NEW
Font size
WorksheetsDược liệu 3
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Dược liệu chứa tinh dầu có thành phần chính là các sesquiterpen:
Quýt, bạc hà
Gừng, chanh
Đại hồi, hương nhu
Gừng, hoắc hương
Để tìm nước trong các mẫu tinh dầu, người ta thường dùng các chất sau:
K2SO4, CuSO4
H2S, CaCl2
CuSO4, H2S
CaCl2, CuSO4
Tác giả đưa ra phương pháp bào chế thuốc và có ảnh hưởng lớn tới y học phương tây là:
Theophrastus (372-287 TCN)
Aristoteles (384 - 322 TCN)
Galien (129-199 SCN)
Dioscorides (40-90 SCN)
Để có tác dụng tốt nhất, vị thuốc ma hoàng nên bỏ rễ và các mấu.
Đúng
Sai
Acid béo no gồm các acid sau:
Acid myristic, acid palmitic
Acid oleic, acid linoleic
Acid myristic, acid linolenic
Acid linoleic, acid palmitic
Demecolin trong cây tỏi độc có độc tính nhiều hơn colchicin 30-40 lần nên ít được sử dụng để điều trị bệnh gút.
Đúng
Sai
Sắn dây có tên khoa học là:
Pueraria thomsoni Benth, Apiaceae
Pueraria thomsoni Benth, Fabaceae
Pueraria thomsoni Benth, Lamiaceae
Pueraria thomsoni Benth, Rubiaceae
Ngày nay thế giới có xu hướng chung là quay về sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ:
Tổng hợp
Bán tổng hợp
Nguyên chất
Tự nhiên
"Phương pháp ép" chỉ áp dụng để điều chế tinh dầu ở quả các loài Citrus.
Đúng
Sai
Cánh kiến trắng chữa ho, long đờm, chữa trúng hàn người lạnh toát.
Đúng
Sai
Tác dụng nào sau đây không phải của aconitin:
Rất độc đối với tim
Làm tăng huyết áp
Giảm đau
Ức chế trung khu hô hấp
Ngoài công dụng chữa lỵ trực khuẩn, hoàng đằng còn là nguyên liệu chiết xuất palmatin và làm thuốc bổ đắng.
Đúng
Sai
Ngũ bội tử là dược liệu lấy từ:
Thân cây
Tổ sâu
Ấu trùng sâu
Lá sâu
Dược liệu chứa antraglycosid thuộc nhóm nhuận tẩy:
Lô hội, vông nem
Thảo quyết minh, vàng đắng
Muồng trâu, phan tả diệp
Thuyền thoái, phan tả diệp
Công dụng chính của Cassia tora L., Fabaceae là:
Chữa táo bón, mất ngủ, nhức đầu
Chữa tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa
Chữa hạ huyết áp, mất ngủ
Chữa đau dạ dày, vàng da
Bộ phận dùng của cây Mần tưới là:
Rễ
Toàn cây trên mặt đất
Thân rễ
Toàn cây
Công thức sau đây là của:
carvacrol
thymol
para-cymen
vanillin
Tinh dầu là một hỗn hợp nhiều thành phần và đa phần là các dẫn chất:
Triterpen
Diterpen
Sesquiterpen
Monoterpen
Phương pháp làm khô hạn chế được sự biến đổi của hoạt chất là:
Phơi dưới ánh nắng mặt trời
Sấy trong lò nhân tạo
Phơi trong bóng râm
Phương pháp đông khô
Chất nhựa được dùng làm thuốc nhuận tẩy là:
Nhựa thông
Nhựa cánh kiến trắng
Nhựa cánh kiến đỏ
Nhựa bìm bìm
Phương pháp ortho-cresol trong định lượng cineol, phải thêm chuẩn cineol khi nồng độ cineol dưới:
39%
49%
59%
69%
Hoài Sơn có tên họ khoa học là:
Dioscorea persimilis Prain et Burkill, Dioscoreaceae
Dioscorea persimilis Prain et Burkill, Caesalpiniacea
Dioscorea persimilis Prain et Burkill, Mimosaceace
Dioscorea persimilis Prain et Burkill, Polygonaceae
Một dược liệu có chất lưỡng tốt hay xấu chủ yếu là do:
Thời kỳ phát triển của cây
Kỹ thuật thu hái
Kỹ thuật bảo quản
Hàm lượng hoạt chất chứa trong dược liệu
Quercitrin là flavonoid có tác dụng thông tiểu trong cây:
Diếp cá
Kim ngân hoa
Artiso
Hồng hoa
Thành phần hóa học chính trong rễ cây Dừa cạn có tác dụng chữa ung thư bạch cầu là:
Catharanthin, vincristin
Vinblastin, vincristin
Rotundin, vincristin
Chỉ có ajmalicin
Tanin pyrogallic có tính chất sau:
Khi cất khô thu được pyrogallol
Không cho tủa bông với chì acetat 10%
Cho tủa màu nâu đỏ với muối sắt ba
Khó tan trong nước
Ổ đầu và phụ tử chế đều không sử dụng cho phụ nữ có thai.
Đúng
Sai
Tính chất lý hóa của chất nhựa là:
Hợp chất dạng lỏng
Tan được trong nước
Tan được trong alcol
Lôi cuốn được theo hơi nước
Dược liệu chứa hoạt chất chính thuộc nhóm isoflavonoid là:
Artiso
Râu mèo
Xạ can
Hoa hòe
Hòe hoa thu hái vào mùa hạ khi hoa đã nở.
Đúng
Sai
Phần genin nhóm hoạt chất cấu tạo bởi 6 nhóm hemiterpen là:
Flavonoid
Alkaloid
Coumarin
Saponin
Rễ củ ô đầu đã qua sơ chế tuyệt đối không sử dụng dưới dạng thuốc sắc.
Đúng
Sai
Vỏ quả cau còn có tên gọi khác là đại phúc bì.
Đúng
Sai
Cây tam thất có tên họ khoa học là:
Panax notogingseng C. A. Mey., Apiaceae
Panax natagingseng C. A. Mey., Araliaceae
Panax gingseng C. A. Mey., Apiaceae
Panax notogingseng C. A. Mey., Araliaceae
Stemonin và tuberstemonin trong rễ củ bách bộ độc với giun đũa nhưng không dùng để trị giun đũa.
Đúng
Sai
Alkaloid có khung cơ bản là steroid và purin được xếp vào nhóm:
Pseudo-alkaloid
Proto-alkaloid
Alkaloid thực
Phức hợp alkaloid
Những dược liệu là thân, cành chứa nhiều tinh dầu thì sấy ở nhiệt độ:
30-40 oC
40-50 oC
50-60 oC
60-70 oC
Cynarin là hoạt chất chính trong cây:
Diếp cá
Kim ngân hoa
Dâu tằm
Artiso
Capsaicin trong quả ớt chiếm khoảng 70%.
Đúng
Sai
Về hóa học, flavonoid là những chất:
Lưỡng tính
Tính acid
Tính base
Trung tính
Alkaloid có công thức sau đây có tên là:
Berberin
Atropin
Piperin
Capsaicin
Alkaloid là pelletierin trong cây Lựu được đặt tên xuất phát từ:
Tên chi
Tên loài
Tên họ thực vật
Tên tác giả
Nhựa bồ đề có chứa acid benzoic dạng tự do rất thấp.
Đúng
Sai
Phương pháp định lượng anthranoid có mức độ chính xác nhất là:
Phương pháp cân
Phương pháp so màu
Phương pháp thể tích
Sắc ký lỏng cao áp
Họ và tên khoa học của hoàng đằng là Fibraurea recisa Pierre., Menispermaceae.
Đúng
Sai
Công thức của Chrysophanol thì vị trí "R" phải là:
CH3
CH2OH
COOH
CH3CH2OH
Trứng cóc rất độc nên khi chế biến phải loại bỏ.
Đúng
Sai
Hạt Thầu dầu có chứa một protein độc là:
Ricin
Ricinin
Catben
Ricin và ricinin
Hoạt chất nào sau đây có khung cơ bản là iso-quinolein thuộc kiểu aporphin:
Morphin, codein
Nuciferin, roemerin
Berberin, palmatin
Papaverin, codein
Dược liệu chứa anthranoid nhóm nhuận tẩy không dùng cho phụ nữ có thai, cho con bú, người bị tổn thương trực tràng.
Đúng
Sai
Coumarin có mặt trong họ nào sau đây:
Euphorbiaceae.
Poaceae.
Styracaceae.
Eucommiaceae.
Điều chế tinh dầu bằng phương pháp dùng dung môi có đặc điểm:
Có thể chiết xuất một thành phần nhất định trong tinh dầu
Chiết gần như hoàn toàn tinh dầu từ dược liệu
Không cần phải nghiên cứu kỹ dung môi chiết xuất
Chỉ áp dụng khi hàm lượng tinh dầu trong dược liệu cao
Tinh dầu ít tan trong nước, tan trong các muối sulfit, bisulfit, resorcin.
Đúng
Sai
Cây Cam thảo bắc có tên họ khoa học là:
Glycyrrhiza uralensis L., Asteraceae
Glycyrrhiza chinensis L., Fabaceae
Glycyrrhiza uralensis L., Fabaceae
Glycyrrhiza chinensis L., Apiaceae
Tác dụng chính của vị thuốc Diếp cá là:
Nhuận tràng, thông tiểu
Bền mao mạch, hạ sốt
Kháng viêm, thông tiểu
Hạ huyết áp, cầm máu
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Artiso là:
Lá, hoa
Chỉ dùng lá
Chỉ dùng hoa
Lá, hoa và rễ
Để có tác dụng sinh học, vòng lacton trong cấu trúc của glycosid tim phải được mở.
Đúng
Sai
Bộ phận dùng làm thuốc của hoàng bá là thân.
Đúng
Sai
Coumarin có vòng lacton nên bị mở vòng bởi kiềm tạo thành muối tan trong nước, nếu gặp môi trường nào thì sẽ đóng vòng trở lại:
Trung tính
Kiềm hóa
Acid hóa
Gần trung tính
Tanin kết tủa với kim loại nặng và với alkaloid nên dùng chữa ngộ độc khi chất độc đã vào máu.
Đúng
Sai
Khi chiết xuất glycosid cần quan tâm đến phần nào:
Phần đường
Dây nối với phần đường
Phần không đường
Phần đường và phần không đường
Nước sắc rễ cây Ba kích có tác dụng:
Làm tăng nhu động ruột
Làm tăng huyết áp
Làm giảm nhu động ruột
Cầm máu, không độc
Pseudo-alkaloid, proto-alkaloid và alkaloid thực là cách phân loại dựa vào con đường sinh tổng hợp.
Đúng
Sai
Alkaloid nào sau đây có tính acid yếu:
Ephedrin, capsaisin
Colchicine, ricinin
Strychnin, theobromin
Arecaidin, guvacin
Bộ phận dùng làm thuốc của Stemona tuberosa Lour., Stemonaceae là:
Thân củ
Rễ củ
Thân rễ
Rễ
Tính chất lý hóa của tinh dầu:
Một số tinh dầu khi để lạnh sẽ kết tinh các cấu tử thành phần
Rất khó trùng hợp, cộng hợp
Khó bay hơi, độ sôi tùy thành phần cấu tạo
Nhiệt độ sôi thường cao hơn các cấu tử thành phần
Cấu trúc của glycosid sau đây thuộc nhóm nào:
C-glycosid
O-glycosid
N-glycosid
S-glycosid
Theo DĐVN I, phương pháp dùng đánh giá glycosid tim là:
Dùng thuốc thử đặc trưng
Phương pháp sinh vật
Phương pháp phổ nghiệm
Phương pháp cân
Bộ phận dùng làm thuốc của Vông nem là.
Lá, rễ, đôi khi dùng hạt
Lá, hoa, đôi khi dùng rễ
Lá, vỏ thân, đôi khi dùng hạt
Lá, cành non, đôi dùng dùng hoa
Alcaloid trong hạt mã tiền chiếm khoảng 2 - 5 %, trong đó có đến 80% là strychnin.
Đúng
Sai
Phản ứng với các thuốc thử Dragendoff, Bauchardat dùng để xác định:
Sự có mặt của alkaloid
Tên alkaloid
Khung alkaloid
Dị vòng của alkaloid
Tên họ khoa học của cây Sim là:
Rhodomyrtus tuberosa, Myrtaceae
Rhodomyrtus tuberosa, Mimosaceae
Rhodomyrtus tomentosa, Myrtaceae
Rhodomyrtus tomentosa, Mimosaceae
Thành phần hóa học chính của vị thuốc Kinh giới và Đinh hương là:
Tinh dầu là limonen
Tinh dầu là d-camphor
Tinh dầu là eugenol
Tinh dầu là cineol
Theo nghĩa hẹp thì glycosid là cấu trúc gồm 2 phần là "đường" và "khung genin" liên kết với nhau bằng dây nối acetal.
Đúng
Sai
Đặc điểm thực vật của cây Lô hội:
Cây thảo, lá hình 3 cạnh, cuống lá dài
Cây thảo, lá hình ống, cuống lá dài
Cây thảo, lá hình 3 cạnh, lá có răng cưa
Cây thảo, lá hình ống, mép lá nguyên
Dạng aglycon của anthranoid có đặc điểm:
Kém tan trong dung môi hữu cơ kém phân cực
Dễ tan trong dung dịch acid
Có thể thăng hoa được
Kém bền với nhiệt
Hoạt chất nodakenin thuộc phân nhóm coumarin:
Coumarin đơn giản.
Furanocoumarin.
Pyranocoumarin.
Không thuộc nhóm nào trong 3 nhóm trên.
Đặc điểm thực vật cây Bạc hà á:
Cây nhỡ, thân vuông, hoa xim, lá mọc cách
Cây thảo, thân hình trụ, hoa xim, lá mọc đối
Cây nhỡ, thân hình trụ, hoa xim, lá mọc cách
Cây thảo, thân vuông, lá mọc đối chéo chữ thập
