

b)

Thu nhập có thể sử dụng là 3800

c)

Thu nhập có thể sử dụng sẽ là 3800, đầu tư là 80, thâm hụt ngân sách là 200

d)

Thâm hụt ngân sách là 200

66.

Nếu một giỏ hàng hoá thị trường trị giá 200 ngàn đồng trong năm cơ sở và 450 ngàn đồng trong năm 2000, thì chỉ số giá của năm sau năm 2000 là

a)

250%

b)

300%

c)

450%

d)

225%

67.

Một giỏ hàng hoá thị trường bao gồm 3 loại hàng hoá đại diện sau đây, với năm cơ sở là năm 2000, câu bình luận nào sau đây là đúng

a)

Giá tương đối của gạo so với thuốc lá đã tăng

b)

Mua cùng một giỏ hàng hoá vào năm 2005 sẽ đắt gấp 158 lần so với năm 2000

c)

Từ năm 2000 tới năm 2005 giá cả của giỏ hàng hoá đã tăng 58%

d)

Tất cả đều tăng như nhau

68.

Một giỏ hàng hoá thị trường bao gồm 3 loại hàng hoá đại diện sau đây, nếu sử dụng năm 2000 làm năm cơ sở thì chỉ số giá tiêu dùng năm 2005 là bao nhiêu?

a)

100

b)

158

c)

152

d)

134

69.

Một giỏ hàng hoá thị trường bao gồm 3 loại hàng hoá đại diện sau đây, nếu sử dụng năm 2000 làm năm cơ sở thì chỉ số giá của năm 2000 là: Hàng hoá Giá (ngàn đồng) Lượng 2000 2005 2000 2005 Gạo 0,75 1,10 100 120 Vải 1,25 2,10 300 280 Thuốc lá 2,00 3,00 200 190

a)

100

b)

1340

c)

1588

d)

152

70.

Một giỏ hàng hoá thị trường bao gồm 3 loại hàng hoá đại diện sau đây, nếu sử dụng năm 2005 làm năm cơ sở thì chỉ số giá tiêu dùng của năm 2000 là: Hàng hoá Giá (ngàn đồng) Lượng 2000 2005 2000 2005 Gạo 0,75 1,10 100 120 Vải 1,25 2,10 300 280 Thuốc lá 2,00 3,00 200 190

a)

100

b)

64

c)

152

d)

129

71.

Một giỏ hàng hoá thị trường bao gồm 3 loại hàng hoá đại diện sau đây, nếu sử dụng

năm 2005 làm năm cơ sở thì chỉ số giá của năm 2005 là:

a)

157

b)

129

c)

153

d)

100

72.

Nếu GDP doanh nghĩa là 4410 tỷ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105, khi đó GDP

thực tế là

a)

4630

b)

4200

c)

4305

d)

4515

73.

GDP danh nghĩa của năm gốc là 1000 tỷ đồng Giả sử năm thứ năm mức giá chung

tăng gấp 2 lần và GDP thực tế tăng 30% Chúng ta có thể dự đoán rằng GDP danh

nghĩa của năm thứ 5 sẽ là:

a)

1300 tỷ đồng

b)

3000 tỷ đồng

c)

2600 tỷ đồng

d)

2000 tỷ đồng

74.

Cho một nền kinh tế không có khu vực chính phủ và thương mại quốc tế với những số

liệu dưới đây, GDP danh nghĩa năm hiện hành là bao nhiêu

a)

95000

b)

93000

c)

189900

d)

192000

75.

Cho một nền kinh tế không có khu vực chính phủ và thương mại quốc tế với những số

liệu dưới đây, GDP thực tế năm hiện hành là bao nhiêu

a)

93000

b)

95000

c)

189900

d)

19200

76.

Cho một nền kinh tế không có khu vực chính phủ và thương mại quốc tế với những số

liệu dưới đây, tốc độ tàng trưởng kinh tế giữa năm hiện hành và năm cơ sở là bao

nhiêu

a)

98%

b)

-98%

c)

2%

d)

-2%

77.

Cho bảng số liệu sau, giá trị của tổng sản phẩm quốc nội là

a)

1280

b)

1120

c)

1290

d)

1360

78.

Cho bảng số liệu sau, giá trị nào sau đây đại diện cho tổng tiết kiệm

a)

230

b)

140

c)

800

d)

400

79.

Cho bảng số liệu sau, thu nhập có thể sử dụng là bao nhiêu?

a)

620

b)

500

c)

640

d)

260

80.

Cho bảng số liệu sau, tổng giá trị trung gian là:

a)

300

b)

770

c)

210

d)

470

81.

Cho bảng số liệu sau, quá trình chuyển hoá quạng đồng thành dây đồng và bán cho

người tiêu dùng cuối cùng làm tăng thu nhập quốc dân

a)

210

b)

470

c)

770

d)

300

82.

Cho bảng số liệu sau, giá trị gia tăng được tạo ra ở công đoạn III là

a)

90

b)

50

c)

210

d)

160

83.

Cho bảng sô' liệu sau, trong tổng doanh số bán ra, giá trị quặng đồng được tính

a)

ba lần

b)

một lân

c)

hai lần

d)

bốn lần

84.

Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP thực

a)

Tính theo giá hiện hành

b)

Đo lường toàn bộ sản lượng cuối cùng

c)

Thường tính cho 1 năm

d)

Không tính giá tị trung gian

85.

Giá trị sản lượng thực tế được tính bằng cách

a)

Lấy chi tiêu danh nghĩa chia cho chỉ số giá

b)

Lấy chi tiêu danh nghĩa nhân cho chỉ số giá

c)

Tính theo giá cố định

d)

Câu A và C đúng

86.

GNP theo chi phí cho yếu tố sản xuất bằng

a)

GNP trừ đi khấu hao

b)

GNP theo giá thị trường trừ đi thuế gián thu

c)

Ni cộng khấu hao

d)

Câu B và C đúng

87.

GNP theo giá thị trường bằng

a)

GDP theo giá thị trường cộng thu nhập ròng từ nước ngoài

b)

GDP theo giá thị trường trừ đi thu nhập ròng từ nước ngoài

c)

NNP theo giá thị trường cộng với khấu hao

d)

Câu A và C đúng

88.

Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng được phân biệt dựa trên

a)

Mục đích sử dụng

b)

Chúng là nguyên liệu hoặc không phải nguyên liệu

c)

Chúng là nguyên liệu hay sản phẩm hoàn thành

d)

Chúng là sản phẩm tiêu dùng hay máy móc thiết bị dùng cho sản xuất

89.

GDP là chỉ tiêu sản lượng được tính trên cơ sở

a)

Phạm vi lãnh thổ

b)

Sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra trong năm

c)

Giá trị gia tăng của tất cả các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong và ngoài

nước

d)

Câu A và B đúng

90.

Nếu thu nhập kỳ vọng của hộ gia đinh tăng, trong khi các yếu tố khác không đổi thì

a)

Chính phủ sẽ tăng thuế

b)

Chi tiêu cho tiêu dùng tăng

c)

Chi tiêu cho tiêu dùng không đổi cho tới khi tăng lên của thu nhập

d)

Chi tiêu cho tiêu dùng sẽ giảm

91.

Tiết kiệm nhỏ hơn không khi hộ gia đình

a)

. Tiết kiệm nhiều hơn so với chi tiêu

b)

Tiêu dùng nhiều hơn so với thu nhập có thể sử dụng

c)

. Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm

d)

Chi tiêu ít hơn so với thu nhập có thể sử dụng

92.

Xu hướng tiêu dùng cận biên được tính bằng

a)

. Tổng tiêu dùng chia cho tổng thu nhập có thể sử dụng

b)

Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho tiết kiệm

c)

Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập có thể sử dụng

d)

Tổng tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập

93.

Xu hướng tiết kiệm cân biên

a)

Phải có giá trị giữa 0 và 1

b)

Phải có giá trị nhỏ hơn 0

c)

Phải có giá trị nhỏ hơn 1

d)

Phải có giá trị lớn hơn 1

94.

Xu hướng tiết kiệm cận biên cộng với

a)

. Xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0

b)

Xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 1

c)

Xu hướng tiêu dùng bình quân bằng 1

d)

Xu hướng tiêu dùng bình quân bằng 0

95.

Nếu một hộ gia đình có chi tiêu cho tiêu dùng lớn hơn thu nhập khả dụng thì

a)

Xu hướng tiêu dùng cân biên lớn hơn 1

b)

Tiết kiệm bằng 0

c)

Xu hướng tiết kiệm bình quân lớn hơn 1

d)

. Xu hướng tiêu dùng bình quân lớn hơn 1

96.

Đường (đồ thị) tiêu dùng mô tả mối quan hệ giữa

a)

Các quyết định tiêu dùng của hộ gia đình và các quyết định đầu tư của hãng

b)

Các quyết định tiêu dùng của hộ gia đình và mức thu nhập khả dụng

c)

Các quyết định tiêu dùng của hộ gia đình và mức GDP thực tế

d)

Các quyết định tiêu dùng và các quyết định tiết kiệm của hộ gia đình

97.

Điểm vừa đủ trên đường tiêu dùng là điểm mà tại đó

a)

Tiêu dùng bằng với thu nhập có thể sử dụng

b)

. Tiết kiệm của hộ gia đình bằng với đầu tư của hội gia đình

c)

Tiêu dùng của hộ gia đình bằng với đầu tư của hộ gia đình

d)

Tiêu dùng của hộ gia đình bằng với tiết kiệm của hộ gia đình

98.

Yếu tố nào sau đâu sẽ làm cho hộ gia đình tăng tiết kiệm

a)

Thu nhập kỳ vọng trong tương lai tăng

b)

Thu nhập kỳ vọng trong tương lai

c)

Thu nhập có thể sử dụng trong hiện tại giảm

d)

Thuế ròng tăng

99.

Yếu tố nào sau đây có thể làm dịch chuyển đường tiêu dùng xuống dưới

a)

Kỳ vọng vào thu nhập trong tương lai giảm và tài sản giảm

b)

Tài sản giảm

c)

Thu nhập thực tế giảm

d)

Kỳ vọng thu nhập trong tương lai tăng

100.

Độ dốc của của đường tiết kiệm bằng

a)

APC

b)

MPS=1-MPC

c)

MPC

d)

APS

101.

Chi tiêu tự định

a)

Không phụ thuộc vào mức thu nhập

b)

Luôn được quy định bởi hàm tiêu dùng

c)

Không phải là thành phần của tổng cầu

d)

Luôn phụ thuộc vào mức thu nhập

102.

Sự khác nhau giữa tổng sản lượng thực tế và tổng chi tiêu dự kiến

a)

Giống như sự khác nhau giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng

b)

Phản ánh sự thay đổi hàng tồn kho không dự kiến của các doanh nghiệp

c)

Bằng với cán cân thương mại

d)

. Bằng với thâm hụt ngân sách của chính phủ

103.

Sản lượng cân bằng đạt được khi

a)

Sản lượng thực tế bằng với tiêu dùng dự kiến

b)

Sản lượng thực tế bằng với sản lượng tiềm năng

c)

Tiêu dùng bằng với tiết kiệm

d)

. Cán cân ngân sách cân bằng