Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Kinh tế thị trường

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Trong các nhân tố tăng trưởng kinh tế, Đảng ta xác định nhân tố nào là cơ bản của tăng trưởng nhanh và bền vững?

a)

Vốn

b)

Con người

c)

Khoa học và công nghệ

d)

Cơ cấu kinh tế, thể chế kinh tế và vai trò nhà nước

2.

Phân phối theo lao động là:

a)

Lao động ngang nhau, trả công bằng nhau.

b)

Phân phối theo số lượng lao động và chất lượng lao động đã cống hiến cho xã hội.

c)

Phân phối theo sức lao động.

d)

Trả công lao động theo năng suất lao động.

3.

Kinh tế nhà nước gồm có những bộ phận nào?

a)

Gồm có đất đai, tài nguyên, ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, các quỹ của nhà nước và bộ phận kinh doanh có vốn của nhà nước.

b)

Gồm có các doanh nghiệp nhà nước.

c)

Bao gồm phần kinh doanh có vốn của nhà nước.

d)

Cả a và b.

4.

Hình thức phân phối thu nhập trong nền kinh tế nước ta hiện nay gồm có:

a)

Phân phối theo lao động, tiền vốn và lợi nhuận.

b)

Phân phối theo lao động và phân phối ngoài thù lao lao động thông qua quỹ phúc lợi xã hội.

c)

Phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, theo mức đóng góp các nguồn lực khác vào sản xuất kinh doanh, phân phối thông qua phúc lợi xã hội.

d)

Cả 3 hình thức trên.

5.

Hãy kể tên các loại hình sở hữu cơ bản ở nước ta?

a)

Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, sở hữu hỗn hợp.

b)

Sở hữu toàn dân, sở hữu tư nhân, sở hữu hỗn hợp.

c)

Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân.

d)

Sở hữu

6.

Đại hội IX của Đảng ta xác định nền kinh tế nước ta có mấy thành phần kinh tế?

a)

Ba thành phần kinh tế.

b)

Năm thành phần kinh tế.

c)

Sáu thành phần kinh tế.

d)

Bốn thành phần kinh tế.

7.

Các bộ phận: đất đai, tài nguyên, ngân sách, dự trữ quốc gia, các quỹ nhà nước và bộ phận kinh doanh có vốn của nhà nước liên doanh với nước ngoài thuộc thành phần kinh tế nào ở nước ta?

a)

Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể.

b)

Kinh tế nhà nước và kinh tế tư bản nhà nước.

c)

Kinh tế nhà nước.

d)

Kinh tế quốc doanh.

8.

Tiêu chí cơ bản để đánh giá hiệu quả xây dựng quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa là:

a)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, cải thiện đời sống.

b)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, thực hiện công bằng xã hội.

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, cải thiện đời sống, thực hiện công bằng xã hội.

d)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển và củng cố quan hệ sản xuất.

9.

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX xác định mô hình kinh tế khái quát trong thời kỳ quá độ ở nước ta là:

a)

Kinh tế nhiều thành phần.

b)

Kinh tế kế hoạch hóa theo định hướng XHCN.

c)

Kinh tế thị trường định hướng XHCN.

d)

Kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN.

10.

Chế độ sở hữu công cộng (công hữu) ở nước ta gồm có:

a)

Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể.

b)

Kinh tế nhà nước.

c)

Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và phần kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể trong các đơn vị liên doanh hỗn hợp.

d)

Kinh tế nhà nước và phần kinh tế nhà nước trong các đơn vị liên doanh hỗn hợp.

11.

Nền tảng của nền kinh tế quốc dân theo định hướng XHCN là:

a)

Kinh tế nhà nước.

b)

Kinh tế quốc doanh và kinh tế hợp tác xã.

c)

Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể.

d)

Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

12.

Mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực trong phát triển kinh tế nước ta là:

a)

Nội lực là chính.

b)

Ngoại lực là chính trong thời kỳ đầu để phá vỡ cái vòng luẩn quẫn của sự nghèo đói.

c)

Nội lực là chính, ngoại lực là rất quan trọng trong thời kỳ đầu.

d)

Nội lực và ngoại lực đều quan trọng như nhau.

13.

Kinh tế thị trường là:

a)

Kiểu tổ chức kinh tế tiến bộ của loài người.

b)

Sản phẩm riêng có của phương thức sản xuất TBCN.

c)

Đối lập với nền kinh tế XHCN.

d)

Thành tựu của nền văn minh nhân loại và không đối lập với CNXH.

14.

Một trong năm đặc trưng về xã hội - xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là “có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu” được nêu ra trong:

a)

Văn kiện đại hội Đảng lần thứ VI.

b)

Văn kiện đại hội Đảng lần thứ VII.

c)

Văn kiện đại hội Đảng lần thứ VIII.

d)

Văn kiện đại hội Đảng lần thứ IX

15.

Luận điểm “Sự nghiệp phát triển kinh tế đặt con người vào vị trí trung tâm, thống nhất tăng trưởng kinh tế với công bằng và tiến bộ xã hội” được nêu ra trong:

a)

Văn kiện đại hội Đảng lần thứ VI.

b)

Văn kiện đại hội Đảng lần thứ VII.

c)

Văn kiện đại hội Đảng lần thứ VIII.

d)

Văn kiện đại hội Đảng lần thứ IX.

16.

Quan điểm “Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước” ngày nay được gọi là “Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” được chính thức khẳng định từ:

a)

Hội nghị Ban chấp hành trung ương 6 (khóa IV).

b)

Hội nghị Ban chấp hành trung ương 3 (khóa V).

c)

Hội nghị Ban chấp hành trung ương 6 (khóa VI).

d)

Hội nghị Ban chấp hành trung ương 7 (khóa VII).

17.

Tích lũy nội bộ của nền kinh tế Việt Nam đạt mức 27% GDP vào năm:

a)

1998.

b)

1999.

c)

2000.

d)

2003.

18.

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất là:

a)

Quan hệ sản xuất.

b)

Mặt cơ bản của quan hệ sản xuất.

c)

Là quan hệ pháp lý.

d)

Là quan hệ kinh tế.

19.

Sở hữu Nhà nước ở Việt Nam là:

a)

Sở hữu công cộng.

b)

Sở hữu tòan dân.

c)

Hình thức thể hiện và thực hiện sở hữu tòan dân.

d)

Sở hữu xã hội hóa.

20.

Sở hữu tập thể là:

a)

Sở hữu của hợp tác xã.

b)

Sở hữu của tổ sản xuất.

c)

Sở hữu của một nhóm người.

d)

Là hình thức sở hữu chung của những người lao động trực tiếp.

21.

Quan hệ sở hữu do:

a)

Quan hệ sản xuất quyết định.

b)

Nhà nước quyết định.

c)

Quốc hội quyết định.

d)

Trình độ của lực lượng sản xuất quyết định.

22.

“Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân” là Nghị quyết được nêu:

a)

Trong văn kiện Đại hội Đảng lần thức IX.

b)

Trong Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX.

c)

Trong Nghị quyết Trung ương3 khóa IX.

d)

Trong Nghị quy.

23.

“Tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể” là Nghị quyết được nêu:

a)

Trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX.

b)

Trong Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX.

c)

Trong Nghị quyết Trung ương 3 khóa IX.

d)

Trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa IX.

24.

Các giải pháp đổi mới kinh tế Nhà nước hiện nay là:

a)

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

b)

Giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước.

c)

Chuyển doanh nghiệp nhà nước sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên.

d)

Cả 3 giải pháp trên

25.

Các thành phần kinh tế mâu thuẫn nhau là do:

a)

Khác nhau về sở hữu.

b)

Khác nhau về mục đích.

c)

Sự khác nhau về tính chất và phương thức họat động.

d)

Cả 3 lý do trên.

26.

Sự cần thiết phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam là do:

a)

Các điều kiện của kinh tế hàng hóa đang tồn tại khách quan trong nền kinh tế.

b)

Tác dụng của phát triển kinh tế hàng hóa đem lại.

c)

Yêu cầu đẩy lùi nền kinh tế bao cấp.

d)

Cả 3 lý do trên.

27.

“Thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần” là:

a)

Một trong các mục tiêu của phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam.

b)

Một trong đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa.

c)

Một trong các giải pháp cơ bản để phát triển kinh tế thị trường.

d)

Một trong các quan điểm phát triển kinh tế thị trường.

28.

Phân phối lại là gì?

a)

Phân phối trong lĩnh vực trực tiếp sản xuất

b)

Phân phối tiền lương ,tiền thưởng cho đội ngũ công nhân

c)

Phân phối lợi nhuận, lợi tức , địa tô cho các nhà tư bản kinh doanh trong các ngành khác nhau và cho địa chủ

d)

Phân phối 1 phần tiền lương, lợi nhuận, lợi tức ,địa tô đẻ chi cho các ngành không sản xuất vật chất

29.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với sự hoạt động kinh tế của các chủ thể, hướng tới góp phần xác lập một hệ giá trị toàn diện bao gồm:

a)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

Phát triển, bình đẳng, dân chủ, đoàn kết, văn minh.

c)

Dân giàu, tự chủ, tự do, công bằng, hiệu quả.

d)

Hiệu quả, chất lượng, năng suất, tiến bộ, văn minh.

30.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Mang các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường nói chung, không bao hàm các đặc trưng riêng của Việt Nam.

b)

Vừa bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường nói chung vừa có những đặc trưng riêng của Việt Nam.

c)

Không bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường mà có những đặc trưng riêng của Việt Nam.

d)

Chỉ bao hàm các đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội.

31.

Đảng ta khẳng định: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chủ nghĩa ở Việt Nam là mô hình kinh tế tổng quát của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI

32.

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu ở Việt Nam, không xuất phát từ những lí do cơ bản nào dưới đây?

a)

Sự phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay.

b)

Tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam.

d)

Xu hướng tự khắc phục các thất bại và khuyết tật của thị trường, không cần sự can thiệp của Nhà nước.

33.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội; nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” là nội dung thể hiện đặc trưng nào của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Về quan hệ sở hữu.

b)

Về quan hệ quản lí.

c)

Về mục tiêu.

d)

Về quan hệ phân phối.

34.

Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở chiếm hữu nguồn lực của quá trình sản xuất và kết quả lao động tương ứng của quá trình sản xuất hay tái sản xuất ấy trong một điều kiện lịch sử nhất định là nội dung thể hiện khái niệm nào?

a)

Sở hữu

b)

Chiếm hữu

c)

Tư hữu

d)

Công hữu

35.

Khi đề cập đến sở hữu, hàm ý trong đó không bao gồm yếu tố nào dưới đây?

a)

Chủ thể sở hữu

b)

Đối tượng sở hữu

c)

Tính chất sở hữu

d)

Lợi ích từ đối tượng sở hữu

36.

Sở hữu chịu sự quy định trực tiếp của yếu tố nào dưới đây?

a)

Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng.

b)

Trình độ của lực lượng sản xuất.

c)

Trình độ của quan hệ sản xuất.

d)

Sự phù hợp của quan hệ sản xuất.

37.

Sở hữu bao gồm những nội dung nào?

a)

Kinh tế và pháp lí.

b)

Chủ thể sở hữu và đối tượng sở hữu.

c)

Kinh tế và quản lí.

d)

Chủ thể sở hữu và pháp lí.

38.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế

a)

Có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế.

b)

Có một hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế.

c)

Có nhiều hình thức sở hữu, một thành phần kinh tế.

d)

Có hai hình thức sở hữu, hai thành phần kinh tế.

39.

Sở hữu phản ánh việc chiếm hữu các yếu tố nào dưới đây?

a)

Quá trình sản xuất và kết quả của lao động.

b)

Quá trình trao đổi và kết quả của lao động.

c)

Các nguồn lực của sản xuất và kết quả của lao động.

d)

Các nguồn lực đầu vào và tổ chức quản lí sản xuất.

40.

Các thành phần kinh tế dựa trên chế độ công hữu là

a)

Kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân.

b)

Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể.

c)

Kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể.

d)

Kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

41.

Thành phần kinh tế tư nhân dựa trên chế độ sở hữu nào?

a)

Công hữu

b)

Công cộng

c)

Tư nhân

d)

Tập thể

42.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào dưới đây giữ vai trò chủ đạo?

a)

Kinh tế tập thể.

b)

Kinh tế nhà nước.

c)

Kinh tế tư nhân.

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

43.

Điền từ ngữ thích hợp điền vào chỗ chấm: Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ...(1)... đóng vai trò chủ đạo, cùng với ...(2)... ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.

a)

(1) kinh tế nhà nước; (2) kinh tế tư nhân

b)

(1) kinh tế nhà nước; (2) kinh tế tập thể

c)

(1) kinh tế tư nhân; (2) kinh tế tập thể

d)

(1) kinh tế tư nhân; (2) kinh tế nhà nước

44.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào là một động lực quan trọng của nền kinh tế quốc dân?

a)

Kinh tế tư nhân.

b)

Kinh tế nhà nước.

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Kinh tế tập thể.

45.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của kinh tế nhà nước?

a)

Kinh tế nhà nước là đòn bẩy để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững và giải quyết các vấn đề xã hội.

b)

Kinh tế nhà nước đứng độc lập, tách rời với toàn bộ nền kinh tế và các thành phần kinh tế khác.

c)

Kinh tế nhà nước mở đường, hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát triển.

d)

Kinh tế nhà nước làm lực lượng vật chất để Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết, quản lí nền kinh tế.

46.

Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về vị trí, quan hệ giữa các thành phần kinh tế?

a)

Mỗi thành phần kinh tế đầu là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân.

b)

Các thành phần kinh tế cũng tồn tại và phát triển, đều bình đẳng trước pháp luật.

c)

Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật.

d)

Các thành phần kinh tế tách biệt, đối lập nhau và không bình đẳng trước pháp luật.

47.

Nhà nước quản lí và thực hành cơ chế quản lí là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, chịu sự làm chủ và giám sát của nhân dân là nội dung thể hiện đặc trưng nào của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Về mục tiêu.

b)

Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế.

c)

Về quan hệ quản lí nền kinh tế.

d)

Về quan hệ phân phối.

48.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, Nhà nước thông qua cơ chế, chính sách và các công cụ quản lí kinh tế để tác động vào thị trường không nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Bảo đảm tính bền vững của các cân đối kinh tế vĩ mô.

b)

Khắc phục những khuyết tật của kinh tế thị trưởng.

c)

Điều tiết nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung.

d)

Hỗ trợ thị trường trong nước khi cần thiết.

49.

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua

a)

Pháp luật, chiến lược, kế hoạch và các chủ trương, quyết sách lớn.

b)

Cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế – xã hội và các chủ trương, quyết sách lớn.

c)

Cương lĩnh, pháp luật, chiến lược, kế hoạch và các chủ trương, quyết sách lớn.

d)

Pháp luật, chiến lược, quy hoạch và cơ chế, chính sách và các công cụ kinh tế.

50.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, việc phân phối kết quả làm ra (đầu ra) chủ yếu theo

a)

Kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, mức độ đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.

b)

Nguồn lực đầu vào, cơ hội phát triển của các chủ thể và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.

c)

Hiệu quả kinh tế, tiếp cận và sử dụng các cơ hội và điều kiện phát triển của mọi chủ thể kinh tế.

d)

Mức độ đóng góp vốn, các nguồn lực đầu vào cùng các nguồn lực khác và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.

51.

Quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định bởi

a)

Quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.

b)

Quan hệ quản li nền kinh tế.

c)

Quan hệ sản xuất và trao đổi.

d)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.

52.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện nhiều hình thức phân phối khác nhau, thực chất là

a)

Thực hiện các lợi ích kinh tế.

b)

Điều chỉnh quan hệ sở hữu.

c)

Thực hiện trách nhiệm kinh tế.

d)

Thực hiện lợi ích xã hội.

53.

Nội dung nào dưới đây không phải là tác dụng của việc thực hiện nhiều hình thức phân phối ở nước ta?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội.

b)

Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống cho nhân dân.

c)

Bảo đảm công bằng xã hội trong sử dụng các nguồn lực kinh.

d)

Thực hiện lợi ích nhóm trong sử dụng các nguồn lực kinh tế.

54.

Những hình thức phân phối nào phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?

a)

Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế, phân phối theo phúc lợi.

b)

Phân phối theo mức độ đóng góp vốn và phân phối các yếu tố sản xuất.

c)

Phân phối theo lao động

55.

Những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lí và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các hoạt động của con người trong một chế độ xã hội là nội dung thể hiện khái niệm nào?

a)

Thể chế

b)

Quy luật

c)

Nguyên tắc

d)

Quản lí

56.

Hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lí và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế là nội dung thể hiện khái niệm nào?

a)

Cơ cấu kinh tế.

b)

Cơ cấu giai cấp.

c)

Thể chế kinh tế.

d)

Thể chế chính trị.

57.

Yếu tố nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của thể chế kinh tế?

a)

Hệ thống pháp luật về kinh tế của nhà nước.

b)

Các quy tắc xã hội không được nhà nước thừa nhận.

c)

Hệ thống các chủ thể thực hiện các hoạt động kinh tế.

d)

Các cơ chế, phương pháp thực hiện, vận hành nền kinh tế.

58.

Hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, hệ thống luật pháp, chính sách quy định xác lập cơ chế vận hành, điều chỉnh chức năng, hoạt động, mục tiêu, phương thức hoạt động, các quan hệ lợi ích của các tổ chức, chủ thể kinh tế nhằm hướng tới xác lập đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại theo hướng góp phần thúc đẩy dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?

a)

Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Thể chế sở hữu của nền kinh tế thị trường.

c)

Thể chế chính trị của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Thể chế kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.

59.

Việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa xuất phát từ lí do nào dưới đây?

a)

Hệ thống thể chế hiệu quả, đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường.

b)

Hệ thống đã đầy đủ các yếu tố thị trường, các loại thị trường nên cần phải hoàn thiện.

c)

Thể chế kinh tế thị trường đã đồng bộ, hệ thống thể chế đầy đủ nhưng còn kém hiệu lực.

d)

Thể chế còn chưa đồng bộ, hệ thống thể chế chưa đầy đủ, kém hiệu lực.

60.

Nội dung nào dưới đây không liên quan đến việc hoàn thiện thể chế về sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Thể chế hoá đầy đủ quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân.

b)

Hoàn thiện pháp luật về quản lí, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

c)

Hoàn thiện pháp luật về đầu tư vốn nhà nước, quản lí và sử dụng có hiệu quả tài sản công.

d)

Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các loại thị trường.

61.

. Việc thể chế hoá đầy đủ quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân bao gồm các quyền cơ bản nào dưới đây?

a)

Quyền sở hữu, quyền tự do, quyền chiếm đoạt và hưởng lợi từ tài sản

b)

Quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt và hưởng lợi từ tài sản

c)

Quyền chuyển nhượng, quyền sở hữu, quyền định đoạt và hưởng lợi từ tài sản

d)

Quyền tự do, quyền sáng tạo, quyền tự quyết và hưởng lợi từ tài sản

62.

Nội dung nào dưới đây là sai khi nói về việc hoàn thiện thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp?

a)

Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lí kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.

b)

Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh theo pháp luật.

c)

Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lí kinh doanh cho các doanh nghiệp, có sự phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.

d)

Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều hoạt động theo cơ chế thị trường.

63.

Việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp.

b)

Hoàn thiện thể chế để hạn chế sự đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường.

c)

Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với đảm bảo phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội và thúc đẩy hội nhập quốc tế.

d)

Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và hệ thống chính trị.

64.

Việc hoàn thiện thể chế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nước ta không được thực hiện theo hướng

a)

Chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài có chuyển giao công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại.

b)

Chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài có cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ tại Việt Nam.

c)

Chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài tập trung vào các ngành công nghiệp nặng, khai thác tài nguyên thiên nhiên.

d)

Chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài có cam kết liên kết, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.

65.

Sự thoả mãn nhu cầu của con người mà sự thoả mãn nhu cầu này phải được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó là nội dung thể hiện khái niệm nào?

a)

Lợi ích

b)

Giá trị sử dụng

c)

Nhu cầu

d)

Hưởng thụ

66.

Lợi ích vật chất đóng vai trò gì đối với hoạt động của mỗi cá nhân, tổ chức, xã hội?

a)

Phụ thuộc

b)

Quyết định

c)

Độc lập

d)

Bổ trợ

67.

Về bản chất, lợi ích phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội là

a)

Lợi ích xã hội

b)

Lợi ích tinh thần

c)

Lợi ích công cộng

d)

Lợi ích kinh tế

68.

Biểu hiện lợi ích kinh tế của người lao động trước hết là yếu tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập

b)

Lợi nhuận

c)

Chất lượng

d)

Trách nhiệm

69.

Biểu hiện lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp trước hết là yếu tố nào dưới đây?

a)

Tiền công

b)

Lợi nhuận

c)

Thu nhập

d)

Trách nhiệm

70.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về biểu hiện của lợi ích kinh tế

a)

Gắn với các chủ thể kinh tế khác nhau là những lợi ích giống nhau.

b)

Về lâu dài, đã tham gia vào hoạt động kinh tế thì lợi ích kinh tế là lợi ích quyết định.

c)

Trong nền kinh tế thị trường, ở đâu có hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động ở đó có quan hệ lợi ích và lợi ích kinh tế.

d)

Gắn với các chủ thể kinh tế khác nhau là những lợi ích tương ứng.

71.

Điểm chung của tất cả các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường là hướng tới

a)

Lợi ích

b)

Tự chủ

c)

Trách nhiệm

d)

Cạnh tranh

72.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế - xã hội?

a)

Lợi ích kinh tế là động lực gián tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế-xã hội, là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác.

b)

Lợi ích kinh tế mang tính chủ quan và phụ thuộc vào sự phát triển của các lợi ích khác.

c)

Lợi ích kinh tế là động lực gián tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế-xã hội, là động lực mạnh mẽ để phát triển kinh tế-xã hội.

d)

Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế-xã hội, là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác.

73.

Hình thức lợi ích nào là cơ sở thúc đẩy sự phát triển của các lợi ích khác?

a)

Lợi ích xã hội

b)

Lợi ích công cộng

c)

Lợi ích tập thể

d)

Lợi ích kinh tế

74.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Việc theo đuổi những lợi ích kinh tế không chính đáng, không hợp lí, không hợp pháp sẽ......

a)

Đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế - xã hội.

b)

Gây trở ngại cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Đem lại lợi ích kinh tế hợp pháp cho các chủ thể.

d)

Tạo ra động lực cho sự phát triển của các doanh nghiệp.

75.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về lợi ích kinh tế là: Coi lợi ích kinh tế là

a)

Động lực của các hoạt động kinh tế, phải tôn trọng lợi ích cá nhân chính đáng.

b)

Yếu tố không quyết định hoạt động kinh tế, phải tôn trọng lợi ích cá nhân chính đáng.

c)

Trở ngại của các hoạt động kinh tế, phải nhấn mạnh lợi ích tập thể chính đáng.

d)

Nhân tố phụ thuộc hoạt động kinh tế, phải đảm bảo lợi ích doanh nghiệp chính đáng.

76.

Quan hệ nào dưới đây không phải là biểu hiện của quan hệ lợi ích kinh tế?

a)

Quan hệ giữa một tổ chức kinh tế với một cá nhân trong tổ chức kinh tế đó.

b)

Quan hệ giữa các chủ thể, các tổ chức, các bộ phận khác nhau hợp thành nền kinh tế.

c)

Quan hệ giữa một tổ chức kinh tế với một cá nhân ngoài tổ chức kinh tế đó.

d)

Quan hệ giữa một quốc gia với các quốc gia khác trên thế giới.

77.

Quan hệ lợi ích kinh tế thống nhất với nhau vì

a)

Một chủ thể có thể trở thành bộ phận cấu thành của chủ thể khác, do đó lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của chủ thể khác cũng được thực hiện.

b)

Các chủ thể hành động theo những phương thức khác nhau để thực hiện lợi ích của mình.

c)

Các chủ thể cạnh tranh với nhau; ngăn cản, làm tổn hại đến lợi ích của chủ thể khác để thực hiện lợi ích của mình.

d)

Một chủ thể càng thu được nhiều lợi ích kinh tế thì lợi ích của những chủ thể khác càng bị tổn hại.

78.

Trường hợp nào dưới đây không thể hiện sự thống nhất trong quan hệ lợi ích kinh tế?

a)

Doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả, lợi ích doanh nghiệp càng được đảm bảo thì lợi ích của người lao động cảng được thực hiện tốt.

b)

Lợi ích của người lao động càng được thực hiện tốt thi người lao động càng tích cực làm việc và từ đó lợi ích của doanh nghiệp càng được thực hiện tốt.

c)

Người sử dụng lao động luôn tìm cách cắt giảm tới múc thấp nhất các khoản chi phí, trong đó có tiền lương của người lao động để tǎng lợi nhuận.

d)

Doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, thu đuợc nhiều lợi nhuận thì nền kinh tế, đất nuớc càng phát triển.

79.

Khi nào thì quan hệ lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp và xã hội thống nhất với nhau?

a)

Doanh nghiệp làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế.

b)

Doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm.

c)

Có các chính sách cản trở sự phát triển của doanh nghiệp.

d)

Doanh nghiệp xả thải gây ô nhiễm môi trường.

80.

Khi các chủ thể kinh tế hành động theo những phưong thức khác nhau để thực hiện các lợi ích của mình, sự khác nhau đó đến mức đối lập thì trở thành

a)

Hợp tác

b)

Mâu thuẫn

c)

Thống nhất

d)

Cạnh tranh

81.

Vì lợi ích của mình, các cá nhân hay doanh nghiệp có thể làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế. Khi đó, quan hệ lợi ích của cá nhân, doanh nghiệp và lợi ích của xã hội như thế nào?

a)

Mâu thuẫn với nhau

b)

Thống nhất với nhau

c)

Độc lập với nhau

d)

Hợp tác với nhau

82.

Trong trường hợp có mâu thuẫn về quan hệ lợi ích kinh tế, khi chủ doanh nghiệp càng thu được nhiều lợi nhuận thì

a)

Lợi ích kinh tế của người tiêu dùng, của xã hội càng được đảm bảo.

b)

Lợi ích kinh tế của người tiêu dùng, của xã hội càng bị tổn hại.

c)

Lợi ích kinh tế của người tiêu dùng, của xã hội càng gia tăng.

d)

Lợi ích kinh tế của người tiêu dùng, của xã hội vẫn như cũ.

83.

Trong các hình thức lợi ích kinh tế, lợi ích nào là cơ sở, nền tảng của các lợi ích khác?

a)

Lợi ích cá nhân

b)

Lợi ích tập thể

c)

Lợi ích của nhóm

d)

Lợi ích xã hội

84.

Các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế là

a)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; địa vị của chủ thể trong quan hệ sản xuất xã hội; chính sách phân phối thu nhập của nhà nước; hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Trình độ phát triển của quan hệ sản xuất; địa vị của chủ thể trong quan hệ quản lí; chính sách phân phối thu nhập của nhà nước; hội nhập kinh tế quốctế.

c)

Địa vị của chủ thể trong quan hệ quản lí; trình độ phát triển của nềnkinh tế thị trường; kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Trình độ phát triển của quan hệ sản xuất; nguồn nhân lực; chính sách giải quyết việc làm của nhà nước; chính sách đối ngoại.

85.

Yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của các chủ thể sản xuất kinh doanh trên thị trường nội địa khi cạnh tranh với hàng hoá nước ngoài là

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Trình độ pát triển của lực luợng sản xuất.

c)

Địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội.

d)

Chính sách phân phối thu nhập củ

86.

Quan hệ nào dưới đây không phải là quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường?

a)

Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động.

b)

Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động.

c)

Quan hê lợi ích giữa các lọi ích tinh thần của con người.

d)

Quan hệ giữa những người lao động

87.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của lợi ích xã hội đối với lợi ích cá nhân?

a)

Lợi ích xã hội đóng vai trò định hướng cho lợi ích cá nhân và các hoat động thục hiện lợi ích cá nhân.

b)

Lợi ích xã hội đóng vai trò quyết định cho lợi ích cá nhân và cáchoạt động thực hiện lợi ích cá nhân.

c)

Lợi ích xã hội đóng vai trò giám sát cho lợi ích cá nhân và các hoạt động thực hiện lợi ích cá nhân.

d)

Lợi ích xã hội độc lập, tách biệt với lợi ích cá nhân và các hoạt động thực hiện lợi ích cá nhân.

88.

Khi bán sức lao động, người lao động nhận được tiền lương (hay tiền công) và chịu sự quản lí, điều hành của người sử dụng lao động là nội dung thể hiện cho quan hệ lợi ích kinh tế nào dưới đây?

a)

Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động.

b)

Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động.

c)

Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội.

d)

. Quan hệ giữa lợi ích giữa nhũng người lao động.

89.

Lợi ích kinh tế của người sử dụng lao động thu được trong quá trình kinh doanh là

a)

Chi phí

b)

Lợi nhuận

c)

Đầu tư

d)

Quy mô

90.

Khi bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động, lợi ích kinh tế của người lao động là

a)

. Lãi suât

b)

Thu nhập

c)

Chi phí

d)

Lợi nhuân