Font size
WorksheetsKiến thức về Kinh tế Chính trị
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Thuật ngữ khoa học "kinh tế chính trị" xuất hiện lần đầu tiên vào năm nào?
1612
1608
1615
1618
Tác phẩm "Chuyên luận về kinh tế chính trị" của tác giả nào?
Antonie de Monchretien
William Stafford
William Petty
Thomas Mun
Kinh tế chính trị chính thức trở thành một môn khoa học vào thời gian nào?
Thế kỉ XVI
Thế kỉ XVII
Thế kỉ XVIII
Thế kỉ XIX
Lý luận kinh tế chính trị của Mác được kế thừa và phát triển trực tiếp từ thành tựu của:
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế chính trị tiêu tư sản
Lý luận kinh tế chính trị của Mác và Ăngghen được thể hiện tập trung và sinh động nhất trong tác phẩm nào?
Bản thảo kinh tế
Tư bản
Hệ tư tưởng Đức
Lao đọng làm thuê và tư bản
Học thuyết nào giữ vị trí là hòn đá tảng trong toàn bộ lý luận kinh tế của Mác?
Học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết tích lũy
Học thuyết giá trị
Học thuyết tuần hoàn và chu chuyển tư bản
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác Lênin là các quan hệ xã hội của ... đặt trong mối liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định."
Sản xuất và trao đổi
Con người
Người lao động
Tiêu dùng và dịch vụ
Quy luật kinh tế là gì ?
Quy luật kinh tế là những mối liên hệ phản ánh bản chất, tất yếu, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng tự nhiên.
Quy luật kinh tế là những mối liên hệ phản ánh bản chất, tất yếu, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế
Quy luật kinh tế là những mối liên hệ phản ánh bản chất, tất yếu, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng xã hội.
Quy luật kinh tế là những hiện tượng và quá trình kinh tế.
Kinh tế chính trị Mác Lênin có các chức năng nào?
Nhận thức, thực tiễn, tư tưởng, giáo dục
Nhận thức, thực tiễn, phương pháp luận, tư tưởng
Nhận thức, thực tiễn, trừu tượng hóa, phương pháp luận
Nhận thức, thực tiễn, giáo dục, xã hội
Quy luật kinh tế tồn tại ...(1)..., không phụ thuộc vào ý chí của con người , con người không thể ...(2)... quy luật kinh tế, nhưng có thể ...(3)... và ...(4)... quy luật kinh tế
(1) chủ quan, (2) bỏ qua, (3) nhận thức, (4) hành động
(1) chủ quan, (2) thủ tiêu, (3) nhận thức, (4) vận dụng
(1) khách quan, (2) bỏ qua, (3) nhận thức, (4) hành động
(1)Khách quan,(2) thủ tiêu,(3) nhận thức,(4) vận dụng
Sản xuất hàng hoá ra đời dựa trên:
Phân công của cải vật chất và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu công cộng về tài sản chủ yếu
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa người sản xuất
Phân công sở thích của mỗi người trong xã hội và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu
Hàng hoá là:
Sản phẩm của lao động để thoả mãn nhu cầu của con người
Sản phẩm của lao động nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua mua bán
Sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhiều nhu cầu khác nhau của con người trong xã hội
Tất cả những gì được đem đi bán
Hình thức kinh tế đầu tiên của xã hội loài người là:
Kinh tế hàng hóa
Kinh tế tự nhiên
Kinh tế cá thể
Kinh tế thị trường
Giá trị của hàng hóa là:
Tính quý hiếm của sản phẩm
Hao phí lao động xã hội kết tinh
Mức độ được ưa chuộng của sản phẩm
Tính có ích của đồ vật
Chọn ý đúng:
Mọi sản phẩm của lao động đều là hàng hóa.
Mọi hàng hóa đều có công dụng.
Mọi sản phẩm có công dụng đều là hàng hóa.
Mọi sản phẩm đều là hàng hóa.
Tác động của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hoá là:
Phát triển lực lượng sản xuất và phân hoá người sản xuất trong nền kinh tế
Điều tiết sản xuất, lưu thông hàng hoá
Phân hoá xã hội thành người giàu và người nghèo
Cả 3 phương án
Lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hoá gồm:
Hao phí lao động quá khứ trước khi tiến hành quá trình sản xuất
Hao phí lao động kết tinh tính từ khi tiến hành quá trình sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất tư bản
Hao phí lao động quá khứ và hao phí lao động mới kết tinh vào hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hoá là
Là hao phí lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa
Là thuộc tính tự nhiên của hàng hóa
Là hình thức biểu hiện của giá trị hàng hoá
Là công dụng của sản phẩm, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hoá do ai phát hiện ra?
Adam Smith
Karl Marx
Friedrich Engels
David Ricardo
Lao động của người sản xuất hàng hoá có tính 2 mặt là:
Lao động sống và lao động quá khứ
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Cơ chế thị trường là kiểu cơ chế vận hành:
Mang tính chủ quan
Mang tính khách quan
Do tác động chính sách pháp luật của nhà nước
Chủ yếu do nhà nước chi phối
Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của:
Kinh tế tự nhiên
Kinh tế hàng hóa
Kinh tế tư bản chủ nghĩa
Kinh tế tư nhân
Nền kinh tế thị trường được vận hành theo:
Sự quyết định của các chủ thể
Tự phát
Cơ chế thị trường
Cơ chế kế hoạch hóa
Cơ chế thị trường là gì?
Là hệ thống các cơ chế tự chủ chi phối thị trường
Là hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh, tự cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế
Là hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh, tự cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của nhà nước
Là hệ thống các cơ chế được Nhà nước xây dựng
Tiêu chí để phân chia thành thị trường tự do và thị trường có điều tiết căn cứ vào:
Đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, mua bán
Tính chuyên biệt của thị trường
Đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất
Tính chất và cơ chế vận hành của thị trường
Căn cứ vào phạm vi trao đổi có các loại thị trường nào?
Thị trường tiêu dùng và thị trường tư liệu sản xuất
Thị trường hàng hoá và thị trường dịch vụ
Thị trường trong và ngoài nước
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
Luận điểm nào sau đây là không đúng:
Nền kinh tế thị trường tạo động lực cho sự sáng tạo của các chủ thể
Nền kinh tế thị trường phát huy tiềm năng của các chủ thể
Nền kinh tế thị trường không có rủi ro
Nền kinh tế thị trường tạo ra sự sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Nền kinh tế hỗn hợp là nền kinh tế:
Kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước
Kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
Kinh tế xã hội chủ nghĩa
Kinh tế tư bản chủ nghĩa
Đâu là một trong những khuyết tật của kinh tế thị trường:
Nền Kinh tế thị trường không tự khắc phục xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên và xã hội.
Điều tiết sản suất và lưu thông.
Làm xói mòn quyền lực của nhà nước
Chứa đựng sự ổn định mang tính tự phát
Quan niệm: "Thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau" là quan niệm theo:
Nghĩa rộng
Nghĩa chung nhất
Nghĩa hẹp
Nghĩa tổng quát
Một trong những tác động tích cực của quy luật giá trị là:
Người sản xuất có thể sản xuất nhiều loại hàng hóa
Người tiêu dùng có thể mua được nhiều hàng
Người tiêu dùng ngày càng giàu có
Lực lượng sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng
Một trong những tác động tiêu cực của quy luật giá trị là:
Gia tăng phân hóa giàu nghèo
Người tiêu dùng có thể mua được nhiều hàng
Người tiêu dùng ngày càng nghèo đi
Chi phí sản xuất tăng lên
Trong nền sản xuất hàng hoá, quy luật giá trị:
Chỉ đúng trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản
Là quy luật riêng của chủ nghĩa tư bản
Là quy luật kinh tế chung trong mọi nền kinh tế trong lịch sử
Là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất, trao đổi hàng hoá
Quy luật cung - cầu tác động:
Điều tiết quan hệ sản xuất và lưu thông hàng hoá
Làm thay đổi cơ cấu, quy mô thị trường
Ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá
Tất cả các đáp án trên
Yếu tố xoay quanh giá trị thị trường là:
Giá cả hàng hoá
Cung - cầu
Sức mua của đồng tiền
Giá trị sử dụng
Giá cả của hàng hóa được thể hiện thế nào khi cung < cầu?
Giá cả = giá trị
Giá cả > giá trị
Giá cả < giá trị
Giá cả không liên quan đến giá trị
Qui luật kinh tế cơ bản nhất của sản xuất hàng hóa là:
Qui luật cung - cầu
Qui luật cạnh tranh
Qui luật giá trị
Qui luật lưu thông tiền tệ
Qui luật lưu thông tiền tệ sẽ xác định
Lượng hàng hóa cần bán của thị trường
Lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông
Mức lãi suất
Tỷ giá hối đoái của tiền tệ
Qui luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hóa, là qui luật:
Qui luật lưu thông tiền tệ
Qui luật giá trị
Qui luật cạnh tranh
Qui luật cung cầu
Đảm bảo tính công bằng, thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng, khắc phục những khuyết tật của thị trường, là vai trò của
Người sản xuất
Nhà nước
Người tiêu dùng
Các chủ thể trung gian
Nguồn gốc của giá trị thặng dư là do:
Tài buôn bán của các nhà tư bản
Hàng hóa sức lao động tạo thành
Vốn đầu tư của chủ tư bản sinh ra
Máy móc tạo ra
Để sức lao động trở thành hàng hóa cần điều kiện gì?
Xã hội chia thành người đi bóc lột và người bị bóc lột
Người lao động được tự do về thân thể và không có đủ tư liệu sản xuất cần thiết
Sản xuất hàng hóa phát triển tới mức có thể mua và bán người lao động trên thị trường
Phân công lao động xã hội phát triển đến mức một số lĩnh vực sản xuất không đủ lượng lao động và Phải thuê thêm công nhân
Tỷ suất giá trị thặng dư biểu hiện:
Trình độ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Quy mô bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Tính chất bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Phạm vi bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Khối lượng giá trị thặng dư biểu hiện:
Trình độ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Quy mô bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Tính chất bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Phạm vi bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và tương đối đều làm giảm giá trị sức lao động. Nhận định trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và tương đối đều làm tăng tỉ suất giá trị thặng dư. Nhận định trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Giá trị thặng dư là:
Do tư bản khả biến trực tiếp tạo ra
Do tư bản bất biến trực tiếp tạo ra
Do nhà tư bản có được khi buôn bán
Cả 3 Phương án trên
Nội dung nào dưới đây là không đúng khi xem xét phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối?
Giá trị sức lao động không đổi
Thời gian lao động cần thiết thay đổi
Ngày lao động thay đổi
Thời gian lao động thặng dư thay đổi
Giá trị thặng dư trong sản xuất tư bản là:
Giá trị sức lao động của người công nhân làm thuê cho chủ tư bản
Giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất hàng hóa
Bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra
Giá trị bóc lột được do nhà tư bản trả tiền công thấp hơn giá trị sức lao động của công nhân
Xét đến cùng lợi nhuận thương nghiệp có nguồn gốc:
Chỉ do lưu thông
Do tài buôn bán
Từ giá trị thặng dư tạo ra trong quá trình sản xuất hàng hóa
Từ giá trị thặng dư tạo ra trong quá trình lưu thông hàng hóa
Lợi nhuận bằng giá trị thặng dư khi:
Giá cả = giá trị
Giá cả > giá trị
Giá cả < giá trị
Không phương án nào đúng
Lợi nhuận là:
Là phạm trù lịch sử
Kí hiệu là p
Là biểu hiện bên ngoài của giá trị thặng dư
Cả 3 Phương án trên
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh:
Trình độ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Quy mô bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Khả năng sinh lời của vốn tư bản
Phạm vi bóc lột của tư bản
Nguyên nhân nào dẫn đến bình quân hóa lợi nhuận?
Cạnh tranh giữa các nước
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa các ngành
Cạnh tranh giữa các khu vực
Tích lũy tư bản:
Là tiết kiệm chi tiêu của nhà tư bản và đem vào sản xuất
Là việc hợp nhất vốn của các nhà tư bản để mở rộng sản xuất
Là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản
Cả 3 phương án đều đúng
Yếu tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy:
Trình độ khai thác sức lao động
Năng suất lao động xã hội
Sử dụng hiệu quả máy móc
Cả 3 phương án đều đúng
Yếu tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy:
Trình độ khai thác sức lao động
Năng suất lao động xã hội
Sử dụng hiệu quả máy móc
Cả 3 phương án đều đúng
Công thức tính tỉ suất lợi nhuận:
p' = p/c.100%
p' = p/(c+v).100%
p' = p/(v).100%
p' = c/p.100%
Tích lũy tư bản:
Biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm
Tích lũy tiền cho nhà tư bản sau các vòng quay của vốn
Quy mô tư bản ngày càng lớn
Tất cả đều sai
Hình thức nào không phải là biểu hiện của giá trị thặng dư?
Lợi nhuận
Lợi tức
Địa tô
Tiền lương
Các tổ chức độc quyền xuất hiện vào giai đoạn nào ?
Từ giữa thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVI
Từ giữa thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XVI
Từ nửa cuối thế kỷ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở trực tiếp là :
Sản xuất nhỏ phân tán
Tích tụ tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn
Sự xuất hiện của các thành tựu khoa học xã hội hiện đại
Sự hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
Đâu không phải là nguyên nhân hình thành các tổ chức độc quyền ?
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất
Do khủng hoảng và sự phát triển của các tổ chức tín dụng
Do cạnh tranh tự do
Do nhà nước xã hội chủ nghĩa
Hãy chỉ ra tác động tiêu cực của độc quyền?
Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật
Góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn hiện đại
Tăng năng suất lao động
Phá vỡ cạnh tranh hoàn hảo gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội.
Hãy chỉ ra tác động tiêu cực của độc quyền
Tạo ra khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học kỹ thuật
Độc quyền có thể kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã hội.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân các tổ chức độc quyền.
Tạo ra sức mạnh
Hãy chỉ ra tác động tích cực của độc quyền ?
Độc quyền tạo ra khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học kỹ thuật, thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật
Độc quyền xuất hiện phá vỡ cạnh tranh hoàn hảo gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội
Độc quyền có thể kìm hãm tiến bộ kỹ thuật, theo đó kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã hội
Độc quyền chi phối các quan hệ kinh tế, xã hội, làm tăng sự phân hóa giàu nghèo
Hãy chỉ ra nhận định đúng về chủ nghĩa tư bản độc quyền ?
Độc quyền không có khả năng và không bành trướng sang các lĩnh vực chính trị, xã hội
Không kết hợp với các nhân viên chính phủ để thực hiện mục đích lợi ích nhóm
Kết hợp với nhà nước hình thành độc quyền nhà nước chi phối quan hệ, đường lối đối nội và đối ngoại của quốc gia
Không vì lợi ích của các tổ chức độc quyền, vì lợi ích của đại đa số nhân dân lao động.
Nhận định nào sau đây là đúng ?
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư 100% vốn của chủ sở hữu để kinh doanh.
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư góp vốn liên doanh với các xí nghiệp để kinh doanh.
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư, trong đó chủ sở hữu tư bản trực tiếp mở ra các doanh nghiệp ở các nước xuất khẩu tư bản để kinh doanh.
Đầu tư trực tiếp là hình thức xuất khẩu tư bản để xây dựng những xí nghiệp mới hoặc mua lại những xí nghiệp đang hoạt động ở những nước nhận đầu tư để trực tiếp kinh doanh thu lợi nhuận cao.
Nhận định nào sau đây là đúng ?
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư vào các hoạt động mua cổ phiếu
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc cho vay để thu lợi tức, mua cổ phiếu, trái phiếu các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận.
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua quỹ đầu tư chứng khoán
Nhận định nào sau đây là đúng ?
Các nhà tài phiệt chi phối toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị của toàn xã hội
Các nhà tài phiệt chỉ chi phối hoạt động kinh tế của xã hội
Các nhà tài phiệt chỉ chi phối hoạt động chính trị của xã hội
Các nhà tài phiệt hoàn toàn không chi phối đời sống kinh tế, chính trị của xã hội
Lựa chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau:Nền kinh tế vận hành theo các…(1)…của thị trường, đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh,…(2)…,văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam …(3) là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?
(1) nguyên tắc; (2) công bằng, dân chủ; (3) lãnh đạo
(1) quy luật; (2) công bằng, dân chủ; (3) quản lí
(1) quy luật; (2) dân chủ, công bằng; (3) lãnh đạo
(1) nguyên tắc; (2) dân chủ, công bằng; (3) lãnh đạo
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế:
Có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế
Có một hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế
Có nhiều hình thức sở hữu, một thành phần kinh tế
Có hai hình thức sở hữu, hai thành phần kinh tế
Đặc trưng nào phản ánh thuộc tính quan trọng mang tính định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?
Về mục tiêu
Về quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
Về quan hệ phân phối
Về quan hệ quản lý nền kinh tế
Hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?
Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu giai cấp
Thể chế kinh tế
Thể chế chính trị
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với sự hoạt động kinh tế của các chủ thể, hướng tới góp phần xác lập một hệ giá trị toàn diện bao gồm:
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Phát triển, bình đẳng, dân chủ, đoàn kết, văn minh
Dân giàu, tự chủ, tự do, công bằng, hiệu quả
Hiệu quả, chất lượng, năng suất, tiến bộ, văn minh
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu ở Việt Nam không xuất phát từ những lý do cơ bản nào dưới đây?
Sự phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay.
Do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Sự phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam.
Do xu hướng tự khắc phục các thất bại và khuyết tật của thị trường, không cần sự can thiệp của Nhà nước.
Sở hữu phản ánh việc chiếm hữu các yếu tố nào dưới đây?
Quá trình sản xuất và kết quả của lao động
Quá trình trao đổi và kết quả của lao động
Các nguồn lực của sản xuất và kết quả của lao động
Các nguồn lực đầu vào và tổ chức quản lí sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào dưới đây giữ vai trò chủ đạo?
Kinh tế tập thể
Kinh tế nhà nước
Kinh tế tư nhân
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào là một động lực quan trọng của nền kinh tế quốc dân?
Kinh tế tư nhân
Kinh tế nhà nước
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế tập thể
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
mang các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường nói chung, không bao hàm các đặc trưng riêng của Việt Nam.
vừa bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường nói chung vừa có những đặc trưng riêng của Việt Nam.
không bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường và có những đặc trưng riêng của Việt Nam.
chỉ bao hàm các đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Các cá nhân, tổ chức hoạt động trong cùng ngành, cùng lĩnh vực, liên kết với nhau trong hành động để thực hiện tốt hơn lợi ích riêng (lợi ích cá nhân, tổ chức) của họ hình thành nên:
"lợi ích nhóm"
"lợi ích tập thể"
"lợi ích xã hội"
"lợi ích cá nhân"
Các cá nhân, tổ chức hoạt động trong các ngành, lĩnh vực khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau, liên kết với nhau trong hành động để thực hiện tốt hơn lợi ích riêng của mình hình thành nên:
đồng lợi ích
nhóm lợi ích
tổng lợi ích
lợi ích nhóm
Lợi ích kinh tế của người sử dụng lao động thu được trong quá trình kinh doanh là:
chi phí
lợi nhuận
đầu tư
uy mô
Khi bán sức lao động, người lao động nhận được tiền lương (hay tiền công) và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động là nội dung thể hiện cho quan hệ lợi ích kinh tế nào dưới đây?
Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động
Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động
Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội
Quan hệ giữa lợi ích giữa những người lao động
Hình thức lợi ích nào là cơ sở thúc đẩy sự phát triển của các lợi ích khác?
Lợi ích xã hội
Lợi ích công cộng
Lợi ích tập thể
Lợi ích kinh tế
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống: "Việc theo đuổi những lợi ích kinh tế không chính đáng, không hợp lý, không hợp pháp sẽ……."
Đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế - xã hội
Gây trở ngại cho sự phát triển kinh tế - xã hội
Đem lại lợi ích kinh tế hợp pháp cho các chủ thể
Tạo ra động lực cho sự phát triển của các doanh nghiệp
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế - xã hội?
Lợi ích kinh tế là động lực gián tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội; là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác.
Lợi ích kinh tế mang tính chủ quan và phụ thuộc vào sự phát triển của các lợi ích khác.
Lợi ích kinh tế là động lực gián tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội; là động lực mạnh mẽ để phát triển kinh tế - xã hội.
Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế; là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác
Sự thỏa mãn nhu cầu của con người mà sự thỏa mãn nhu cầu này phải được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?
Lợi ích
Giá trị sử dụng
Nhu cầu
Hưởng thụ
Nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn giữa các lợi ích kinh tế là
Đặt lợi ích của doanh nghiệp lên trên hết, khi có mâu thuẫn thì các bên tự hòa giải.
Đặt lợi ích của nhóm lên trên hết, không nhân nhượng và không có sự tham gia của các bên.
Phải có sự tham gia của các bên liên quan, có nhân nhượng và đặt lợi ích của đất nước lên trên hết.
Phải có sự tham gia của các bên liên quan, không nhân nhượng và đặt lợi ích của cá nhân lên trên hết.
Vai trò của Nhà nước trong việc bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích không thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích của các chủ thể kinh tế.
Gia tăng xung đột lợi ích giữa cá nhân - doanh nghiệp - xã hội.
Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển xã hội.
Giải quyết những mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế.
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất khởi phát ở quốc gia nào dưới đây?
Pháp
Anh
Đức
Mỹ
Quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Công nghiệp hóa
Hiện đại hóa
Tăng trưởng kinh tế
Phát triển kinh tế
Quốc gia nào dưới đây tiêu biểu cho mô hình công nghiệp hóa cổ điển?
Anh
Nhật Bản
Hàn Quốc
Đức
C. Mác đã khái quát tính quy luật của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất qua ba giai đoạn phát triển lần lượt là
Hiệp tác giản đơn, đại công nghiệp và công trường thủ công
Công trường thủ công, hiệp tác giản đơn và đại công nghiệp
Hiệp tác giản đơn, công trường thủ công và đại công nghiệp
Đại công nghiệp, hiệp tác giản đơn và công trường thủ công
Cách mạng số, gắn với sự phát triển và phổ biến của internet kết nối vạn vật với nhau (Internet of Things - IoT) là cơ sở hình thành của cuộc cách mạng nào dưới đây?
Cách mạng công nghiệp lần thứ 1
Cách mạng công nghiệp lần thứ 2
Cách mạng công nghiệp lần thứ 3
Cách mạng công nghiệp lần thứ 4
Các nước công nghiệp mới (NICs) trung bình mất khoảng bao nhiêu năm để thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
Khoảng 10 đến 15 năm
Khoảng 20 đến 30 năm
Khoảng 30 đến 40 năm
Khoảng 60 đến 80 năm
Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) đã sử dụng con đường nào dưới đây để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
Đầu tư nghiên cứu, chế tạo và hoàn thiện dần dần từ trình độ thấp đến trình độ cao
Tiếp nhận đầu tư công nghệ hiện đại từ các nước phát triển hơn
Xây dựng chiến lược phát triển khoa học - công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại
Thực hiện công nghiệp hóa tách rời với hiện đại hóa, ưu tiên đầu tư các ngành công nghiệp nặng
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư có sự xuất hiện các công nghệ mới nào dưới đây?
Công nghệ thông tin và máy tính
Trí tuệ nhân tạo, big data, in 3D
Động cơ điện, động cơ đốt trong
Ngành chế tạo ôtô, điện thoại
Nguồn vốn chủ yếu để công nghiệp hóa ở các nước tư bản cổ điển không đến từ nguồn nào dưới đây?
Khai thác lao động làm thuê
Làm phá sản những người sản xuất nhỏ trong nông nghiệp
Nhận viện trợ từ các quốc gia phát triển
Xâm chiếm và cướp bóc thuộc địa
Quốc gia nào dưới đây lựa chọn mô hình công nghiệp hóa rút ngắn?
Anh
Đức
Liên Xô
Hàn Quốc
Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào năm nào?
2004
2005
2006
2007
Một trong những tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế đối với nước ta là:
Tạo cơ hội để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực văn hóa, chính trị, củng cố an ninh, quốc phòng
Mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học - công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước
Làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài
Nội dung nào dưới đây không phải là tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế?
Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước
Làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và ngành kinh tế gặp khó khăn
Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực văn hóa, chính trị, củng cố an ninh quốc phòng
Tạo cơ hội để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng phát triển riêng của các nước lớn trên thế giới.
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cơ hội để các quốc gia giải quyết những vấn đề toàn cầu đã và đang xuất hiện ngày càng nhiều.
Hội nhập kinh tế quốc tế là con đường có thể giúp cho các nước đang và kém phát triển thu hẹp khoảng cách với các nước tiên tiến.
Trong hội nhập quốc tế toàn diện, chủ thể nào dưới đây được xem là lực lượng nòng cốt?
Nhà nước
Người dân
Doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân
Doanh nghiệp và đội ngũ trí thức
Nội dung nào dưới đây không phải là tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế?
Làm gia tăng cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và ngành kinh tế nước ta gặp khó khăn trong phát triển, thậm chí phá sản
Làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài.
Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực văn hóa, chính trị, củng cố an ninh quốc phòng.
Có thể tạo ra một số thách thức với quyền lực nhà nước, chủ quyền quốc gia.
Lựa chọn từ ngữ phù hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau: Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là quá trình quốc gia đó thực hiện …(1)……. nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự ……(2)………..lợi ích, đồng thời tuân thủ các ……(3)…… quốc tế chung.
gắn kết, chia sẻ, chuẩn mực
hòa nhập, hợp nhất, chuẩn mực
gắn kết, hợp nhất, chuẩn mực
hòa nhập, chia sẻ, chuẩn mực
Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp mà nước ta cần thực hiện để xây dựng thành công nền kinh tế độc lập, tự chủ đi đôi với tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế?
Hoàn thiện, bổ sung đường lối chung và đường lối kinh tế, xây dựng và phát triển đất nước.
Tăng cường mối quan hệ hợp tác với các nước phát triển trên thế giới bằng mọi giá.
Đẩy mạnh quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế bằng đổi mới, hoàn thiện thể chế kinh tế, hành chính.
Lựa chọn các từ thích hợp dưới đây để điền vào chỗ chấm:Nền kinh tế độc lập, tự chủ là nền kinh tế không bị …(1)…., phụ thuộc vào nước khác, người khác hoặc vào một tổ chức kinh tế nào đó về đường lối, chính sách phát triển, không bị bất cứ ai dùng những điều kiện kinh tế, tài chính, thương mại, viện trợ…để …(2)……, khống chế làm tổn hại …(3)….. quốc gia và …(4)…. cơ bản của dân tộc.
khống chế; áp đặt; lợi ích; chủ quyền
lệ thuộc; chi phối; chủ quyền; lợi ích
lệ thuộc; áp đặt; chủ quyền; lợi ích
khống chế; chi phối; lợi ích; chủ quyền
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập kinh tế quốc tế?
Chỉ những nước phát triển mới đủ điều kiện tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.
Các nước đang và kém phát triển không nên tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng chung của tất cả các nước trên thế giới.
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng riêng của các nước đang và kém phát triển.
