WorksheetsKiểm tra kiến thức về bệnh lý mắt
Total questions: 77
Worksheet time: 41mins
Đặc điểm của viêm loét giác mạc do virut herpes:
Ổ loét hình cành cây hoặc địa đồ.
Cocticoid là thuốc điều trị đặc hiệu.
Cảm giác giác mạc tăng.
Thường ít tái phát
Viêm loét giác mạc gây hoại tử nhanh ở trẻ sơ sinh thường do :
Lậu cầu.
Phế cầu.
Bạch hầu.
Vi khuẩn lao.
Dây thần kinh thị giác được tạo bởi các sợi trục của
Tế bào đa cực
Tế bào hai cực
Tế bào que
Tế bào nón
Bệnh giang mai có thể gây ra:
Viêm mống mắt thể mi dạng u hạt
Không liệt thần kinh vận nhãn
Viêm màng bồ đào, mủ tiền phòng
Xuất huyết dịch kính
Viêm mắt hột TT (Trachomatous trichiasis) là:
Có hơn 1 lông xiêu cọ vào nhãn cầu.
Có nhiều sẹo trên kết mạc.
Màng máu trên giác mạc.
Có nhiều hột trên kết mạc.
Đặc điểm nào sau đây không phải của viêm giác mạc do lao:
Thường xuất hiện ở 2 mắt.
Có ổ lao trong cơ thể.
Không có giai đoạn tiến triển rõ rệt.
Thâm nhiễm trong nhu mô không đều, từng đám rải rác.
Hội chứng Claude-Bernard-Horner là do tổn thương:
Thần kinh số V1
Thần kinh phó giao cảm
Thần kinh số VII
Thần kinh số III
Yếu tố có nguy cơ cao bị glôcôm góc đóng là:
Góc tiền phòng hẹp
Góc tiền phòng rộng
Tiền phòng sâu
Cận thị
Thuốc dùng để điều trị viêm kết mạc cấp do vi khuẩn là :
Cebemycin
Solupred.
Atropin
Dicain
Vị trí của ám điểm sinh lý trên thị trường là:
Hai phần ba điểm mù nằm dưới kinh tuyến ngang
Hai phần ba điểm mù nằm trên kinh tuyến ngang
Một phần ba điểm mù nằm trên kinh tuyến ngang
Một phần ba điểm mù nằm dưới kinh tuyến ngang
Dấu hiệu điển hình của viêm quanh tĩnh mạch võng mạc là:
Tĩnh mạch có một lớp bao trắng
Xuất tiết quanh tĩnh mạch
Xuất huyết dịch kính
Tân mạch võng mạc.
Dấu hiệu điển hình của viêm quanh tĩnh mạch võng mạc là:
Tĩnh mạch có một lớp bao trắng
Xuất tiết quanh tĩnh mạch
Xuất huyết dịch kính
Tân mạch võng mạc.
Thuốc dùng để điều trị viêm kết mạc mùa xuân là:
Cromal
Pilocarpin.
Atropin.
Dicain
Thuốc tra mắt điều trị viêm loét giác mạc do vi khuẩn là:
Ofovid.
Dexamethazon.
Pilocarpin.
Dicain.
Biến chứng nào dưới đây không gặp sau bỏng mắt:
Bong võng mạc.
Đục thể thủy tinh.
Thủng giác mạc.
Tăng nhãn áp.
Dây thần kinh mi dài gồm
Gồm 2 sợi nguồn gốc từ nhánh mũi của dây V1
Một nhánh của dây thần kinh số VII
Nhiều sợi xuất phát từ hạch mi
Gồm 2 sợi nguồn gốc từ nhánh mũi của dây V2
Bệnh nhân không đọc được dòng trên cùng của bảng thị lực, cần:
Thử thị lực với khoảng cách gần hơn
Thử thị lực với khoảng cách xa hơn
Đánh giá khả năng nhận biết sáng tối
Thử thị lực với kính lỗ
Hột trên giác mạc thường xuất hiện ở:
Vùng rìa cực trên.
Vùng trung tâm .
Vùng rìa cực dưới.
Vùng rìa góc trong.
Độ dày của giác mạc
Độ dày trung tâm trung bình là 0,5mm
Độ dày trung tâm trung bình là 1mm
Độ dày trung tâm trung bình là 3mm
Độ dày trung tâm trung bình là 0,5cm
Điều trị Glôcôm góc mở bằng:
Hạ nhãn áp bằng các thuốc tra và theo dõi nhãn áp nếu nhãn áp điều chỉnh
Uống axetazolamit và theo dõi nhãn áp
Mổ cắt bè củng giác mạc ở tất cả trường hợp đã có tăng nhãn áp
Mổ cắt mống mắt ngoại vi
Nguyên nhân gây cương tụ nông:
Mộng thịt.
Glôcôm góc đóng cơn cấp.
Viêm thượng củng mạc.
Lẹo mi.
Thuốc toàn thân có nguy cơ gây độc thị thần kinh là:
Ethambutol
Amiodaron
Chloroquin
Digitalis
Đồng tử làm nhiệm vụ
Thuốc toàn thân có nguy cơ gây độc thị thần kinh là:
Ethambutol
Amiodaron
Chloroquin
Digitalis
Đồng tử làm nhiệm vụ
Điều chỉnh lượng ánh sáng thích hợp vào mắt
Điều tiết mắt
Tiết thủy dịch
Giãn đồng tử khi thừa ánh sáng và co đồng tử khi thiếu ánh sáng
Ống lệ mũi đổ nước mắt vào
Ngách mũi dưới
Ngách mũi trên
Ngách mũi giữa
Vòm họng
Bệnh nhân giảm thị lực nhanh, nhiều, không thấy tổn thương ở mắt, có ám điểm trung tâm, có thể gặp trong
Viêm thị thần kinh sau nhãn cầu cấp.
Bệnh đái tháo đường.
Bệnh hạ canci máu.
U não
Thu hẹp thị trường đều đồng tâm sát điểm cố định, gặp trong:
Thoái hóa sắc tố võng mạc.
Bệnh nhân quá mệt mỏi.
Bệnh Glôcôm
Bệnh teo thị thần kinh
Động mạch và dây thần kinh đi qua lỗ thị giác là
Động mạch mắt và dây thần kinh thị giác
Động mạch trung tâm võng mạc và dây thần kinh số IV
Tĩnh mạch trích trùng và thần kinh thị giác
Động mạch mắt và dây thần kinh số III
Đặc điểm nào sau đây không phải của viêm loét giác mạc:
Khỏi không để lại sẹo đục.
Fluorescein (+).
Giác mạc hoại tử mất chất.
Giác mạc mất tính chất trong suốt
Bệnh có giảm thị lực là :
Viêm mống mắt thể mi
Tắc lệ đạo
Viêm kết mạc
Chắp lẹo
Bệnh nhân bị đục thể thuỷ tinh hoàn toàn, để đánh giá tình trạng võng mạc có thể dựa vào:
Tìm hướng ánh sáng (HAS +).
Đo nhãn áp.
Đo cảm giác giác mạc.
Chụp XQ hốc mắt.
Dấu hiệu của lệch thể thuỷ tinh do chấn thương là:
Tiền phòng nông sâu không đều.
Tiền phòng nông
Tiền phòng sâu
Sắc tố trên diện đồng tử
Dấu hiệu nghi ngờ của sa thể thuỷ tinh vào buồng dịch kính là:
Rung rinh mống mắt
Tiền phòng nông
Phù giác mạc
Cương tụ rìa
Dấu hiệu nghi ngờ của sa thể thuỷ tinh vào buồng dịch kính là:
Rung rinh mống mắt
Tiền phòng nông
Phù giác mạc
Cương tụ rìa giác mạc
Các yếu tố tại nhãn cầu ảnh hưởng đến nhãn áp:
Độ rắn của củng mạc.
Thần kinh.
Sự thay đổi nhãn áp trong ngày.
Sự thay đổi tư thế.
Dấu hiệu phản ứng thể mi là do kích thích dây thần kinh :
V1
Giao cảm
Phó giao cảm
VI
Nhãn áp bình thường phải đảm bảo những tiêu chuẩn sau:
Trị số trung bình của nhãn áp từ 16 - 22 mmHg
Sự chênh lệch nhãn áp giữa 2 mắt > 5mmHg
Sự chênh lệch nhãn áp ở 1 mắt trong 24 giờ < 6mmHg
Sự chênh lệch nhãn áp giữa 2 mắt < 6mmHg
Các viêm kết mạc do dị ứng là:
Viêm kết mạc mùa xuân.
Viêm kết mạc do Adenovirut.
Viêm kết mạc do lậu cầu.
Viêm kết mạc do bỏng ánh sáng đèn xì.
Thuốc pilocarpin nhỏ mắt làm hạ nhãn áp theo cơ chế:
Mở rộng góc tiền phòng
Tăng cường lưu thông thủy dịch
Ức chế sản xuất thủy dịch
Giảm thể tích dịch kính
Xử trí cơn glôcôm cấp bằng:
Uống Acetazolamid và tra pilocacpin 1%
Mổ cắt bè củng mạc cấp cứu.
Mổ cắt mống mắt ngoại vi
Cắt mống mắt ngoại vi kết hợp uống axetazolamit.
Nhãn áp của người Việt Nam bình thường (đo bằng nhãn áp kế Maklakov) trong giới hạn sau:
Từ 16 - 22 mmHg
Từ 19 - 27 mmHg
Từ 15 - 19 mmHg
Từ 15 - 30 mmHg
Bệnh nhân mờ mắt từ từ, mất thị trường 2 phía thái dương, phù đĩa thị, có thể gặp trong bệnh :
U tuyến yên.
Viêm thị thần kinh.
Xuất huyết não.
Bong võng mạc.
Triệu chứng của tắc động mạch trung tâm võng mạc:
Thị lực giảm đột ngột, không đau nhức.
Thị lực giảm đột ngột, đau nhức.
Soi đáy mắt thường có những đám xuất huyết võng mạc
Triệu chứng của tắc động mạch trung tâm võng mạc:
Thị lực giảm đột ngột, không đau nhức.
Thị lực giảm đột ngột, đau nhức.
Soi đáy mắt thường có những đám xuất huyết võng mạc.
Thị lực giảm từ từ trong vài ngày.
Ổ loét giác mạc có hình cành cây nghĩ đến tác nhân gây bệnh là:
Virut Herpes.
Trực khuẩn mủ xanh.
Lậu cầu.
Nấm.
Các thuốc không dùng để tiêm dưới kết mạc:
Thuốc giãn mạch
Thuốc corticosterroit
Thuốc kháng sinh
Thuốc giãn đồng tử
Chống chỉ định phẫu thuật đục thuỷ tinh tuổi già, khi khám có dấu hiệu:
Nhận thức ánh sáng mất (ST- ).
Giác mạc trong.
Diện đồng tử trắng.
Thể thuỷ tinh đục hoàn toàn.
Điện di thường dùng để điều trị các bệnh ở:
Kết-giác mạc
Màng bồ đào
Nội nhãn
Đáy mắt
Thuốc kháng sinh tốt nhất trong điều trị bệnh nấm ở mắt là:
Natamycin
Amphotericin B
Fluconazol
Myconazol
Mắt chính thị sau khi mổ lấy thể thuỷ tinh đục, không điều chỉnh kính:
Hình ảnh ở sau võng mạc.
Hình ảnh ở trước võng mạc.
Hình ảnh không thay đổi.
Hình ảnh biến dạng.
Mờ mắt nhanh do các tổn thương không thấy được ở mắt:
Viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu cấp.
Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc.
Tắc động mạch trung tâm võng mạc.
Viêm thị thần kinh cấp
Bệnh đục thể thuỷ tinh (TTT) là 1 nguyên nhân gây mù đứng :
Hàng đầu.
Thứ 3.
Thứ 2.
Thứ 4.
Hội chứng khe hốc mắt (khe bướm) không gây tổn thương dây thần kinh số:
VII
III
VI
IV
Bệnh đục thể thuỷ tinh có thể điều trị bằng phương pháp:
Mổ lấy thể thuỷ tinh đục, đặt thể thuỷ tinh nhân tạo.
Điều chỉnh bằng kính gọng.
Đeo kính tiếp xúc.
Uống thuốc.
Những bệnh có dấu hiệu cương tụ rìa giác mạc là :
Viêm loét giác mạc
Viêm võn
Những bệnh có dấu hiệu cương tụ rìa giác mạc là :
Viêm loét giác mạc
Viêm võng mạc trung tâm
Viêm kết mạc cấp
Mộng thịt
Triệu chứng nào đặc hiệu cho viêm kết mạc mùa xuân là:
Nhú hình đa giác trên kết mạc sụn mi.
Phản ứng thể mi (+).
Hột điển hình trên kết mạc sụn mi.
Đồng tử mất phản xạ với ánh sáng.
Tổn thương đáy mắt trong hội chứng tăng độ quánh của máu là:
Giãn mạch võng mạc
Thiếu máu võng mạc
Teo gai thị
Co mạch võng mạc
Bán manh hai phía thái dương gặp trong bệnh lý nào sau đây
Tổn thương vùng giao thoa thị giác
Bong võng mạc
Tổn thương trước giao thoa thị giác
Tổn thương giải thị giác
Đặc điểm của mộng thịt:
Là một khối tăng sản xơ mạch của kết mạc.
Nguyên nhân thường do nhiễm khuẩn.
Thị lực thường giảm nhiều ở tất cả các mức độ.
Có hình tam giác, đỉnh quay về phía cục lệ hoặc phía cùng đồ ngoài.
Không được dùng cho bệnh nhân bị bệnh glôcôm góc đóng thuốc:
Atropin
Fluorescein
Pilocacpin
Dicain
Hạch mi được tạo thành bởi :
Rễ vận động III, rễ cảm giác (V1) và rễ giao cảm cổ
Rễ thần kinh VI, rễ cảm giác (V1) và rễ phó giao cảm cổ
Rễ thần kinh VIII, rễ cảm giác (V1) và rễ phó giao cảm cổ
Rễ thần kinh VII, rễ cảm giác (V1) và rễ giao cảm cổ
Triệu chứng nào sau đây không phải là triệu chứng của viêm kết mạc:
Cương tụ rìa.
Chảy nước mắt.
Cộm rát, kích thích.
Giả mạc và màng.
Sau khi lấy dị vật giác mạc, cần tra:
Mỡ Tetracycline
Mỡ hydrocortison
Atropin
Dicain
Dây thần kinh mi ngắn gồm
Nhiều sợi xuất phát từ hạch mi
Một nhánh của dây thần kinh số VII
Gồm 2 sợi nguồn
khi lấy dị vật giác mạc, cần tra:
Mỡ Tetracycline
Mỡ hydrocortison
Atropin
Dicain
Dây thần kinh mi ngắn gồm
Nhiều sợi xuất phát từ hạch mi
Một nhánh của dây thần kinh số VII
Gồm 2 sợi nguồn gốc từ nhánh mũi của dây V2
Gồm 2 sợi nguồn gốc từ nhánh mũi của dây V1
Điều trị viêm loét giác mạc bằng thuốc:
Dãn đồng tử chống dính mống mắt/TTT
Tra thuốc có corticoid để chống viêm
Đắp lá thuốc
Chỉ cần tra nhỏ tại mắt
Thuốc tra mắt không phải là thuốc hạ nhãn áp:
Homatropin
Pilocacpin
Betoptic
Travatan
Dấu hiệu nghi ngờ glôcôm góc đóng cấp là:
Nhãn áp 23- 24mmHg
Lõm teo đĩa thị < 3/10
Nhìn chói sợ ánh sáng
Nhìn méo hình
Thuốc nào không có tác dụng liệt phó giao cảm:
Neosynephrin
Tropicamid
Homatropin
Atropin
Hội chứng Claude-Bernard-Horner là do tổn thương:
Thần kinh giao cảm cổ
Thần kinh phó giao cảm
Thần kinh số VII
Thần kinh số III
Bệnh võng mạc đái tháo đường có thể điều trị sớm bằng:
Laser argon
Phẫu thuật cắt dịch kính
Thuốc corticosteroit
Thuốc kháng sinh
Vai trò của nhãn áp là:
Giữ cho nhãn cầu có một hình dạng hình cầu.
Giữ cho giác mạc có hình chỏm cầu.
Giữ cho đồng tử có hình tròn.
Giữ cho thể thủy tinh nằm sau đồng tử.
Thuốc toàn thân không có nguy cơ gây biến đổi sắc tố võng mạc là:
Corticosteroit
Chlorpromazin
Thioridazin
Chloroquin
Để hạn chế lây lan và tái nhiễm bệnh mắt hột cần:
Cải thiện vệ sinh môi trường
Không tiếp xúc với bệnh nhân
Tiêm vaxin phòng bệnh
Cách ly bệnh nhân.
