WorksheetsCâu hỏi Kinh Tế Vĩ Mô
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Ba vấn đề kinh tế: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai sẽ áp dụng
Chỉ áp dụng cho xã hội kém phát triển
Cho tất cả các xã hội, trong mọi giai đoạn phát triển hay mọi chế độ chính trị
Chỉ áp dụng cho xã hội tư bản chủ nghĩa
Chủ yếu cho các xã hội mà nền kinh tế hoạt động theo nguyên tắc kế hoạch hoá tập trung
Đường cầu hàng hoá X cho biết
Bao nhiêu hàng hoá X sẽ được chi mua tại mức giá cân bằng
Số lượng hàng hoá X được mọi người mua trong từng thời kỳ theo mỗi mức giá khi các nhân tố khác tác động đến cầu không đổi
Số lượng hàng hoá X được cung cấp trong từng thời kỳ theo mỗi mức giá khi các nhân tố tác động đến mỗi mức giá được giữ nguyên
Số tiền chi mua hàng sẽ thay đổi như thế nào khi giá của nó thay đổi
Đường cung hàng hoá X cho biết
Số lượng hàng hoá X được sản xuất ra tương ứng với từng mức giá trong một khoảng thời gian với các nhân tố khác ảnh hưởng tới cung không thay đổi
Là lượng hàng hoá X tưng ứng với từng mức giá
Lượng cung thay đổi khi giá cả thay đoi
Số lượng hàng hoá X được sản xuất ra trong một khoảng thời gian nhất định
Lượng cầu hàng biểu thị
Lượng cầu hàng hoá X tỷ lệ nghịch với giá cả
Là lượng hàng hoá mà người tiêu dùng mua tại mức giá cân bằng
Giá cả thay đổi thì lượng cầu thay đổi
Số lượng hàng hoá X được người tiêu dùng mua tại một mức giá trong một khoảng thời gian nhất định
Nếu đường cầu hàng hoá X dịch chuyển sang phải, thì một cách giải thích hợp lý nhất đối với sự dịch chuyển đó là
Mức giá hàng hoá X giảm xuống làm cho người tiêu dùng mua nhiều hàng hoá X hơn
Vì Giá hàng hoá X tăng lên làm cho người tiêu dùng mua ít hàng hoá này hơn
Thị hiếu người tiêu dùng thay đổi theo hướng họ thích hàng hoá này hơn và họ muốn mua so với trước tại mọi mức giá
Về một lý do nào đó làm cho cung hàng hoá giảm xuống
Đường cầu hàng hoá X dịch chuyển sang trái là do
Vì lượng cung hàng X đã giảm xuống
Người tiêu dùng thích mua hàng hoá thay thế với sản phẩm X hơn tại mỗi một mức giá
Giá cả của hàng hoá X tăng lên làm cho người tiêu dùng mua ít hàng hoá này hơn so với trước
Vì thị hiếu người tiêu dùng đã thay đổi
Sự kiện không làm dịch chuyển đường cầu về thịt bò là:
Thu nhập bằng tiền của người sử dụng thịt bò tăng lên
Một sự thay đổi về sở thích của người tiêu dùng đối với thịt bò
Một sự quảng cảo mạnh mẽ của những người bán sản phẩm cạnh tranh với thịt bò
Giá thịt bò giảm xuống
chg 2:
ươnKinh tế vĩ mô là môn khoa học nghiên cứu:
Các quan hệ kinh tế của các ngành trong nền kinh tế
Một hệ thống kinh tế thống nhất
Nền kinh tế với tư cách một tổng thể, một hệ thống lớn, các tổng lượng phản ánh hoạt động của một nền kinh tế tổng thể
Các thị trường từng ngành
Kinh tế vĩ mô nghiên cứu
Tổng sản lượng hàng hoá và dịch vụ, Mức giá cả chung, lạm phát; tỷ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán; tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế
Tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ tăng trưởng
Mức giá cả chung và lạm phát
Tổng sản lượng hàng hoá và dịch vụ
Tổng cầu hàng hoá và dịch vụ của một nước không phụ thuộc vào các quyết định của
Chính phủ và các hãng sản xuất
Các nhà cung ứng hàng hoá và dịch vụ
Các hộ gia đình
Người nước ngoài
Biến số nào sau đây có thể thay đổi không gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cầu
Mức giá
Lãi suất
Thuế suất
Kỳ vọng về lạm phát
Biến số nào sau đây có thể thay đổi không gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cung
Các chính sách của chính phủ thay đổi
Lãi suất
Giá cả các yếu tố đầu vào
Mức giá cả chung
Vì đường tổng cung trong dài hạn là thẳng đứng, do đó trong dài hạn
Thu nhập quốc dân thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cầu
Thu nhập quốc dân thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cung dài hạn
Thu nhập quốc dân thực tế được quy định bởi tổng cung, còn mức giá được quy định bởi tổng cầu
Thu nhập quốc dân thực tế được quy định bởi tổng cầu, còn mức giá được quyết định bởi tổng cung
Đường tổng cung thẳng đứng hàm ý rằng
Tăng giá sẽ khuyến khích đổi mới công nghệ và do vậy thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế
Không thể có được tốc độ tăng của sản lượng trong ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng trung bình của sản lượng trong dài hạn
Tăng giá sẽ không ảnh hưởng gì đến sản lượng của nền kinh tế
Tăng giá
Đường tổng cung ngắn hạn không dịch chuyển lên phía trên vì lý do sau:
Giá cả nguyên liệu thô thiết yếu tăng
Giảm năng suất lao động
Mức giá tăng
Tiền lương tăng
Khi Chính phủ đánh thuế vào hàng tiêu dùng xuất khẩu
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Khi Chính phủ giảm thuế đánh vào các nguyên liệu nhập khẩu thì:
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Chỉ tiêu nào dưới đây được coi là quan trọng nhất để đánh giá thành tựu kinh tế của một nền kinh tế trong dài hạn
Tăng trưởng GNP danh nghĩa
Tăng trưởng GNP thực tế bình quân đầu người
Tăng trưởng GNP tiềm năng
Tăng trưởng GNP thực tế
Trong mô hình AD -AS đường tổng cầu phản ánh mối quan hệ giữa
Thu nhập thực tế và GNP thực tế
Mức giá cả chung và tổng lượng cầu
Tổng chi tiêu thực tế và GNP thực tế
Mức giá chung và GNP danh nghĩa
Trong mô hình AD - AS đường tổng cung phản ánh mối quan hệ giữa
Mức giá cả chung và tổng lượng cung
Mức giá cả chung và sản lương thực tế
Tổng sản lượng thực tế
Thu nhập thực tế
Chính sách tài khoá và tiền tệ thắt chặt sẽ làm cho
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng sẽ làm cho
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Người tiêu dùng và doanh nghiệp chi tiêu ít hơn
Sản lượng được sản xuất ra có xu hướng giảm
Trong mô hình AD -AS sự dịch chuyển sang phải của đường AD có thể là do nguyên nhân
Thu nhập bình quân của dân chúng tăng lên
Mức giá cả chung giảm xuống
Tăng mức cung tiền doanh nghĩa
Số lượng hàng hoá được sản xuất ra trong nền kinh tế nhiều hơn
Sự dịch chuyển của đường AD trong mô hình AD -AS sang phải có thể gây ra bởi
Giảm thuế thu nhập
Người tiêu dùng thấy rằng trong tương lai nền kinh tế sẽ gặp phải những vấn đề bất lợi
Giảm chi tiêu của doanh nghiệp
Giảm chi tiêu của chính phủ
Trong mô hình AD - AS, sự giảm giá làm tăng cung tiền thực tế và tổng cầu được biểu diễn bằng
Sự di chuyển dọc theo đường tổng cầu xuống phía dưới
Sự dịch chuyển của đường tổng cầu sang phải
Sự dịch chuyển của đường tổng cầu sang trái
Giảm độ dốc của đường tổng cầu
Đường tổng cung ngắn hạn được xây dựng dựa trên giả thiết
Mức giá cố định
Mức sản lượng cố định
Giá cả các yếu tố sản xuất cố định
Mức lợi nhuận cố định
Độ dốc của đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng
Tăng khi sản lượng tăng
Giảm khi sản lượng tăng
Tăng, không đổi hoặc giảm khi sản lượng tăng
Không thay đổi khi sản lượng tăng
Sự phát triển của tiến bộ khoa học công nghệ sẽ làm thay đổi
Sẽ làm dịch chuyển cả đường tổng cung ngắn hạn và tổng cung dài hạn sang trái
Đường tổng cung dài hạn sang phai cò đường tổng cung ngắn hạn không đổi
Sẽ làm dịch chuyển cả đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn sang phải
Sẽ làm dịch chuyển cả đường tổng cung ngắn hạn và tổng cầu sang phải
Sự gia tăng của tổng cầu không ảnh hưởng tới mức giá hàm ý rằng
Đường tổng cung nằm ngang
Đường tổng cung thẳng đứng
Sản lượng lớn hơn mức sản lượng tiềm năng
Đường tổng cầu thẳng đứng
Hầu hết các nhà kinh tế tin rằng
Tăng đầu tư dẫn đến tăng trưởng kinh tế cao hơn
Tăng trưởng kinh tê cao dẫn đến đầu tư thấp
Tăng đầu tư không làm ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
Tăng đầu tư là cho tiết kiệm tăng lên
Trong tổng cầu của nền kinh tế không bao gồm bộ phần nào
Chi cho bảo hiểm thất nghiệp
Chi cho đầu tư của chính phủ
Chi cho tiêu dùng của công chúng
Chi cho đầu tư của tư nhân
Trong mô hình tổng cung tổng cầu, đường tổng cung dịch chuyển sang trái là do
Chính phủ tăng thuế
Giá các yếu tố tăng lên
Năng lực sản xuất của quốc gia tăng lên
Các câu trên đều sai
chuong iii:
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là
Giá trị hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong lãnh thổ kinh tế của một nước trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cối cùng do công dân nước đó tạo ra trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ của một nước trong một thời kỳ nhất định
Khoản mục nào dưới đây được tính vào GDP năm nay
Một chiếc ô tô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
Máy in được sản xuất ra trong năm được một công ty xuất bản mua
Một chiếc máy tính sản xuất ra năm trước năm nay mới bán được
Một ngôi nhà cũ được bán trong năm nay
Hàng hoá trung gian được định nghĩa là hàng hoá mà chúng
Được mua trong năm nay nhưng sử dụng cho những năm sau
Được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ khác
Được tính trực tiếp vào GDP
Được bán cho người sử dụng cuối cùng
Sự khác nhau giữa giá trị thị trường và chi phí nhân tố là
Thuế thu nhập cá nhân
Xuất khẩu
Khấu hao
Thuế gián thu
Giả sử rằng khối lượng tư bản trong năm của một nền kinh tế tăng lên chúng ta có thể kết luận rằng
Khấu hao lớn hơn tổng đầu tư
Đầu tư ròng là một số dương
Khấu hao lớn hơn đầu tư ròng
Đầu tư ròng lớn hơn tổng đầu tư
Khoản mục nào sau đây được coi là một khoản đầu tư trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc dân
Mua trái phiếu Chính phủ
Mua 100 cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
Mua một ngôi nhà 100 năm tuổi ở khu di tích lịch sử
Một người thợ gốm mua một chiếc xe tải để trở hàng và đi dự các buổi trưng bày nghệ thuật vào cuối tuần
GDP danh nghĩa
Là một khái niệm được sử dụng để phân biệt giữa những thay đổi của giá cả và những thay đổi của sản lượng được sản xuất ra trong một nền kinh tế
Được tính theo giá hiện hành của năm gốc
Được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian
Được tính theo giá hiện hành
GDP thực tế bằng
GDP danh nghĩa trừ đi giá trị hàng hoá xuất khẩu
GDP danh nghĩa trừ đi giá trị trung gian
GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao
GDP danh nghĩa được điều chỉnh theo lạm phát
GDP danh nghĩa sẽ tăng
Khi mức giá trung bình tăng hoặc số lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn
Chỉ khối lượng hàng hoá được sản xuất ra nhiều hơn
Chỉ mức giá trung bình tăng và khối lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn
Chỉ mức giá trung bình tăng
Khoản nào sau đây không phải là một thành phần của GDP theo luồng chi phí mục nhân tố:
Thu nhập của người nông dân
Xuất khẩu ròng
Tiền công tiền lương và thu nhập của các lao động phụ khác
Lợi nhuận công ty
Giá trị sản lượng của một hãng trừ đi chi phí về các sản phẩm trung gian được gọi là:
Sản xuất gián tiếp
Lợi nhuận ròng
Xuất khẩu ròng
Giá trị gia tăng
Giá trị của hàng hoá trung gian không được tính vào GDP
Nhằm tránh tính nhiều lần giá trị của chúng và do vậy không phóng đại giá trị của GDP
Bởi chúng chỉ bán trên thị trường các nhân tố sản xuất
Nhằm tính những hàng hoá làm giảm phúc lợi xã hội
Bởi vì khó theo dõi tất cả các hàng hoá trung gian
Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng
Giống như sự chênh lệch giữa GNP và GDP
Giống như sự khác nhau giữa GNP và thu nhập quốc dân có thể sử dụng
Giống như sự chênh lệch giữa xuất khẩu và xuất khẩu ròng
Giống như sự khác nhau giữa GNP và GDP
Khi tính GDP hoặc GNP thì việc công hai khoản mục nào dưới đây là không đúng?
Lợi nhuận của công ty và lợi tức mà công ty nhân được khi cho vay tiền
Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu của chính phủ
Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu của chính phủ
Chi tiêu của chính phủ với tiền lương
Muốn tính GNP từ GDP chúng ta phải
Cộng với thu nhập ròng của dân cư trong nước kiếm được ở nước ngoài
Cộng với xuất khẩu ròng
Trừ đi thanh toán chuyển khoản của chính phủ
Cộng với thuế gián th
Lợi nhuận của hàng Honda tạo ra ở Việt Nam sẽ được tính vào:
GDP của Việt Nam
GDP của Việt Nam và GNP của Nhật Bản
GNP của Nhật Bản
GNP của Việt Nam
Muốn tính thu nhập quốc dân từ GNP, chúng ta phải khấu trừ
Khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội
Khấu háo và thuế gián thu ròng
Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận
Khấu hao
Khoản mục nào trong số các khoản mục dưới đây không được xếp vào cùng một nhóm với các khoản mục còn lại
Tiền công và tiền lương
Thanh toán chuyển khoản của chính phủ
Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản
Lợi nhuận của công ty
Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thu nhập có thể sử dụng tăng khi
Tiêu dùng giảm
Tiết kiệm tăng
Thuế thu nhập giảm
Tiêu dùng tăng
Điều nào dưới đây không phải là cách mà các hộ gia đình sử dụng tiết kiệm của mình?
Cho các doanh nghiệp vay
Cho người nước ngoài vay
Đóng thuế
Cho chính phủ vay
Câu bình luận nào về GDP sau đây là sai?
GDP có thể được tính bằng giá cả hiện hành và giá cả của năm gốc
Chỉ tính những hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳ nghiên cứu
GDP danh nghĩa được điều chỉnh theo lạm phát là GDP thực tế
Các hàng hoá trung gian và hàng hoá cuối cùng đều được tính vào GDP
Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP theo phương pháp giá trị gia tăng, chúng ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ đi
Giá trị những yếu tố đầu vào chuyển hết vào sản phẩm
Toàn bộ khoản lợi nhuận không chia
Toàn bộ thuế gián thu
Khấu hao
Nếu bạn muốn kiểm tra xem có nhiều hàng hoá và dịch vụ được sản xuất hơn trong nền kinh tế trong năm 2004 so với năm 2003, thì bạn nên xem xét
GDP thực tế
Giá trị sản phẩm trung gian
GDP tính theo giá hiện hành
GDP danh nghĩa
Câu nào dưới đây phản ánh sự khác nhau giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế
GDP thực tế tính theo giá cố định của năm gốc, trong khi GDP danh nghĩa được tính theo giá hiện hành
GDP thực tế bao gồm tất cả hàng hoá, trong khi GDP danh nghĩa bao hàm của hàng hoá và dịch vụ
GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa nhân vớ CPI
GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao
Nếu mức giá sản xuất không thay đổi, trong khi đó giá của mọi hàng hoá đều tăng gấp đôi, khi đó
GDP thực tế không đổi còn GDP danh nghĩa giảm đi một nửa
Cả GDP thực tế và GDP danh nghĩa đều không thay đổi
GDP thực tế không đổi và GDP danh nghĩa tăng gấp đôi
GDP thực tế tăng gấp đôi cong GDP danh nghĩa thì không đổi
Nếu mức sản xuất không thay đổi và mọi mức giá cả đều tăng gấp đôi so với năm gốc, khi đó chỉ số điều chỉnh GDP là:
Chưa đủ thông tin để đánh giá
50%
100%
200%
Giả sử năm 1995 là năm cơ sở và trong thời gian qua tỷ lệ lạm phát hàng năm của Việt Nam đều mạng giá trị dương Khi đó
GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa
GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa trước năm 1995 và điều ngược lại xẩy ra sau năm 1995
GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa
GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa trước năm 1995 và điều ngược lại xẩy ra sau năm 1995
Nếu bạn quan sát sự biến động của GDP thực tế và GDP danh nghĩa bạn nhận thấy rằng trước năm 1995, GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa, những sau năm 1995, GDP danh nghĩa lại lớn hơn GDP thực tế Tại sao lại như vậy
Vì năm 1995 là năm cơ sở
Năng suất lao động tăng mạnh sau năm 1995
Lạm phát giảm từ năm 1995
Lạm phát tăng từ năm 1995
Nếu GDP danh nghĩa là 2000 tỷ đồng năm 1 và 2150 tỷ đồng năm 2 và giá cả của năm 2 cao hơn năm 1, khi đó
GDP thực tế năm 2 lớn hơn năm 1
GDP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2
Chúng ta chưa đủ thông tin để kết luận chính xác khi so sánh GDP NNP hoặc GNP thực tế giữa hai năm này
NNP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2
Giả sử chính phủ trợ cấp cho hộ gia đình một khoản tiền là 100 triệu đồng, sau đó các hộ gia đình dùng khoản tiền này để mua thuốc y tế Khi hạch toán theo luồng hàng hoá và dịch vụ cuối cùng thì khoản chi tiêu trên sẽ được tính vào GDP
Đầu tư của chính phủ
Trợ cấp của chính phủ cho hộ gia đình
Chi tiêu mua hàng hoá và dịch vụ của chính phủ
Tiêu dùng của hộ gia đình
Trong năm 2000 ông T đã bán chiếc xe máy với giá 20 triệu đồng Hai năm trước ông đã mua chiếc xe đó với giá 23 triệu đồng Để bán được chiếc xe này ông T đã phải trả cho môi giới 100 ngàn đồng Việc bán chiếc xe nay ông T làm GDP của năm 2000:
Tăng 20 triệu đồng
Tăng 100 ngàn đồng
Tăng 23 triệu đồng
Giảm 3 triệu đồng
Giả sử người nông dân trong lúa mì và bán cho người sản xuất bánh mì với giá 1 triệu đồng, người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 2 triệu đồng, và cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá là 3 triệu đồng các hoạt động này làm tăng GDP :
6 triệu đồng
1 triệu đồng
2 triệu đồng
3 triệu đồng
Giả sử rằng GDP là 4800, tiêu dùng là 3400, xuất khẩu ròng là 120, tiết kiệm là 400 và mua hàng hoá của chính phủ là 1200, khi đó
đầu tư là 80
Thu nhập có thể sử dụng là 3800
Thu nhập có thể sử dụng sẽ là 3800, đầu tư là 80, thâm hụt ngân sách là 200
Thâm hụt ngân sách là 200
Nếu một giỏ hàng hoá thị trường trị giá 200 ngàn đồng trong năm cơ sở và 450 ngàn đồng trong năm 2000, thì chỉ số giá của năm sau năm 2000 là
250%
300%
450%
225%
Một giỏ hàng hoá thị trường bao gồm 3 loại hàng hoá đại diện sau đây, với năm cơ sở là năm 2000, câu bình luận nào sau đây là đúng
Giá tương đối của gạo so với thuốc lá đã tăng
Mua cùng một giỏ hàng hoá vào năm 2005 sẽ đắt gấp 158 lần so với năm 2000
Từ năm 2000 tới năm 2005 giá cả của giỏ hàng hoá đã tăng 58%
Tất cả đều tăng như nhau
Một giỏ hàng hoá thị trường bao gồm 3 loại hàng hoá đại diện sau đây, nếu sử dụng năm 2000 làm năm cơ sở thì chỉ số giá tiêu dùng năm 2005 là bao nhiêu?
100
158
152
134
Một giỏ hàng hoá thị trường bao gồm 3 loại hàng hoá đại diện sau đây, nếu sử dụng năm 2000 làm năm cơ sở thì chỉ số giá của năm 2000 là: Hàng hoá Giá (ngàn đồng) Lượng 2000 2005 2000 2005 Gạo 0,75 1,10 100 120 Vải 1,25 2,10 300 280 Thuốc lá 2,00 3,00 200 190
100
1340
1588
152
Một giỏ hàng hoá thị trường bao gồm 3 loại hàng hoá đại diện sau đây, nếu sử dụng năm 2005 làm năm cơ sở thì chỉ số giá tiêu dùng của năm 2000 là: Hàng hoá Giá (ngàn đồng) Lượng 2000 2005 2000 2005 Gạo 0,75 1,10 100 120 Vải 1,25 2,10 300 280 Thuốc lá 2,00 3,00 200 190
100
64
152
129
Một giỏ hàng hoá thị trường bao gồm 3 loại hàng hoá đại diện sau đây, nếu sử dụng
năm 2005 làm năm cơ sở thì chỉ số giá của năm 2005 là:
157
129
153
100
Nếu GDP doanh nghĩa là 4410 tỷ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105, khi đó GDP
thực tế là
4630
4200
4305
4515
GDP danh nghĩa của năm gốc là 1000 tỷ đồng Giả sử năm thứ năm mức giá chung
tăng gấp 2 lần và GDP thực tế tăng 30% Chúng ta có thể dự đoán rằng GDP danh
nghĩa của năm thứ 5 sẽ là:
1300 tỷ đồng
3000 tỷ đồng
2600 tỷ đồng
2000 tỷ đồng
Cho một nền kinh tế không có khu vực chính phủ và thương mại quốc tế với những số
liệu dưới đây, GDP danh nghĩa năm hiện hành là bao nhiêu
95000
93000
189900
192000
Cho một nền kinh tế không có khu vực chính phủ và thương mại quốc tế với những số
liệu dưới đây, GDP thực tế năm hiện hành là bao nhiêu
93000
95000
189900
19200
Cho một nền kinh tế không có khu vực chính phủ và thương mại quốc tế với những số
liệu dưới đây, tốc độ tàng trưởng kinh tế giữa năm hiện hành và năm cơ sở là bao
nhiêu
98%
-98%
2%
-2%
Cho bảng số liệu sau, giá trị của tổng sản phẩm quốc nội là
1280
1120
1290
1360
Cho bảng số liệu sau, giá trị nào sau đây đại diện cho tổng tiết kiệm
230
140
800
400
Cho bảng số liệu sau, thu nhập có thể sử dụng là bao nhiêu?
620
500
640
260
Cho bảng số liệu sau, tổng giá trị trung gian là:
300
770
210
470
Cho bảng số liệu sau, quá trình chuyển hoá quạng đồng thành dây đồng và bán cho
người tiêu dùng cuối cùng làm tăng thu nhập quốc dân
210
470
770
300
Cho bảng số liệu sau, giá trị gia tăng được tạo ra ở công đoạn III là
90
50
210
160
Cho bảng sô' liệu sau, trong tổng doanh số bán ra, giá trị quặng đồng được tính
ba lần
một lân
hai lần
bốn lần
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP thực
Tính theo giá hiện hành
Đo lường toàn bộ sản lượng cuối cùng
Thường tính cho 1 năm
Không tính giá tị trung gian
Giá trị sản lượng thực tế được tính bằng cách
Lấy chi tiêu danh nghĩa chia cho chỉ số giá
Lấy chi tiêu danh nghĩa nhân cho chỉ số giá
Tính theo giá cố định
Câu A và C đúng
GNP theo chi phí cho yếu tố sản xuất bằng
GNP trừ đi khấu hao
GNP theo giá thị trường trừ đi thuế gián thu
Ni cộng khấu hao
Câu B và C đúng
GNP theo giá thị trường bằng
GDP theo giá thị trường cộng thu nhập ròng từ nước ngoài
GDP theo giá thị trường trừ đi thu nhập ròng từ nước ngoài
NNP theo giá thị trường cộng với khấu hao
Câu A và C đúng
Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng được phân biệt dựa trên
Mục đích sử dụng
Chúng là nguyên liệu hoặc không phải nguyên liệu
Chúng là nguyên liệu hay sản phẩm hoàn thành
Chúng là sản phẩm tiêu dùng hay máy móc thiết bị dùng cho sản xuất
GDP là chỉ tiêu sản lượng được tính trên cơ sở
Phạm vi lãnh thổ
Sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra trong năm
Giá trị gia tăng của tất cả các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong và ngoài
nước
Câu A và B đúng
Nếu thu nhập kỳ vọng của hộ gia đinh tăng, trong khi các yếu tố khác không đổi thì
Chính phủ sẽ tăng thuế
Chi tiêu cho tiêu dùng tăng
Chi tiêu cho tiêu dùng không đổi cho tới khi tăng lên của thu nhập
Chi tiêu cho tiêu dùng sẽ giảm
Tiết kiệm nhỏ hơn không khi hộ gia đình
. Tiết kiệm nhiều hơn so với chi tiêu
Tiêu dùng nhiều hơn so với thu nhập có thể sử dụng
. Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm
Chi tiêu ít hơn so với thu nhập có thể sử dụng
Xu hướng tiêu dùng cận biên được tính bằng
. Tổng tiêu dùng chia cho tổng thu nhập có thể sử dụng
Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho tiết kiệm
Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập có thể sử dụng
Tổng tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập
Xu hướng tiết kiệm cân biên
Phải có giá trị giữa 0 và 1
Phải có giá trị nhỏ hơn 0
Phải có giá trị nhỏ hơn 1
Phải có giá trị lớn hơn 1
Xu hướng tiết kiệm cận biên cộng với
. Xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0
Xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 1
Xu hướng tiêu dùng bình quân bằng 1
Xu hướng tiêu dùng bình quân bằng 0
Nếu một hộ gia đình có chi tiêu cho tiêu dùng lớn hơn thu nhập khả dụng thì
Xu hướng tiêu dùng cân biên lớn hơn 1
Tiết kiệm bằng 0
Xu hướng tiết kiệm bình quân lớn hơn 1
. Xu hướng tiêu dùng bình quân lớn hơn 1
Đường (đồ thị) tiêu dùng mô tả mối quan hệ giữa
Các quyết định tiêu dùng của hộ gia đình và các quyết định đầu tư của hãng
Các quyết định tiêu dùng của hộ gia đình và mức thu nhập khả dụng
Các quyết định tiêu dùng của hộ gia đình và mức GDP thực tế
Các quyết định tiêu dùng và các quyết định tiết kiệm của hộ gia đình
Điểm vừa đủ trên đường tiêu dùng là điểm mà tại đó
Tiêu dùng bằng với thu nhập có thể sử dụng
. Tiết kiệm của hộ gia đình bằng với đầu tư của hội gia đình
Tiêu dùng của hộ gia đình bằng với đầu tư của hộ gia đình
Tiêu dùng của hộ gia đình bằng với tiết kiệm của hộ gia đình
Yếu tố nào sau đâu sẽ làm cho hộ gia đình tăng tiết kiệm
Thu nhập kỳ vọng trong tương lai tăng
Thu nhập kỳ vọng trong tương lai
Thu nhập có thể sử dụng trong hiện tại giảm
Thuế ròng tăng
Yếu tố nào sau đây có thể làm dịch chuyển đường tiêu dùng xuống dưới
Kỳ vọng vào thu nhập trong tương lai giảm và tài sản giảm
Tài sản giảm
Thu nhập thực tế giảm
Kỳ vọng thu nhập trong tương lai tăng
Độ dốc của của đường tiết kiệm bằng
APC
MPS=1-MPC
MPC
APS
Chi tiêu tự định
Không phụ thuộc vào mức thu nhập
Luôn được quy định bởi hàm tiêu dùng
Không phải là thành phần của tổng cầu
Luôn phụ thuộc vào mức thu nhập
Sự khác nhau giữa tổng sản lượng thực tế và tổng chi tiêu dự kiến
Giống như sự khác nhau giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng
Phản ánh sự thay đổi hàng tồn kho không dự kiến của các doanh nghiệp
Bằng với cán cân thương mại
. Bằng với thâm hụt ngân sách của chính phủ
Sản lượng cân bằng đạt được khi
Sản lượng thực tế bằng với tiêu dùng dự kiến
Sản lượng thực tế bằng với sản lượng tiềm năng
Tiêu dùng bằng với tiết kiệm
. Cán cân ngân sách cân bằng
