NEW
Font size
WorksheetsDược liệu 2
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Cấu trúc alkaloid sau đây có khung cơ bản là:
Pyrrolidin
Pyrrol
Pyrrolizidin
Tropan
Dược liệu chứa hoạt chất chính thuộc nhóm neoflavonoid là:
Diếp cá
Kim ngân hoa
Dâu tằm
Tô mộc
Alkaloid là brucin và strychnin có khung cơ bản là:
Indol
Indolin
Pyridin
Purin
Dược liệu là môn học nghiên cứu về sinh học và hóa học những nguyên liệu dùng làm thuốc có nguồn gốc sinh vật mà trong đó đối tượng chính là:
Cây thuốc
Con thuốc
Nguyên liệu
Hoạt chất
Sử dụng liều cao Vông nem có thể gây độc thần kinh trung ương là do có chất:
Alkaloid là stemonin
Alkaloid là erythrin
Alkaloid là nuciferin
Alkaloid là aporphin
Ngưu tất bắc có tên họ khoa học là:
Achyranthes bibolata Blume., Amaranthaceae
Achyranthes bidentata Blume., Amaranthaceae
Achyranthes bidentata Blume., Apiaceae
Achyranthes bidentata Blume., Asteraceae
Khung hydrocarbon sau đây thuộc nhóm nào:
Coumarin
Anthranoid
Tanin
Flavonoid
Khi thu hái các dược liệu chứa glycosid cần chú ý:
Sấy ngay ở nhiệt độ cao
Cắt thật nhỏ, xếp đống để bảo quản
Sấy nhanh ở nhiệt độ 50-70 oC
Thủy phân đường ngay để bảo quản
Bộ phận chứa glycosid tim nhiều nhất của cây Thông thiên là:
Rễ
Thân
Lá
Hạt
Nguyên liệu chiết eugenol dùng trong nha khoa và tổng hợp vanilin là:
Hoắc hương, thanh cao
Đại hồi, cát căn
Đinh hương, bạc hà
Đinh hương, hương nhu tía
Tác dụng chính của mai mực:
Làm lành vết loét dạ dày
Giúp mau lên da non ở dạ dày
Tăng tiết chất nhày bảo vệ dạ dày
Trung hòa acid dịch vị ở dạ dày
Dược liệu chứa tinh dầu là các dẫn chất có chứa nhân thơm gồm:
Hương nhu, đại hồi
Bạc hà, long não
Sả, hoắc hương
Cam, tràm
Sắn dây là vị thuốc chữa cảm sốt, khát nước.
Đúng
Sai
Hạt cây phan tả diệp chứa rất ít anthranoid nên khi dùng không cần loại bỏ.
Đúng
Sai
Tinh dầu gừng có mùi đặc trưng và không chứa các chất cay.
Đúng
Sai
Cinchonin và cinchonidin trong cây canhkina không có tác dụng diệt ký sinh trùng sốt rét.
Đúng
Sai
Sự khác nhau cơ bản giữa dầu mỡ và tinh dầu là độ tan trong cồn.
Đúng
Sai
"Phương pháp ướp" trong điều chế tinh dầu chỉ áp dụng cho dược liệu có bộ phận dùng là:
Rễ
Thân
Hoa
Lá
Dùng lâu dài vị thuốc đại hoàng có thể bị táo bón do tích lũy tanin trong cơ thể.
Đúng
Sai
Bộ phận dùng làm thuốc trị sán của cây Lựu là:
Vỏ thân, vỏ rễ
Vỏ quả, lá và hoa
Vỏ quả, lá, hoa và hạt
Vỏ quả, vỏ thân, vỏ rễ
Cấu trúc khung cơ bản sau đây thuộc nhóm nào:
Spirosolan
Cucurbitan
Dammaran
Lanostan
Rotundin có thể được bán tổng hợp từ:
Palmatin
berberin
Atropin
Dioscin
Dụng cụ chiết dầu mỡ theo Dược điển Việt Nam IV là: Shoxhlet, zaisenco và kumagawa.
Đúng
Sai
Sa nhân dùng để chữa ăn không tiêu, đầy hơi, nôn mửa, động thai, kinh nguyệt không đều.
Đúng
Sai
Trong cây cà độc dược chứa nhiều atropin (d,l-hyoscyamin).
Đúng
Sai
Hợp chất "EGCG" trong cây Trà là chữ viết tắt của chữ:
epo-gallat-catechin-gallo
epi-gallat-catechic-gallo
epo-gallo-catechic-gallat
epi-gallo-catechin-gallat
Khi sử dụng vị thuốc Phan tả diệp cần lưu ý:
Không cần rửa dược liệu bằng cồn trước khi dùng
Khi hãm không cần phải để nguội và bỏ cắn
Không dùng dạng thuốc rượu, cao cồn
Dùng được cho cả phụ nữ có thai
Chất nào sau đây trong nhóm coumarin có tác dụng chống viêm:
Nodakenin
Byakangelicol
Calophyllolid
Umbelliferon
Chất nhựa tập trung ở tế bào tiết của cây là:
Gai dầu
Bìm bìm
Cánh kiến trắng
Cánh kiến đỏ
Tên và họ khoa học của cây Hoàng đằng là:
Fibraurea tinctoria Lour., Menispermaceae
Coscinium fenestratum Lour., Menispermaceae
Fibraurea usitatum Lour., Menispermaceae
Coscinium usitatum Lour., Menispermaceae
Tanin trong ngũ bội tử có tỷ lệ khoảng:
50-60%
50-80%
50-70%
50-90%
Tanin trong vị thuốc ngũ bội tử là loại tanin thủy phân được.
Đúng
Sai
Khi chế biến rễ củ cây Ô đầu có thể thu được hoạt chất ít độc hơn aconitin 5000 lần là:
Aporphin
Aconin
Atropin
Arecolin
Bổ gan thận, mạnh gân cốt, thông huyết mạch là tác dụng của cây:
Xạ can
Ngưu tất
Cam thảo
Viễn chí
Khi sử dụng các dược liệu chứa anthranoid nhóm nhuận tẩy, nước tiểu thường có màu hồng, đỏ.
Đúng
Sai
Tên và họ khoa học của cây Ô đầu là:
Aconitum fortunei Hemsl., Polygonaceae
Aconitum fortunei Hemsl., Ranunculaceae
Aconitum indicum Hemsl., Ranunculaceae
Aconitum fortunei Hemsl., Polygalaceae
Artemisinin có tác dụng diệt ký sinh trùng sốt rét được chiết xuất từ cây:
Artemisia vulgaris L., Asteraceae
Chrysanthemum indicum L., Asteraceae
Artemisia annua L., Asteraceae
Bupleurum chinense DC. , Apiaceae
Muốn chiết tanin thì dung môi tốt nhất là:
Ethanol 90%
Nước nóng
Cloroform
Toluen
Thành phần hóa học chính của Mần tưới là:
Nodakenin
Coumarin chính danh và ayapin
Calopphyllolid
Byakangelicin
Cây mã đề chỉ sử dụng hạt để làm thuốc.
Đúng
Sai
Saponin triterpenoid được chia làm bao nhiêu nhóm:
2
3
4
5
Tên và họ khoa học của Phan tả diệp là:
Cassia angustifolia Vahl., Fabaceae
Cassia tora Vahl., Fabaceae
Cassia alata Vahl., Fabaceae
Cassia tinctoria Vahl., Fabaceae
Công thức của harmin trong cây Lạc tiên dưới đây có khung cơ bản là gì:
Indol
Purin
Pyridin
Tropan
Trong cấu trúc của glycosid tim, phần đường thường gắn vào vị trí nào trên khung steroid:
2
3
4
5
Chỉ số phá huyết của saponin là số:
ml dung dịch đệm cần thiết để hoà tan saponin có trong 1 mg nguyên liệu
mol dung dịch đệm cần thiết để hoà tan saponin có trong 1 mg nguyên liệu
ml dung dịch đệm cần thiết để hoà tan saponin có trong 1 gam nguyên liệu
mol dung dịch đệm cần thiết để hoà tan saponin có trong 1 gam nguyên liệu
Euflavonoid là các flavonoid có gốc aryl ở vị trí:
C-2
C-3
C-4
C-2 và C-3
Phản ứng định tính coumarin là:
Phản ứng với gelatin.
Phản ứng với thuốc thử FeCl35%.
Phản ứng với dung dịch CuSO4 10%.
Phản ứng với dung dịch Pb(CH3COO)2 20%.
Từ palmatin trong cây Hoàng đằng và Thổ hoàng liên có thể dùng để tổng hợp:
Aconitin
Ephedrin
Rotundin
Scopalamin
Tinh dầu được tạo thành trong túi tiết thường gặp ở:
Rutaceae, Myrtaceae
Asteraceaa, Zingiberaceae
Lamiaceae, Myrtaceae
Rutaceae, Lauraceae
Thuật dưỡng sinh và phép dưỡng sinh có từ nền y học:
Ấn Độ
Trung Hoa
Hy Lạp
La Mã
Thành phần hóa học chính của mai mực:
Muối vô cơ, chất hữu cơ, chất béo
Muối vô cơ, chất hữu cơ, chất keo
Muối vô cơ, chất hữu cơ, chất màu
Muối vô cơ, chất hữu cơ, chất đạm
Công thức của nuciferin dưới đây có khung cơ bản là gì:
Protoberberin
Morphinan
Aporphin
Emetin
Hoạt chất ở dạng glycosid thường khó tan trong dịch tế bào của cây.
Đúng
Sai
Công thức sau đây là của:
Trans-anethol
Aldehyd cinnamic
Methyl salicylat
Me-chavicol
Tác dụng chính của vị thuốc Sa nhân là:
Trợ hô hấp, cầm máu
Trợ hô hấp, an thai, chống nôn.
Giúp tiêu hóa, an thần.
An thai, lợi tiểu
Bộ định lượng tinh dầu cải tiến theo DĐVN IV có thể dùng để định lượng tinh dầu có tỷ trọng bé hơn hoặc lớn hơn 1.
Đúng
Sai
Cây Hòe có tên họ khoa học là:
Sophora japonica L., Asteraceae
Sophora orientalis L., Fabaceae
Sophora japonica L., Fabaceae
Sophora japonica L., Apiaceae
Cafein, theophyllin là các alkaloid có khung cơ bản:
Steroid
Terpenoid
Purin
Peptid
Carbohydrat được chia thành bao nhiêu nhóm:
2
3
4
5
Khung genin thường có đặc điểm sau:
Ít ảnh hưởng đến tác dụng sinh học của glycosid
Thường là những chất thân nước
Thường là những chất thân dầu
Ở dạng glycosid khó tan trong dịch tế bào
Cuốn sách "Những cây thuốc và vị thuốc việt nam" là của tác giả:
Lê Hữu Trác
Tuệ Tĩnh
Đỗ Tất Lợi
Chu Văn An
"Phương pháp ép" trong điều chế tinh dầu áp dụng cho dược liệu sau:
Vỏ thân cây Quế
Toàn cây Sả
Toàn cây Bạc hà
Vỏ quả cam, vỏ bưởi
Bộ phận dùng của cây Hòe là:
Hoa và vỏ quả
Hoa và lá
Hoa và hạt
Hoa và cành non
Tục nhuộm răng và ăn trầu được biết đến từ thời Hồng Bàng của nước ta.
Đúng
Sai
Solasonin và tomatin là sapoin được xếp vào nhóm:
cucurbitan
aminofurostan
solanidan
spirosolan
Từ aconitin nếu tách bỏ một phân tử acid acetic thu được aconin ít độc hơn aconitin 5000 lần.
Đúng
Sai
Anthanoid có tính acid mạnh nhất là:
Chrysophanol
Emodin
Rhein
Aloe emodin
Tên và họ khoa học của Hà thủ ô đỏ là:
Polygonum multiflorum Thunb., Fabaceae
Polygonum stora Thunb., Polygonaceae
Polygonum multiflorum Thunb., Polygonaceae
Polygonum indicum Thunb., Polygonaceae
Bufadienolid trong nhựa mủ cóc là chất thuộc nhóm glycosid tim.
Đúng
Sai
Tanin ngưng tụ có tính chất sau:
Khi cất khô thì cho pyrogallol
Không tủa với muối sắt ba
Cho tủa bông với nước brom
Dễ tan trong nước
Các dẫn chất coumarin có nhóm OH phenol tự do sẽ cho màu gì với thuốc thử FeCl3.
Màu xanh
Màu vàng
Màu đỏ
Không màu
Tinh dầu được tạo thành trong tế bào tiết thường gặp ở:
Rutaceae, Myrtaceae
Apiaceae, Rutaceae
Lamiaceae, Myrtaceae
Rosaceae, Lauraceae
Cấu trúc khung sau đây thuộc nhóm:
Isoflavonoid
Neoflavonoid
Euflavonoid
Chưa thể xác định
Theo DĐVN I, đơn vị Ếch trong đánh giá glycosid tim là:
Liều tối đa làm cho trên 50% ếch bị ngừng tim
Liều tối đa làm cho trên 60% ếch của lô ngừng tim
Liều tối thiểu làm cho trên 50% ếch của lô bị ngừng tim
Liều tối thiểu làm cho trên 40% ếch của lô ngừng tim
Cam thảo được dùng trong bào chế có tác dụng:
làm hương liệu, phối hợp làm trà nhuận tràng, thanh nhiệt
dùng điều vị, phối hợp làm trà nhuận tràng, giảm huyết áp
dùng làm chất điều vị, phối hợp làm trà nhuận tràng, thanh nhiệt
dùng điều vị, thanh nhiệt, lợi tiểu, giảm đau
Bộ sách "Hải thượng Y tôn tâm lĩnh" là của tác giả:
Lê Hữu Trác
Nguyễn Bá Tĩnh
Đỗ Tất Lợi
Phạm Hoàng Hộ
Oleandrin trong lá cây Trúc đào có đặc điểm:
Hấp thu tốt khi uống
Tích lũy nhiều hơn digitalic
Kích thích tim và lợi niệu kém
Độc tính cao hơn digitalic
Có thể dùng dung môi là ether petrol, xăng công nghiệp để chiết tinh dầu.
Đúng
Sai
