NEW
Font size
WorksheetsDược liệu 4
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Berberin hydroclorid là alkaloid dạng muối có đặc điểm:
Alkaloid có nitơ bậc 4, khó tan trong nước
Rất dễ tan trong nước, bền vững trong môi trường kiềm
Có thể áp dụng quy trình chung để chiết xuất
Không thể sử dụng nhóm thuốc thử đặc hiệu
Trong cấu trúc của alkaloid, nitơ có sinh nguyên từ acid amin và không nằm ở dị vòng thì được xếp vào nhóm:
Alkaloid thực
Pseudo-alkaloid
Proto-alkaloid
Alkaloid giả
Cây thảo, cao khoảng 40cm, lá kép có 5 lá chét, mọc vòng, phiến hính mác, mép khía răng cưa nhỏ. Đây là đặc điểm của cây:
Bồ kết
Nhân sâm
Tam thất
Thiên môn
Đối tượng nghiên cứu của dược liệu là tất cả các nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc từ:
Tổng hợp
Bán tổng hợp
Nguyên chất
Tự nhiên
Ngoài phương pháp dùng dung môi hữu cơ, nicotin còn chiết xuất hiệu quả bằng phương pháp:
Dùng nước cất nóng
Cất kéo theo hơi nước
Phương pháp ép
Phương pháp ướp
Cây bông thuộc chi Gossypium.
Đúng
Sai
Phản ứng định tính dùng xác định khung steroid trong cấu trúc của glycosid tim là:
Liebermanm-burchard
Legal
Baljet
Xanthydrol
Tính chất lý hóa của tinh dầu là:
Rất bền vững với nhiệt độ
Rất khó trùng hợp, cộng hợp
Dễ bay hơi, độ sôi tùy thành phần cấu tạo
Nhiệt độ sôi thường cao hơn các cấu tử thành phần
Tinh dầu thường chứa một thành phần, thường có mùi thơm, không tan trong nước.
Đúng
Sai
Alkaloid có nitơ bậc IV thường có tính chất sau:
Độc tính ít hơn các nhóm alkaloid khác
Dạng base rất khó tan trong nước
Dạng muối khó tan trong nước
Dễ bảo quản do bền vững ở điều kiện thường
Trong cấu trúc của glycosid tim, vòng lacton gắn vào vị trí nào trên khung steroid:
3
14
15
17
Thành phần hóa học chính của Stephania glabra Miers., Menispermaceae là:
Rotundin, palmatin
Rotundin, scopalamin
Rotundin, stepharin
Rotundin, harmin
Tên và họ khoa học của cây Bạch chỉ là:
Angenica dahurica Benth., Fabaceae
Angenica dahurica Benth., Lamiaceae
Angenica dahurica Benth., Apiaceae
Angenica dahurica Benth., Asteraceae
Hoạt chất chính có tác dụng tăng tiết mật trong Artiso là:
Cynarosid
Scolymosid
Cynarotriosid
Cynarin
Dung môi chiết glycosid tim (dạng genin) hiệu quả nhất là:
Ethyl acetat
Methanol
Ethanol
Benzen
Khi dùng vị thuốc Đại hoàng cần lưu ý:
Gây tái phát loét dạ dày, tá tràng
Dùng lâu dài sẽ gây thiếu máu
Dùng lâu dài sẽ gây táo bón
Gây phù do tích tụ nước
Độ bền vững của alkaloid:
Alkaloid dạng muối khan thường kém bền hơn dạng base
Alkaloid dạng muối khan thường bền hơn dạng base
Alkaloid dạng base thường bền hơn dạng muối
Alkaloid dạng base trong dung dịch thường bền hơn dạng muối
Thevetin trong cây Thông thiên có đặc điểm là:
Tác dụng nhanh
Bài tiết chậm
Độ hơn digitalin
Tích lũy nhiều
Định lượng alcol toàn phần trong tinh dầu được tiến hành qua bao nhiêu giai đoạn.
2
3
4
5
Tô mộc không dùng cho phụ nữ mang thai.
Đúng
Sai
Glycosid tim còn được gọi là glycosid steroid.
Đúng
Sai
Nếu nhiệt độ cao hơn bao nhiêu oC thì tinh bột chuyển thành hồ tinh bột:
60
70
80
90
Anthanoid có tính acid yếu nhất là:
Chrysophanol
Emodin
Rhein
Aloe emodin
Cánh kiến đỏ dùng chữa ho, long đờm, lợi tiểu.
Đúng
Sai
Trong chiết xuất alkaloid, dung môi chloroform và benzen thường được dùng để chiết xuất:
Dạng muối
Dạng base
Dạng alkaloid-glycosid
Dạng kết hợp với tanin
Hoạt chất có tác dụng điều trị sán trong rễ cây Lựu là:
Pelletierin
Arecolin
Isopelletierin
Barbalein
Dược liệu chứa saponin có tác dụng chống viêm:
Xạ can
Nhân sâm
Cam thảo
Viễn chí
Adynerin, neriantin trong lá Trúc đào không có tác dụng trên tim là do:
Trong phân tử không chứa "đường"
Không có -OH ở carbon số 14
Thiếu vòng lacton
Vòng lacton bị mở
Một số thành phần trong tinh dầu có thể ở thể rắn là: Menthol, camphor, borneol, limonen.
Đúng
Sai
Công dụng chính của lá cây Muồng trâu là:
Chữa táo bón, thổ huyết
Chữa táo bón, phù thũng
Chữa táo bón, trĩ ra máu
Chữa táo bón, động thai
Vị thuốc Gừng, Nghệ vàng thường được thu hái khi:
Cây bắt đầu ra hoa
Cây đã tàn lụi
Cây đang phát triển mạnh
Cây đã ra hoa
Bộ phận dùng là thân gỗ thường thu hái vào mùa nào:
Thường đầu xuân
Thường cuối thu, đầu xuân
Thường cuối thu,
Thường mùa đông.
Bộ phận dùng của dừa cạn là toàn cây trừ rễ, thu hái khi cây sắp ra hoa.
Đúng
Sai
Đối tượng nghiên cứu của dược liệu là:
Nguyên liệu thô, chất tổng hợp
Nguyên liệu thô, hoạt chất chiết ra từ dược liệu
Chỉ những chất có hoạt tính sinh học
Chỉ những chất có độc tính
Alkaloid có tác dụng ức chế thần kinh trung ương là:
Strychnin
Cafein
Morphin
Ephedrin
Phương pháp ép nguội trong chế tạo dầu mỡ từ thực vật có đặc điểm là:
Khi xử lý nguyên liệu để lại 50% vỏ hạt
Không cần dùng nhiệt, ép nhiều lần
Không cần ly tâm để loại cặn bã
Không cần trung hòa acid tự do
Dạng glycosid của anthranoid có đặc điểm:
Tan trong dung môi hữu cơ kém phân cực
Không thể thăng hoa được
Dễ tan trong dung dịch acid
Kém bền với nhiệt
Chế tinh bột gồm có mấy giai đoạn:
2
3
4
5
Tinh dầu là hỗn hợp duy nhất chỉ gặp trong thực vật.
Đúng
Sai
Không sử dụng các dược liệu chứa anthranoid cho các đối tượng sau:
Phụ nữ có thai, viêm bàng quang
Người tiểu đường, cao huyết áp
Phụ nữ cho con bú, cao huyết áp
Người bệnh sỏi thận, tiểu đường
Hoạt chất nào sau đây được xếp vào nhóm proto-alkaloid:
Cocain, arecolin
Cafein, aconitin
Colchicin, ephedrin
Harmin, quinin
Dùng dung môi là dầu béo, parafin để chiết tinh dầu, giai đoạn cuối phải dùng nước nóng để loại tạp.
Đúng
Sai
Cerid là loại lipid có đặc điểm sau:
Este của và acid béo và alcol có phân tử lượng cao
Este của và acid béo và alcol có phân tử lượng thấp
Este của và acid béo phân tử lượng thấp và alcol có phân tử lượng cao
Este của và acid béo phân tử lượng cao và alcol có phân tử lượng thấp
Hai sắc tố chính của hồng hoa là carthamin và carthamon.
Đúng
Sai
Cửu khổng còn có tên khác là thảo quyết minh.
Đúng
Sai
Để có tác dụng trên tim theo qui tắc 3R của Potair thì đặc điểm về cấu trúc của glycosid tim là:
Khung steroid có cấu trúc theo thứ tự trans-cis-trans.
Vị trí C-14 của khung steroid có nhóm OH hướng β.
Vị trí C-17 có OH hướng .
Vị trí C-3 có vòng lacton hướng β.
Công dụng chính của vị thuốc Sài đất là:
Mụn nhọt, lở loét
Cao huyết áp, xuất huyết
Phong thấp, đau nhức xương
Điều hòa kinh nguyệt
Để đánh số thứ tự cho cấu trúc hoá học của khung flavonoid, bắt đầu đánh số ở vị trí:
Dị vòng
Vòng A
Vòng B
Tuỳ vào vị trí vòng B
Tanin thủy phân được có tính chất sau:
Khi cất khô thu được pyrocatechin
Cho tủa bông với chì acetat 10%
Cho tủa màu nâu đỏ với muối sắt ba
Khó tan trong nước
Công dụng của Thổ hoàng liên, Hoàng đằng là:
Chữa táo bón, lỵ trực khuẩn
Chữa viêm ruột, loét dạ dày
Chữa lỵ trực khuẩn, đau mắt
Chữa tiêu hóa kém, phù thũng
Vị thuốc Hà thủ ô đỏ có tác dụng, công dụng chính là:
Bổ gan thận, chữa thiếu máu
Nhuận tràng, chữa táo bón
Hạ huyết áp, chữa cao huyết áp
Chống viêm viêm, chữa phong thấp
Anthranoid có tác dụng nhuận tẩy là:
Alizarin
Acid ruberythric
Purpurin
Chrys
Tiền hồ dùng chữa khó thở, viêm đường hô hấp, ho có nhiều đờm.
Đúng
Sai
Trong cây long não thì tinh dầu từ lá chứa nhiều camphor nhất.
Đúng
Sai
Bộ phận dùng của cây Mã đề là:
Lá
Toàn cây
Hạt
Lá và hạt
Khi định tính alkaloid trên tiêu bản thực vật, kết quả có thể bị sai do:
Alkaloid trên tiêu bản không phản ứng với thuốc thử Bouchardat
Protein có trên tiêu bản cũng phản ứng với thuốc thử Bouchardat
Thuốc thử Bouchardat không cho phản ứng với alkaloid trên tiêu bản
Alkaloid trên tiêu bản bị cản trở phản ứng do có mặt protein
Cấu trúc sau đây của anthranoid có tên gọi là:
Anthron
Anthraquinon
Anthranol
Dihydroanthranol
Dược liệu có tác dụng trung hòa acid dịch vị:
Mai mực và mẫu lệ
Nghệ và cam thảo
Cam thảo và mẫu lệ
Mật ong và nghệ
Phương pháp xác định điểm đông đặc trong định lượng cineol chỉ áp dụng khi nồng độ cineol lớn hơn:
24%
44%
64%
84%
Định lượng nhóm chức alcol trong tinh dầu thường dùng phương pháp định lượng trực tiếp.
Đúng
Sai
Cây Thảo quyết minh có đặc điểm thực vật là:
Cây thảo, lá đơn nguyên, mọc đối
Cây thảo, lá đơn nguyên, mọc cách
Cây thảo, lá kép lông chim lẻ, mọc cách
Cây thảo, lá kép lông chim chẵn, mọc so le
Lanolin có nguồn gốc từ thực vật.
Đúng
Sai
Tác dụng, công dụng của nhựa Cánh kiến đỏ là:
Làm thuốc hạ sốt, chữa sốt cao
Dùng làm tá dược độn thuốc viên
Dùng làm thuốc chữa táo bón
Dùng chữa phong thấp, đau nhức
Lý Thời Trân (1518-1593) với "Bản thảo cương mục" trong đó mô tả cách sử dụng, trồng và cách chế biến dược liệu.
Đúng
Sai
Thành phần hóa học chính của vị thuốc Bạch chỉ:
Antraglycosid, vitamin A
Tinh dầu, chất béo
Tinh dầu, chất nhựa
Alkaloid, tanin
Phương pháp "sấy" dược liệu có ưu điểm:
Dùng nhiệt lượng tự nhiên
Bị động bởi thời tiết
Thời gian làm khô nhanh
Không cần nâng nhiệt độ từ từ
Hàm lượng tinh dầu trong vỏ thân cây Quế chiếm khoảng:
9-10%
7-8%
2-5%
1-2%
Ngoài sử dụng liên tâm làm thuốc an thần, còn sử dụng lá sen chữa tiêu chảy, phù thũng.
Đúng
Sai
Sáp ong có đặc điểm sau:
Cerid và acylglycerol dạng sệt
Cerid, độ chảy 61 - 66 oC
Acylglycerol của acid ricinoleic
Cerid của acid ricinoleic
Cây Hòe có đặc điểm thực vật là:
Gỗ to, lá đơn nguyên
Nhỡ, lá kép lông chim chẵn, mọc đối
Gỗ, lá kép lông chim lẻ, mọc so le
Nhỡ, lá xẻ thùy chân vịt
Để có tác dụng tốt tim theo qui tắc 3R, vị trí số 14 trên khung steroid phải là nhóm:
OH
COOH
CO
CHO
Pseudo-alkaloid, proto-alkaloid và alkaloid thực là cách phân loại dựa vào:
Tác dụng dược lý
Đường sinh tổng hợp
Theo bậc của nitơ
Nguồn acid amin
Tên và họ khoa học của cây Thảo quyết minh là:
Cassia angustifolia L., Fabaceae
Senna tora L., Fabaceae
Cassia alata L., Fabaceae
Senna alata L., Fabaceae
Công dụng chính của vị thuốc Ô đầu là:
Chữa bí tiểu, phù thũng
Chữa tê thấp, đau dây thần kinh
Chữa kinh nguyệt không đều, ói mửa
Chữa di tinh, cao huyết áp
Khung cơ bản dammaran là đại diện saponin của:
Bồ kết, nhân sâm
Nhân sâm, tam thất
Tam thất, mạch môn
Thiên môn, cam thảo
Phan tả diệp có thể dùng dưới dạng thuốc rượu hoặc cao cồn.
Đúng
Sai
Trong kiểm nghiệm alkaloid, thuốc thử Mandelin và Frohde dùng để.
Định danh tên alkaloid
Định tính chung cho alkaloid
Định danh khung alkaloid
Định lượng alkaloid
Vị thuốc Đại hồi không sử dụng liều cao trong thời gian dài vì:
Gây loét dạ dày, tá tràng
Gây độc thần kinh trung ương
Gây khó thở, liệt phế quản
Gây cao huyết áp, ứ nước
