wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dược liệu 4

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Berberin hydroclorid là alkaloid dạng muối có đặc điểm:

a)

Alkaloid có nitơ bậc 4, khó tan trong nước

b)

Rất dễ tan trong nước, bền vững trong môi trường kiềm

c)

Có thể áp dụng quy trình chung để chiết xuất

d)

Không thể sử dụng nhóm thuốc thử đặc hiệu

2.

Trong cấu trúc của alkaloid, nitơ có sinh nguyên từ acid amin và không nằm ở dị vòng thì được xếp vào nhóm:

a)

Alkaloid thực

b)

Pseudo-alkaloid

c)

Proto-alkaloid

d)

Alkaloid giả

3.

Cây thảo, cao khoảng 40cm, lá kép có 5 lá chét, mọc vòng, phiến hính mác, mép khía răng cưa nhỏ. Đây là đặc điểm của cây:

a)

Bồ kết

b)

Nhân sâm

c)

Tam thất

d)

Thiên môn

4.

Đối tượng nghiên cứu của dược liệu là tất cả các nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc từ:

a)

Tổng hợp

b)

Bán tổng hợp

c)

Nguyên chất

d)

Tự nhiên

5.

Ngoài phương pháp dùng dung môi hữu cơ, nicotin còn chiết xuất hiệu quả bằng phương pháp:

a)

Dùng nước cất nóng

b)

Cất kéo theo hơi nước

c)

Phương pháp ép

d)

Phương pháp ướp

6.

Cây bông thuộc chi Gossypium.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Phản ứng định tính dùng xác định khung steroid trong cấu trúc của glycosid tim là:

a)

Liebermanm-burchard

b)

Legal

c)

Baljet

d)

Xanthydrol

8.

Tính chất lý hóa của tinh dầu là:

a)

Rất bền vững với nhiệt độ

b)

Rất khó trùng hợp, cộng hợp

c)

Dễ bay hơi, độ sôi tùy thành phần cấu tạo

d)

Nhiệt độ sôi thường cao hơn các cấu tử thành phần

9.

Tinh dầu thường chứa một thành phần, thường có mùi thơm, không tan trong nước.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Alkaloid có nitơ bậc IV thường có tính chất sau:

a)

Độc tính ít hơn các nhóm alkaloid khác

b)

Dạng base rất khó tan trong nước

c)

Dạng muối khó tan trong nước

d)

Dễ bảo quản do bền vững ở điều kiện thường

11.

Trong cấu trúc của glycosid tim, vòng lacton gắn vào vị trí nào trên khung steroid:

a)

3

b)

14

c)

15

d)

17

12.

Thành phần hóa học chính của Stephania glabra Miers., Menispermaceae là:

a)

Rotundin, palmatin

b)

Rotundin, scopalamin

c)

Rotundin, stepharin

d)

Rotundin, harmin

13.

Tên và họ khoa học của cây Bạch chỉ là:

a)

Angenica dahurica Benth., Fabaceae

b)

Angenica dahurica Benth., Lamiaceae

c)

Angenica dahurica Benth., Apiaceae

d)

Angenica dahurica Benth., Asteraceae

14.

Hoạt chất chính có tác dụng tăng tiết mật trong Artiso là:

a)

Cynarosid

b)

Scolymosid

c)

Cynarotriosid

d)

Cynarin

15.

Dung môi chiết glycosid tim (dạng genin) hiệu quả nhất là:

a)

Ethyl acetat

b)

Methanol

c)

Ethanol

d)

Benzen

16.

Khi dùng vị thuốc Đại hoàng cần lưu ý:

a)

Gây tái phát loét dạ dày, tá tràng

b)

Dùng lâu dài sẽ gây thiếu máu

c)

Dùng lâu dài sẽ gây táo bón

d)

Gây phù do tích tụ nước

17.

Độ bền vững của alkaloid:

a)

Alkaloid dạng muối khan thường kém bền hơn dạng base

b)

Alkaloid dạng muối khan thường bền hơn dạng base

c)

Alkaloid dạng base thường bền hơn dạng muối

d)

Alkaloid dạng base trong dung dịch thường bền hơn dạng muối

18.

Thevetin trong cây Thông thiên có đặc điểm là:

a)

Tác dụng nhanh

b)

Bài tiết chậm

c)

Độ hơn digitalin

d)

Tích lũy nhiều

19.

Định lượng alcol toàn phần trong tinh dầu được tiến hành qua bao nhiêu giai đoạn.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

20.

Tô mộc không dùng cho phụ nữ mang thai.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Glycosid tim còn được gọi là glycosid steroid.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Nếu nhiệt độ cao hơn bao nhiêu oC thì tinh bột chuyển thành hồ tinh bột:

a)

60

b)

70

c)

80

d)

90

23.

Anthanoid có tính acid yếu nhất là:

a)

Chrysophanol

b)

Emodin

c)

Rhein

d)

Aloe emodin

24.

Cánh kiến đỏ dùng chữa ho, long đờm, lợi tiểu.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Trong chiết xuất alkaloid, dung môi chloroform và benzen thường được dùng để chiết xuất:

a)

Dạng muối

b)

Dạng base

c)

Dạng alkaloid-glycosid

d)

Dạng kết hợp với tanin

26.

Hoạt chất có tác dụng điều trị sán trong rễ cây Lựu là:

a)

Pelletierin

b)

Arecolin

c)

Isopelletierin

d)

Barbalein

27.

Dược liệu chứa saponin có tác dụng chống viêm:

a)

Xạ can

b)

Nhân sâm

c)

Cam thảo

d)

Viễn chí

28.

Adynerin, neriantin trong lá Trúc đào không có tác dụng trên tim là do:

a)

Trong phân tử không chứa "đường"

b)

Không có -OH ở carbon số 14

c)

Thiếu vòng lacton

d)

Vòng lacton bị mở

29.

Một số thành phần trong tinh dầu có thể ở thể rắn là: Menthol, camphor, borneol, limonen.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Công dụng chính của lá cây Muồng trâu là:

a)

Chữa táo bón, thổ huyết

b)

Chữa táo bón, phù thũng

c)

Chữa táo bón, trĩ ra máu

d)

Chữa táo bón, động thai

31.

Vị thuốc Gừng, Nghệ vàng thường được thu hái khi:

a)

Cây bắt đầu ra hoa

b)

Cây đã tàn lụi

c)

Cây đang phát triển mạnh

d)

Cây đã ra hoa

32.

Bộ phận dùng là thân gỗ thường thu hái vào mùa nào:

a)

Thường đầu xuân

b)

Thường cuối thu, đầu xuân

c)

Thường cuối thu,

d)

Thường mùa đông.

33.

Bộ phận dùng của dừa cạn là toàn cây trừ rễ, thu hái khi cây sắp ra hoa.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Đối tượng nghiên cứu của dược liệu là:

a)

Nguyên liệu thô, chất tổng hợp

b)

Nguyên liệu thô, hoạt chất chiết ra từ dược liệu

c)

Chỉ những chất có hoạt tính sinh học

d)

Chỉ những chất có độc tính

35.

Alkaloid có tác dụng ức chế thần kinh trung ương là:

a)

Strychnin

b)

Cafein

c)

Morphin

d)

Ephedrin

36.

Phương pháp ép nguội trong chế tạo dầu mỡ từ thực vật có đặc điểm là:

a)

Khi xử lý nguyên liệu để lại 50% vỏ hạt

b)

Không cần dùng nhiệt, ép nhiều lần

c)

Không cần ly tâm để loại cặn bã

d)

Không cần trung hòa acid tự do

37.

Dạng glycosid của anthranoid có đặc điểm:

a)

Tan trong dung môi hữu cơ kém phân cực

b)

Không thể thăng hoa được

c)

Dễ tan trong dung dịch acid

d)

Kém bền với nhiệt

38.

Chế tinh bột gồm có mấy giai đoạn:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

39.

Tinh dầu là hỗn hợp duy nhất chỉ gặp trong thực vật.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Không sử dụng các dược liệu chứa anthranoid cho các đối tượng sau:

a)

Phụ nữ có thai, viêm bàng quang

b)

Người tiểu đường, cao huyết áp

c)

Phụ nữ cho con bú, cao huyết áp

d)

Người bệnh sỏi thận, tiểu đường

41.

Hoạt chất nào sau đây được xếp vào nhóm proto-alkaloid:

a)

Cocain, arecolin

b)

Cafein, aconitin

c)

Colchicin, ephedrin

d)

Harmin, quinin

42.

Dùng dung môi là dầu béo, parafin để chiết tinh dầu, giai đoạn cuối phải dùng nước nóng để loại tạp.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Cerid là loại lipid có đặc điểm sau:

a)

Este của và acid béo và alcol có phân tử lượng cao

b)

Este của và acid béo và alcol có phân tử lượng thấp

c)

Este của và acid béo phân tử lượng thấp và alcol có phân tử lượng cao

d)

Este của và acid béo phân tử lượng cao và alcol có phân tử lượng thấp

44.

Hai sắc tố chính của hồng hoa là carthamin và carthamon.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Cửu khổng còn có tên khác là thảo quyết minh.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Để có tác dụng trên tim theo qui tắc 3R của Potair thì đặc điểm về cấu trúc của glycosid tim là:

a)

Khung steroid có cấu trúc theo thứ tự trans-cis-trans.

b)

Vị trí C-14 của khung steroid có nhóm OH hướng β.

c)

Vị trí C-17 có OH hướng .

d)

Vị trí C-3 có vòng lacton hướng β.

47.

Công dụng chính của vị thuốc Sài đất là:

a)

Mụn nhọt, lở loét

b)

Cao huyết áp, xuất huyết

c)

Phong thấp, đau nhức xương

d)

Điều hòa kinh nguyệt

48.

Để đánh số thứ tự cho cấu trúc hoá học của khung flavonoid, bắt đầu đánh số ở vị trí:

a)

Dị vòng

b)

Vòng A

c)

Vòng B

d)

Tuỳ vào vị trí vòng B

49.

Tanin thủy phân được có tính chất sau:

a)

Khi cất khô thu được pyrocatechin

b)

Cho tủa bông với chì acetat 10%

c)

Cho tủa màu nâu đỏ với muối sắt ba

d)

Khó tan trong nước

50.

Công dụng của Thổ hoàng liên, Hoàng đằng là:

a)

Chữa táo bón, lỵ trực khuẩn

b)

Chữa viêm ruột, loét dạ dày

c)

Chữa lỵ trực khuẩn, đau mắt

d)

Chữa tiêu hóa kém, phù thũng

51.

Vị thuốc Hà thủ ô đỏ có tác dụng, công dụng chính là:

a)

Bổ gan thận, chữa thiếu máu

b)

Nhuận tràng, chữa táo bón

c)

Hạ huyết áp, chữa cao huyết áp

d)

Chống viêm viêm, chữa phong thấp

52.

Anthranoid có tác dụng nhuận tẩy là:

a)

Alizarin

b)

Acid ruberythric

c)

Purpurin

d)

Chrys

53.

Tiền hồ dùng chữa khó thở, viêm đường hô hấp, ho có nhiều đờm.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Trong cây long não thì tinh dầu từ lá chứa nhiều camphor nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Bộ phận dùng của cây Mã đề là:

a)

b)

Toàn cây

c)

Hạt

d)

Lá và hạt

56.

Khi định tính alkaloid trên tiêu bản thực vật, kết quả có thể bị sai do:

a)

Alkaloid trên tiêu bản không phản ứng với thuốc thử Bouchardat

b)

Protein có trên tiêu bản cũng phản ứng với thuốc thử Bouchardat

c)

Thuốc thử Bouchardat không cho phản ứng với alkaloid trên tiêu bản

d)

Alkaloid trên tiêu bản bị cản trở phản ứng do có mặt protein

57.

Cấu trúc sau đây của anthranoid có tên gọi là:

a)

Anthron

b)

Anthraquinon

c)

Anthranol

d)

Dihydroanthranol

58.

Dược liệu có tác dụng trung hòa acid dịch vị:

a)

Mai mực và mẫu lệ

b)

Nghệ và cam thảo

c)

Cam thảo và mẫu lệ

d)

Mật ong và nghệ

59.

Phương pháp xác định điểm đông đặc trong định lượng cineol chỉ áp dụng khi nồng độ cineol lớn hơn:

a)

24%

b)

44%

c)

64%

d)

84%

60.

Định lượng nhóm chức alcol trong tinh dầu thường dùng phương pháp định lượng trực tiếp.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Cây Thảo quyết minh có đặc điểm thực vật là:

a)

Cây thảo, lá đơn nguyên, mọc đối

b)

Cây thảo, lá đơn nguyên, mọc cách

c)

Cây thảo, lá kép lông chim lẻ, mọc cách

d)

Cây thảo, lá kép lông chim chẵn, mọc so le

62.

Lanolin có nguồn gốc từ thực vật.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Tác dụng, công dụng của nhựa Cánh kiến đỏ là:

a)

Làm thuốc hạ sốt, chữa sốt cao

b)

Dùng làm tá dược độn thuốc viên

c)

Dùng làm thuốc chữa táo bón

d)

Dùng chữa phong thấp, đau nhức

64.

Lý Thời Trân (1518-1593) với "Bản thảo cương mục" trong đó mô tả cách sử dụng, trồng và cách chế biến dược liệu.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Thành phần hóa học chính của vị thuốc Bạch chỉ:

a)

Antraglycosid, vitamin A

b)

Tinh dầu, chất béo

c)

Tinh dầu, chất nhựa

d)

Alkaloid, tanin

66.

Phương pháp "sấy" dược liệu có ưu điểm:

a)

Dùng nhiệt lượng tự nhiên

b)

Bị động bởi thời tiết

c)

Thời gian làm khô nhanh

d)

Không cần nâng nhiệt độ từ từ

67.

Hàm lượng tinh dầu trong vỏ thân cây Quế chiếm khoảng:

a)

9-10%

b)

7-8%

c)

2-5%

d)

1-2%

68.

Ngoài sử dụng liên tâm làm thuốc an thần, còn sử dụng lá sen chữa tiêu chảy, phù thũng.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Sáp ong có đặc điểm sau:

a)

Cerid và acylglycerol dạng sệt

b)

Cerid, độ chảy 61 - 66 oC

c)

Acylglycerol của acid ricinoleic

d)

Cerid của acid ricinoleic

70.

Cây Hòe có đặc điểm thực vật là:

a)

Gỗ to, lá đơn nguyên

b)

Nhỡ, lá kép lông chim chẵn, mọc đối

c)

Gỗ, lá kép lông chim lẻ, mọc so le

d)

Nhỡ, lá xẻ thùy chân vịt

71.

Để có tác dụng tốt tim theo qui tắc 3R, vị trí số 14 trên khung steroid phải là nhóm:

a)

OH

b)

COOH

c)

CO

d)

CHO

72.

Pseudo-alkaloid, proto-alkaloid và alkaloid thực là cách phân loại dựa vào:

a)

Tác dụng dược lý

b)

Đường sinh tổng hợp

c)

Theo bậc của nitơ

d)

Nguồn acid amin

73.

Tên và họ khoa học của cây Thảo quyết minh là:

a)

Cassia angustifolia L., Fabaceae

b)

Senna tora L., Fabaceae

c)

Cassia alata L., Fabaceae

d)

Senna alata L., Fabaceae

74.

Công dụng chính của vị thuốc Ô đầu là:

a)

Chữa bí tiểu, phù thũng

b)

Chữa tê thấp, đau dây thần kinh

c)

Chữa kinh nguyệt không đều, ói mửa

d)

Chữa di tinh, cao huyết áp

75.

Khung cơ bản dammaran là đại diện saponin của:

a)

Bồ kết, nhân sâm

b)

Nhân sâm, tam thất

c)

Tam thất, mạch môn

d)

Thiên môn, cam thảo

76.

Phan tả diệp có thể dùng dưới dạng thuốc rượu hoặc cao cồn.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Trong kiểm nghiệm alkaloid, thuốc thử Mandelin và Frohde dùng để.

a)

Định danh tên alkaloid

b)

Định tính chung cho alkaloid

c)

Định danh khung alkaloid

d)

Định lượng alkaloid

78.

Vị thuốc Đại hồi không sử dụng liều cao trong thời gian dài vì:

a)

Gây loét dạ dày, tá tràng

b)

Gây độc thần kinh trung ương

c)

Gây khó thở, liệt phế quản

d)

Gây cao huyết áp, ứ nước