wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Tái Bảo Hiểm

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Hợp đồng tái bảo hiểm thể hiện:

a)

Mối quan hệ giữa người bảo hiểm gốc và người nhận tái bảo hiểm

b)

Quan hệ giữa người được bảo hiểm với người bảo hiểm gốc

c)

Quan hệ giữa người được bảo hiểm với người nhận tái bảo hiểm

d)

Tất cả các đáp án trên

2.

Một trong những lý do khiến các công ty bảo hiểm gốc phải tiến hành tái bảo hiểm là:

a)

a, Đối tượng được bảo hiểm có giá trị bảo hiểm hoặc số tiền bảo hiểm nhỏ

b)

b, Đối tượng được bảo hiểm hoạt động ở địa bàn gần

c)

c, Những rủi ro liên quan đến đối tượng bảo hiểm xảy ra liên tục và hậu quả

mang tính thảm họa

d)

d, Tất cả các đáp án trên

3.

3, Khi sự kiện bảo hiểm phát sinh thì:

a)

a, Doanh nghiệp bảo hiểm gốc phải bồi thường cho người được bảo hiểm theo

phạm vi hợp đồng bảo hiểm gốc.

b)

b, Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm theo

phạm vi hợp đồng tái.

c)

c, Doanh nghiệp nhận tái sẽ chịu trách nhiệm đối với người nhượng tái theo thỏa

thuận của hợp đồng tái.

d)

d, Đáp án a và c


4.

4, Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm thể hiện:

a)

a, Quan hệ giữa người được bảo hiểm với người nhận tái bảo hiểm


b)

b, Quan hệ giữa người được bảo hiểm với người bảo hiểm gốc


c)

c, Quan hệ giữa người nhượng tái bảo hiểm với người nhận tái bảo hiểm

d)

d, Không đáp án nào đúng

5.

5, Bản chất của tái bảo hiểm là:

a)

a, Sự chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm với nhau

b)

b, Bảo hiểm cho các nhà bảo hiểm

c)

c, Tăng khả năng chấp nhận bảo hiểm của người bảo hiểm

d)

d, Giúp bảo vệ sự ổn định kinh doanh của người bảo hiểm

6.

6, Tác dụng của tái bảo hiểm:


a)

a, Tăng khả năng chấp nhận bảo hiểm của người bảo hiểm

b)

b, Trợ giúp các doanh nghiệp bảo hiểm, thị trường bảo hiểm

c)

c, Mở rộng phạm vi phân tán rủi ro

d)

d, Tất cả các đáp án trên


7.

Các hình thức tái bảo hiểm bao gồm:

a)

Tái bảo hiểm bắt buộc b, Tái bảo hiểm lựa chọn – bắt buộc

b)

Tái bảo hiểm tỷ lệ, Tái bảo hiểm tùy ý – lựa chọn

c)

Tái bảo hiểm bắt buộc, Tái bảo hiểm lựa chọn, Tái bảo hiểm tùy ý

d)

Tái bảo hiểm bắt buộc b, Tái bảo hiểm lựa chọn – bắt buộc, Tái bảo hiểm tùy ý – lựa chọn

8.

8, Hình thức tái bảo hiểm bắt buộc còn có tên gọi khác là:

a)

a, Tái bảo hiểm cố định

b)

b, Tái bảo hiểm mở

c)

Tái bảo hiểm tạm thờ

d)

d, Tái bảo hiểm theo tỷ lệ

9.

9, Hình thức tái bảo hiểm bất lợi cho công ty nhận tái bảo hiểm là:

a)

a, Hình thức tái bảo hiểm tùy ý - lựa chọn

b)

b, Hình thức tái bảo hiểm lựa chọn - bắt buộc

c)

c, Hình thức tái bảo hiểm bắt buộc

d)

d, Tất cả các đáp án trên


10.

10, Công ty nhượng không bắt buộc nhượng còn nhà nhận tái bảo hiểm bắt buộc

phải chấp nhận các dịch vụ mà công ty nhượng đưa vào thỏa thuận, là hình thức

tái:

a)

a, Tái bảo hiểm tùy ý lựa chọn

b)

b, Tái bảo hiểm bắt buộc


c)

c, Tái bảo hiểm mở

d)

d, Tái bảo hiểm theo tỷ lệ

11.

11, Công ty nhượng có toàn quyền lựa chọn rủi ro tái đi và ngược lại nhà tái bảo

hiểm cũng có toàn quyền chấp nhận hoặc từ chối, đây là hình thức tái bảo hiểm:

a)

a, Tái bảo hiểm tùy ý - lựa chọn

b)

b, Tái bảo hiểm bắt buộc

c)

c, Tái bảo hiểm theo tỷ lệ

d)

d, Tái bảo hiểm lựa chọn – bắt buộc


12.

12, Hình thức tái bảo hiểm tùy ý - lựa chọn còn có tên gọi khác là:

a)

a, Tái bảo hiểm tạm thời

b)

b, Tái bảo hiểm tự nguyện

c)

c, Tái bảo hiểm bắt buộc

d)

d, a và b


13.

13, Hình thức tái bảo hiểm bắt buộc có đặc điểm nào sau đây:

a)

a, Công ty nhượng tái có toàn quyền lựa chọn rủi ro cần tái đi.

b)

b, Công ty nhượng đơn phương thanh toán các vụ tổn thất để bảo vệ cho quyền

lợi của riêng công ty nhượng


c)

c, Công ty nhượng tái bắt buộc phải nhượng cho nhà tái bảo hiểm tất cả các đơn

vị rủi ro trong bảo hiểm gốc mà hai bên đã thỏa thuận trước khi ký kết hợp

đồng.

d)

d, Tất cả các đáp án trên

14.

14, Hình thức tái bảo hiểm tùy ý - lựa chọn có đặc điểm nào sau đây:

a)

a, Công ty nhận tái bảo hiểm bắt buộc phải chấp nhận toàn bộ đơn vị rủi ro mà

công nhượng chuyển nhượng.

b)

b, Công ty nhận tái bảo hiểm có quyền chấp nhận hoặc từ chối các đơn vị rủi ro

mà công ty nhượng tái chuyển nhượng.


c)

c, Trong mọi quyết định của mình, công ty nhượng đều phải quan tâm đến

quyền lợi của công ty nhận tái bảo hiểm lẫn quyền lợi của chính mình.

d)

d. a và c

15.

15, Hình thức tái bảo hiểm bắt buộc không có đặc điểm nào sau đây:


a)

a, Công ty nhượng không bắt buộc phải nhượng tất cả các dịch vụ mà mình nhận

bảo hiểm


b)

b, Công ty nhượng bắt buộc phải nhượng tất cả các đơn vị rủi ro mà hai bên đã

thỏa thuận

c)

c, Công ty nhận tái bảo hiểm sẽ không chấp nhận những hành động cố ý hay sơ

suất của công ty nhượng gây ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của họ.

d)

d, b và c


16.

16, Hình thức tái bảo hiểm lựa chọn – bắt buộc có đặc điểm nào sau đây:

a)

a, Tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm thấp

b)

b, Tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm cao

c)

c, Công ty nhượng bắt buộc phải nhượng tất cả các đơn vị rủi ro mà hai bên đã

thỏa thuận

d)

d, Công ty nhận tái bảo hiểm có quyền khước từ tham gia hợp đồng tái bảo hiểm

nếu họ không mong muốn.

17.

17, Hình thức tái bảo hiểm lựa chọn – bắt buộc có tên gọi khác là:

a)

a, Tái bảo hiểm tạm thời

b)

b, Tái bảo hiểm cố định

c)

c, Tái bảo hiểm mở

d)

d, Tái bảo hiểm tự nguyện

18.

18, Hình thức tái bảo hiểm lựa chọn – bắt buộc không có đặc điểm nào sau đây:

a)

a, Công ty nhượng không bắt buộc phải nhượng tất cả các dịch vụ mà mình nhận

bảo hiểm.

b)

b, Công ty nhận tái bảo hiểm bắt buộc phải chấp nhận các dịch vụ mà công ty

nhượng đưa vào thỏa thuận.

c)

c, Công ty nhận tái bảo hiểm là các công ty nhỏ, có tiềm lực tài chính thấp.

d)

d, a và b

19.

19, Có mấy phương pháp tái bảo hiểm

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

20, Tái bảo hiểm phi tỷ lệ bao gồm:


a)

a, Tái bảo hiểm số thành và tái bảo hiểm mức dôi


b)

b, Tái bảo hiểm số thành và tái bảo hiểm vượt mức bồi thường

c)

c, Tái bảo hiểm mức dôi và tái bảo hiểm vượt mức bồi thường


d)

d, Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường và tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường


21.

21, Tái bảo hiểm theo số tiền bồi thường bao gồm:

a)

a, Tái bảo hiểm số thành và tái bảo hiểm tùy ý lựa chọn

b)

b, Tái bảo hiểm bắt buộc và tái bảo hiểm tự nguyện

c)

c, Tái bảo hiểm tùy ý lựa chọn và tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường


d)

d, Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường và tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường

22.

22, Tái bảo hiểm theo số tiền bảo hiểm bao gồm những loại nào sau đây:


a)

a, Tái bảo hiểm số thành và tái bảo hiểm mức dôi

b)

b, Tái bảo hiểm số thành và tái bảo hiểm vượt mức bồi thường

c)

c, Tái bảo hiểm mức dôi và tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường


d)

d, Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường và tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường

23.

23, Tái bảo hiểm theo tỷ lệ còn được gọi là:

a)

a, Tái bảo hiểm theo số tiền bảo hiểm

b)

c, Tái bảo hiểm theo hoa hồng

c)

b, Tái bảo hiểm theo số tiền bồi thường

d)

d, Không có đáp án nào đúng

24.

24, Tái bảo hiểm phi tỷ lệ còn được gọi là:

a)

a, Tái bảo hiểm theo số tiền bảo hiểm

b)

c, Tái bảo hiểm theo số tiền bồi thường

c)

b, Theo tỷ lệ


25.

25, Tái bảo hiểm số thành là phương pháp tái bảo hiểm:

a)

a, Theo số tiền bảo hiểm

b)

c, Theo số tiền bồi thường

c)

b, Theo tỷ lệ

d)

d, a và b


26.

26, Tái bảo hiểm mức dôi là phương pháp tái:

a)

a, Tái bảo hiểm theo tỷ lệ

b)

c, Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường

c)

b, Tái bảo hiểm phi tỷ lệ

d)

d, Tái bảo hiểm tạm thời

27.

27, Tái bảo hiểm số thành là:


a)

a, Phương pháp tái bảo hiểm theo đó công ty nhượng và nhà nhận tái cùng có

trách nhiệm đối với tất cả các đơn vị rủi ro đã được phân chia theo một tỷ lệ nhất

định. Tỷ lệ này được thỏa thuận từ trước khi ký kết hợp đồng.

b)

b, Phương pháp tái bảo hiểm trong đó, công ty nhượng chỉ đem tái đi những đơn

vị rủi ro mà có số tiền bảo hiểm vượt quá khả năng giữ lại đã ấn định.

c)

c, Phương pháp tái bảo hiểm trong đó mức tái bảo hiểm chỉ là phần chênh lệch

giữa giá trị của đối tượng được bảo hiểm và mức giữ lại của công ty nhượng

d)

d, Phương pháp tái bảo hiểm trong đó mức tái bảo hiểm được khống chế bằng

một số tiền tối đa mà hai bên đã thỏa thuận.

28.

28, Tái bảo hiểm mức dôi là:

a)

a, Phương pháp tái bảo hiểm trong đó, công ty nhượng ấn định một tỷ lệ giữ lại

là số tương đối (%).

b)

b, Phương pháp tái bảo hiểm trong đó, công ty nhượng đem tái đi tất cả những

đơn vị rủi ro có giá trị bằng hoặc dưới hạn mức tối đa theo một tỷ lệ như nhau.

c)

c, Phương pháp tái bảo hiểm trong đó, công ty nhượng chỉ đem tái đi những đơn

vị rủi ro có số tiền bảo hiểm vượt quá khả năng giữ lại đã ấn định.


d)

d, Phương pháp tái bảo hiểm trong đó, công ty nhượng ấn định một giới hạn bồi

thường bằng một số tiền mà họ có thể tự gánh chịu.

29.

29, Tái bảo hiểm số thành có đặc điểm:

a)

a, Chỉ duy nhất một số tiền bảo hiểm được quy định đó là hạn mức trách nhiệm

nhận bảo hiểm.

b)

b, Tỷ lệ mức giữ lại và mức tái bảo hiểm của từng đơn vị rủi ro không bằng

nhau.

c)

c, Chỉ những đơn vị rủi ro có số tiền bảo hiểm vượt quá mức giữ lại mới phải

đem tái bảo hiểm.

d)

d, a và c

30.

30, Tái bảo hiểm mức dôi có đặc điểm:


a)

a, Tất cả các đơn vị rủi ro mà công ty nhượng chấp nhận bảo hiểm đều được

đem tái đi theo cùng một tỷ lệ như nhau


b)

b, Công ty nhượng và nhà tái bảo hiểm chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ tái bảo hiểm của

toàn bộ các đơn vị rủi ro nói chung.


c)

c, Mức giữ lại của công ty nhượng luôn ấn định bằng một số tiền nào đó (số

tuyệt đối)


d)

d, Mức giữ lại của công ty nhượng không đồng đều.

31.

31, Tái bảo hiểm số thành không có đặc điểm nào sau đây:

a)

a, Mức giữ lại của công ty nhượng được ấn định bằng một tỷ lệ phần trăm nào

đó so với số tiền bảo hiểm.

b)

b, Công ty nhượng không khống chế được mức giữ lại.

c)

c, Công ty nhượng và nhà tái bảo hiểm chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ tái bảo hiểm của

từng đơn vị rủi ro riêng biệt

d)

d, b và c


32.

Tái bảo hiểm mức đội không có đặc điểm nào sau đây:

a)

Công ty nhượng phải tự gánh chịu phần dư thừa nếu đơn vị rủi ro có số tiền bảo hiểm lớn hơn khả năng bảo hiểm tối đa

b)

Mức tái bảo hiểm chỉ là phần chênh lệch giữa giá trị của đối tượng bảo hiểm và mức giữ lại của công ty nhượng

c)

Các đơn vị rủi ro dù có số tiền bảo hiểm lớn hay nhỏ đều phải đem tái đi

d)

a và b

33.

Tái bảo hiểm số thành có ưu điểm là:

a)

Phương pháp tái bảo hiểm đơn giản

b)

Phương pháp tái bảo hiểm dễ xử lý

c)

Chỉ phí quản lý thấp

d)

Tất cả các đáp án trên

34.

Tái bảo hiểm số thành có nhược điểm:

a)

Tỷ lệ hao hỏng khá cao

b)

Công ty nhượng sẽ bị động trong việc khống chế tỷ lệ bồi thường đối với mức giữ lại của mình.

c)

Công ty nhượng phải đem tái toàn bộ các đơn vị rủi ro bảo hiểm gốc theo một tỷ lệ định trước

d)

b và c

35.

Tái bảo hiểm số thành được ứng dụng trong trường hợp:

a)

Khi công ty nhượng mới bắt đầu triển khai những nghiệp vụ bảo hiểm mới

b)

Khi công ty nhượng có ý định thu xếp tái bảo hiểm dưới hình thức trao đổi dịch vụ lẫn nhau giữa công ty bảo hiểm này với công ty bảo hiểm khác.

c)

Khi công ty nhượng gặp khó khăn trong việc phân định đơn vị rủi ro ví dụ như nghiệp vụ bảo hiểm cây trồng.

d)

Tất cả các đáp án trên

36.

Tái bảo hiểm phi tỷ lệ có đặc điểm:

a)

Tiêu chuẩn cơ bản để phân định trách nhiệm giữa các bên là số tiền bảo hiểm

b)

Tiêu chuẩn cơ bản để phân định trách nhiệm giữa các bên là số tiền bồi thường.

c)

Tiêu chuẩn cơ bản là tỷ lệ phí bảo hiểm

d)

Tiêu chuẩn cơ bản là giá trị tài sản bảo hiểm

37.

Tái bảo hiểm phi tỷ lệ không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Trách nhiệm của công ty nhượng và nhà nhận tái bảo hiểm không chia sẻ theo tỷ lệ phí và trách nhiệm đối với số tiền bảo hiểm.

b)

Trách nhiệm của công ty nhượng và nhà nhận tái bảo hiểm chia sẻ theo tỷ lệ phí và trách nhiệm đối với số tiền bảo hiểm.

c)

Công ty nhượng phải chịu trách nhiệm bồi thường cho những tổn thất dưới hoặc bằng hạn mức bồi thường tự giữ lại (mức tự bồi thường).

d)

a và c

38.

Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường là phương pháp nào?

a)

Tái bảo hiểm theo tỷ lệ

b)

Tái bảo hiểm theo số tiền bảo hiểm

c)

Tái bảo hiểm phi tỷ lệ

d)

a và c

39.

Tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường là phương pháp nào?

a)

Tái bảo hiểm tạm thời

b)

Tái bảo hiểm theo số tiền bồi thường

c)

Tái bảo hiểm theo số tiền bảo hiểm

d)

Tái bảo hiểm theo rủi ro đầu tiên.

40.

Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường bao gồm những loại nào?

a)

Loại đảm bảo nghiệp vụ không hạn mức

b)

Loại đảm bảo nghiệp vụ có hạn mức

c)

Tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường

d)

a và b

41.

Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường thường được áp dụng đối với nghiệp vụ nào?

a)

Nghiệp vụ bảo hiểm tài sản

b)

Nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự

c)

Nghiệp vụ bảo hiểm con người

d)

Tất cả các đáp án trên

42.

Tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường có nghĩa là gì?

a)

Công ty nhượng ấn định một số tiền gọi là mức tự bồi thường. Vượt quá mức tự bồi thường này sẽ do công ty nhận tái bảo hiểm đảm nhận.

b)

Công ty nhượng đảm nhận một tỷ lệ bồi thường nhất định, phần vượt quá tỷ lệ đó nhà tái bảo hiểm sẽ đảm nhận.

c)

Công ty nhượng đem tái đi tất cả những đơn vị rủi ro có giá trị bằng hoặc dưới hạn mức tối đa theo một tỷ lệ như nhau.

d)

a và c

43.

Theo phương pháp tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường, tỷ lệ bồi thường được tính theo công thức nào?

a)

Tỷ lệ bồi thường = Tổng số phí gốc thu được/Tổng số tiền bảo hiểm

b)

Tỷ lệ bồi thường = Tổng số phí gốc thu được/ Tổng số tiền bồi thường

c)

Tỷ lệ bồi thường = Tổng số tiền bồi thường/Tổng phí bảo hiểm gốc thu được

d)

Tỷ lệ bồi thường = Tổng số tiền bảo hiểm/ Tổng phí gốc thu được

44.

Trong phương pháp tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường, thông thường chỉ số gia tăng là:

a)

100/110 hoặc 100/90

b)

100/80 hoặc 100/70

c)

100/90 hoặc 100/80

d)

Không đáp án nào đúng

45.

Tái bảo hiểm số thành kết hợp với mức đôi có đặc điểm là:

a)

Quyền lợi bảo hiểm được phân bổ cho hợp đồng mức đôi trước, hợp đồng số thành là hợp đồng bổ sung phân bổ sau.

b)

Quyền lợi bảo hiểm được phân bổ cho hợp đồng số thành trước, hợp đồng mức đôi là hợp đồng bổ sung phân bổ sau.

c)

Quyền lợi bảo hiểm được phân bổ đồng thời cho cả hai hợp đồng.

d)

b và c

46.

Tái bảo hiểm kết hợp số thành và vượt mức bồi thường có đặc điểm là:

a)

Phân định quyền lợi giữa công ty nhượng và nhà nhận tái bảo hiểm được phân bổ theo hợp đồng số thành

b)

Khi tổn thất xảy ra công ty nhận tái bảo hiểm vượt mức bồi thường chỉ bảo vệ cho công ty nhượng.

c)

Khi tổn thất xảy ra công ty nhận tái bảo hiểm vượt mức bồi thường không có nghĩa vụ phải bồi thường.

d)

Khi tổn thất xảy ra công ty nhận tái bảo hiểm vượt mức bồi thường chỉ bảo vệ cho công ty nhận tái bảo hiểm.

47.

Hoa hồng tái bảo hiểm là:

a)

Một khoản tiền mà công ty nhượng phải trả cho nhà nhận tái khi công ty nhận tái ký hợp đồng nhận tái bảo hiểm của họ.

b)

Một khoản tiền mà công ty nhận tái phải trả cho công ty nhượng khi họ nhận tái bảo hiểm của công ty nhượng.

c)

Là khoản phí bảo hiểm mà công ty nhượng thu được của người tham gia bảo hiểm gốc.

d)

Không có đáp án nào đúng

48.

Hoa hồng tái bảo hiểm nhằm mục đích:

a)

Chỉ phí cho dịch vụ của công ty nhượng

b)

Chỉ phí cho dịch vụ của công ty nhận tái

c)

Giảm phí bảo hiểm gốc cho khách hàng

d)

a và c

49.

Hoa hồng tái bảo hiểm được tính bằng:

a)

Tỷ lệ % thỏa thuận trong hợp đồng tái × lượng phí tái bảo hiểm

b)

Tỷ lệ % thỏa thuận trong hợp đồng tái × Số tiền bảo hiểm

c)

Tỷ lệ % thỏa thuận trong hợp đồng tái × tổng phí bảo hiểm gốc thu được

d)

Tất cả các đáp án trên

50.

Hoa hồng theo thang lũy tiến có nghĩa là:

a)

Tỷ lệ thủ tục phí tăng 1 điểm khi tỷ lệ bồi thường giảm 1 điểm

b)

Tỷ lệ thủ tục phí tăng 1 điểm khi tỷ lệ bồi thường giảm 2 điểm

c)

Tỷ lệ thủ tục phí tăng 2 điểm khi tỷ lệ bồi thường giảm 1 điểm

d)

Tỷ lệ thủ tục phí cố định khi tỷ lệ bồi thường cố định.

51.

Thủ tục phí theo lãi có nghĩa là:

a)

Nhà tái bảo hiểm trả thêm cho công ty nhượng một khoản lợi nhuận nhất định bằng tỷ lệ % của lợi nhuận thực tế mà nhà tái bảo hiểm được hưởng khi kết quả hợp đồng tái bảo hiểm có lãi.

b)

Nhà tái bảo hiểm trả thêm cho công ty nhượng một khoản lợi nhuận nhất định bằng tỷ lệ % của doanh thu thực tế mà nhà tái bảo hiểm được hưởng.

c)

Công ty nhượng tái bảo hiểm trả thêm cho công ty nhận tái bảo hiểm một khoản lợi nhuận nhất định bằng tỷ lệ % của lợi nhuận thực tế mà những tái bảo hiểm được hưởng khi kết quả kinh doanh bảo hiểm có lãi.

d)

Công ty nhượng tái bảo hiểm trả thêm cho công ty nhận tái bảo hiểm một khoản lợi nhuận nhất định bằng tỷ lệ % của doanh thu thực tế mà những tái bảo hiểm được hưởng.

52.

Mức thủ tục phí theo lãi khoảng từ:

a)

10% - 15 %

b)

15% - 20%

c)

10% - 20%

d)

20% - 30%

53.

Phí tạm giữ là:

a)

Khoản dự phòng riêng giúp cho công ty nhượng có thuận lợi trong việc giải quyết bồi thường cho nghiệp vụ bảo hiểm gốc trước khi quyết toán đòi bồi thường từ nhà tái bảo hiểm.

b)

Khoản dự phòng riêng giúp cho công ty tái bảo hiểm thuận lợi trong việc giải quyết bồi thường với công ty nhượng

c)

Khoản dự phòng riêng giúp cho công ty tái thuận lợi trong việc giải quyết bồi thường với người tham gia bảo hiểm.

d)

Tất cả các đáp án trên

54.

Mức giữ lại của công ty nhượng tái bảo hiểm phụ thuộc vào:

a)

Khả năng tài chính của công ty nhượng tái

b)

Số lượng hợp đồng ký kết.

c)

Đặc trưng rủi ro được bảo hiểm

d)

Tất cả các phương án trên

55.

Có một hợp đồng tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường: Công ty nhượng cam kết bồi thường với tỷ lệ 90%. Nhà nhận tái bảo hiểm đảm nhận 80% vượt quá 90%. Tổng số phí gốc trong năm thu được là 50 tỷ đồng. Tổng thiệt hại bồi thường thực tế là 100 tỷ đồng. Tỷ lệ bồi thường trong năm của công ty nhượng tái bảo hiểm là:

a)

90%

b)

80%

c)

120%

d)

Không đáp án nào đúng

56.

Có một hợp đồng tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường: Công ty nhượng cam kết bồi thường với tỷ lệ 90%. Nhà nhận tái bảo hiểm đảm nhận 80% vượt quá 90%. Tổng số phí gốc trong năm thu được là 50 tỷ đồng. Tổng thiệt hại bồi thường thực tế là 100 tỷ đồng. Tỷ lệ bồi thường trong năm của công ty nhận tái bảo hiểm là:

a)

90%

b)

80%

c)

120%

d)

Không đáp án nào đúng

57.

Có một hợp đồng tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường: Công ty nhượng cam kết bồi thường với tỷ lệ 90%. Nhà nhận tái bảo hiểm đảm nhận 80% vượt quá 90%. Tổng số phí gốc trong năm thu được là 50 tỷ đồng. Tổng thiệt hại bồi thường thực tế là 100 tỷ đồng. Số tiền bồi thường trong năm của công ty nhượng tái bảo hiểm là:

a)

45 tỷ đồng

b)

60 tỷ đồng

c)

40 tỷ đồng

d)

Không đáp án nào đúng

58.

Có một hợp đồng tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường: Công ty nhượng cam kết bồi thường với tỷ lệ 90%. Nhà nhận tái bảo hiểm đảm nhận 80% vượt quá 90%. Tổng số phí gốc trong năm thu được là 50 tỷ đồng. Tổng thiệt hại bồi thường thực tế là 100 tỷ đồng. Số tiền bồi thường trong năm của công ty nhận tái bảo hiểm là:

a)

40 tỷ đồng

b)

50 tỷ đồng

c)

100 tỷ đồng

d)

Không đáp án nào đúng

59.

Có một hợp đồng tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường: Công ty nhượng cam kết bồi thường với tỷ lệ 60%. Nhà nhận tái bảo hiểm lớp 1 đảm nhận 70% vượt quá 60%. Nhà nhận tái bảo hiểm lớp 2 đảm nhận 50% vượt quá 130%. Tổng số phí gốc trong năm thu được là 50 tỷ đồng. Tổng thiệt hại bồi thường thực tế là 100 tỷ đồng. Tỷ lệ bồi thường trong năm của công ty nhượng tái bảo hiểm là:

a)

60%

b)

80%

c)

130%

d)

Không đáp án nào đúng

60.

60, Có một hợp đồng tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường: Công ty nhượng

cam kết bồi thường với tỷ lệ 60%. Nhà nhận tái bảo hiểm lớp 1 đảm nhận 70%

vượt quá 60%. Nhà nhận tái bảo hiểm lớp 2 đảm nhận 50% vượt quá 130%.

Tổng số phí gốc trong năm thu được là 50 tỷ đồng. Tổng thiệt hại bồi thường

thực tế là 100 tỷ đồng. Tỷ lệ bồi thường trong năm của công ty nhận tái bảo

hiểm lớp 1 là:

a)

50

b)

60

c)

70

d)

ko có đa đúng

61.

Có một hợp đồng tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường: Công ty nhượng cam kết bồi thường với tỷ lệ 60%. Nhà nhận tái bảo hiểm lớp 1 đảm nhận 70% vượt quá 60%. Nhà nhận tái bảo hiểm lớp 2 đảm nhận 50% vượt quá 130%. Tổng số phí gốc trong năm thu được là 50 tỷ đồng. Tổng thiệt hại bồi thường thực tế là 100 tỷ đồng. Tỷ lệ bồi thường trong năm của công ty nhận tái bảo hiểm lớp 2 là:

a)

50%

b)

70%

c)

120%

d)

Không đáp án nào đúng

62.

Có một hợp đồng tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường: Công ty nhượng cam kết bồi thường với tỷ lệ 60%. Nhà nhận tái bảo hiểm lớp 1 đảm nhận 70% vượt quá 60%. Nhà nhận tái bảo hiểm lớp 2 đảm nhận 50% vượt quá 130%. Tổng số phí gốc trong năm thu được là 50 tỷ đồng. Tổng thiệt hại bồi thường thực tế là 100 tỷ đồng. Số tiền bồi thường trong năm của công ty nhượng tái bảo hiểm là:

a)

30 tỷ đồng

b)

40 tỷ đồng

c)

50 tỷ đồng

d)

Không đáp án nào đúng

63.

Có một hợp đồng tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường: Công ty nhượng cam kết bồi thường với tỷ lệ 60%. Nhà nhận tái bảo hiểm lớp 1 đảm nhận 70% vượt quá 60%. Nhà nhận tái bảo hiểm lớp 2 đảm nhận 50% vượt quá 130%. Tổng số phí gốc trong năm thu được là 50 tỷ đồng. Tổng thiệt hại bồi thường thực tế là 100 tỷ đồng. Số tiền bồi thường trong năm của công ty nhận tái bảo hiểm 1 là:

a)

30 tỷ đồng

b)

35 tỷ đồng

c)

40 tỷ đồng

d)

Không đáp án nào đúng

64.

Có một hợp đồng tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ bồi thường: Công ty nhượng cam kết bồi thường với tỷ lệ 60%. Nhà nhận tái bảo hiểm lớp 1 đảm nhận 70% vượt quá 60%. Nhà nhận tái bảo hiểm lớp 2 đảm nhận 50% vượt quá 130%. Tổng số phí gốc trong năm thu được là 50 tỷ đồng. Tổng thiệt hại bồi thường thực tế là 100 tỷ đồng. Số tiền bồi thường trong năm của công ty nhận tái bảo hiểm 2 là:

a)

25 tỷ đồng

b)

35 tỷ đồng

c)

100 tỷ đồng

d)

Không đáp án nào đúng

65.

Số tiền bồi thường trong năm của công ty nhượng tái mức đôi là bao nhiêu nếu mức giữ lại là 500.000 USD, số tiền bảo hiểm là 2.000.000 USD và số tiền bồi thường là 1.500.000 USD, với hạn mức trách nhiệm của nhà nhận tái mức đôi là 1.000.000 USD?

a)

500.000 USD

b)

750.000 USD

c)

1.500.000 USD

d)

Không đáp án nào đúng

66.

Nếu mức giữ lại là 500.000 USD, số vượt quá chuyển cho nhà tái bảo hiểm mức đôi với hạn mức trách nhiệm của nhà nhận tái mức đôi là 1.500.000 USD, số tiền bảo hiểm là 2.000.000 USD và số tiền bồi thường là 1.500.000 USD, số tiền bồi thường trong năm của công ty nhượng tái mức đôi là bao nhiêu?

a)

375.000 USD

b)

750.000 USD

c)

1.500.000 USD

d)

Không đáp án nào đúng

67.

Với mức giữ lại là 600.000 USD, số vượt quá chuyển cho nhà tái bảo hiểm mức đôi với hạn mức trách nhiệm của nhà nhận tái mức đôi là 1.200.000 USD, số tiền bảo hiểm là 2.000.000 USD và số tiền bồi thường là 1.500.000 USD, số tiền bồi thường trong năm của công ty nhận tái mức đôi là bao nhiêu?

a)

500.000 USD

b)

900.000 USD

c)

1.200.000 USD

d)

Không đáp án nào đúng

68.

Có một hợp đồng tái bảo hiểm mức dôi: Mức giữ lại là 500.000 USD, số vượt quá chuyển cho nhà tái bảo hiểm mức dôi. Giả sử trong năm có một đơn vị rủi ro có số tiền bảo hiểm là 2.500.000 USD và số tiền bồi thường là 1.300.000 USD. Số tiền bồi thường trong năm của công ty nhận tái mức dôi là:

a)

260.000 USD

b)

1.200.000 USD

c)

1.040.000 USD

d)

Không đáp án nào đúng

69.

Có một hợp đồng tái bảo hiểm số thành: Tỷ lệ giữ lại là 30%, tỷ lệ tái đi là 70% trên mỗi đơn vị rủi ro. Giả sử trong năm có một đơn vị rủi ro có số tiền bảo hiểm là 1.500.000 USD và số tiền bồi thường là 1.200.000 USD. Số tiền bồi thường trong năm của công ty nhượng tái số thành là:

a)

840.000 USD

b)

360.000 USD

c)

370.000 USD

d)

Không đáp án nào đúng

70.

Có một hợp đồng tái bảo hiểm số thành: Tỷ lệ giữ lại là 30%, tỷ lệ tái đi là 70% trên mỗi đơn vị rủi ro. Giá sử trong năm có một đơn vị rủi ro có số tiền bảo hiểm là 1.500.000 USD và số tiền bồi thường là 1.200.000 USD. Số tiền bồi thường trong năm của công ty nhận tái số thành là:

a)

840.000 USD

b)

360.000 USD

c)

370.000 USD

d)

Không đáp án nào đúng

71.

Có một hợp đồng tái bảo hiểm số thành: Tỷ lệ giữ lại là 30%, tỷ lệ tái đi là 70% trên mỗi đơn vị rủi ro. Hạn mức tối đa của hợp đồng tái bảo hiểm số thành này là 2.000.000 USD trên mỗi đơn vị rủi ro. Giả sử trong năm có một đơn vị rủi ro có số tiền bảo hiểm là 3.500.000 USD và số tiền bồi thường là 2.200.000 USD. Số tiền bồi thường trong năm của công ty nhượng tái số thành là:

a)

1.320.000 USD

b)

660.000 USD

c)

880.000 USD

d)

Không đáp án nào đúng

72.

Có một hợp đồng tái bảo hiểm số thành: Tỷ lệ giữ lại là 30%, tỷ lệ tái đi là 70% trên mỗi đơn vị rủi ro. Hạn mức tối đa của hợp đồng tái bảo hiểm số thành này là 2.000.000 USD trên mỗi đơn vị rủi ro. Giả sử trong năm có một đơn vị rủi ro có số tiền bảo hiểm là 3.500.000 USD và số tiền bồi thường là 2.200.000 USD. Số tiền bồi thường trong năm của công ty nhận tái số thành là:

a)

1.320.000 USD

b)

660.000 USD

c)

880.000 USD

d)

Không đáp án nào đúng

73.

Giả sử có một hợp đồng tái bảo hiểm vượt mức bồi thường, mà trong đó mức tự bồi thường của công ty nhượng là: 4.000 USD. Trách nhiệm của các công ty nhận tái bảo hiểm theo 2 lớp: Lớp 1: 3.000 USD vượt quá 4.000 USD; Lớp 2: 5.000 USD vượt quá 7.000 USD. Hạn mức tối đa của nhà tái bảo hiểm vượt mức bồi thường lớp 1 là:

a)

4.000 USD

b)

3.000 USD

c)

5.000 USD

d)

Không đáp án nào đúng

74.

Giả sử có một hợp đồng tái bảo hiểm vượt mức bồi thường, mà trong đó mức tự bồi thường của công ty nhượng lại: 4.000 USD. Trách nhiệm của các công ty nhận tái bảo hiểm theo 2 lớp: Lớp 1: 3.000 USD vượt quá 4.000 USD; Lớp 2: 5.000 USD vượt quá 7.000 USD. Hạn mức tối đa của nhà tái bảo hiểm vượt mức bồi thường lớp 2 là:

a)

4.000 USD

b)

3.000 USD

c)

5.000 USD

d)

Không đáp án nào đúng

75.

Giả sử có một hợp đồng tái bảo hiểm vượt mức bồi thường, mà trong đó mức tự bồi thường của công ty nhượng lại: 4.000 USD. Trách nhiệm của các công ty nhận tái bảo hiểm theo 2 lớp: Lớp 1: 3.000 USD vượt quá 4.000 USD; Lớp 2: 5.000 USD vượt quá 7.000 USD. Trong năm xảy ra một đơn vị bảo hiểm với số tiền phải bồi thường là 9000 USD. Số tiền bồi thường của công ty nhượng lại là:

a)

2.000 USD

b)

3.000 USD

c)

4.000 USD

d)

Không đáp án nào đúng

76.

Giả sử có một hợp đồng tái bảo hiểm vượt mức bồi thường, mà trong đó mức tự bồi thường của công ty nhượng lại: 4.000 USD. Trách nhiệm của các công ty nhận tái bảo hiểm theo 2 lớp: Lớp 1: 3.000 USD vượt quá 4.000 USD; Lớp 2: 5.000 USD vượt quá 7.000 USD. Trong năm xảy ra một đơn vị bảo hiểm với số tiền phải bồi thường là 9.000 USD. Số tiền bồi thường của công ty nhận tái bảo hiểm lớp 1 là:

a)

2.000 USD

b)

3.000 USD

c)

4.000 USD

d)

Không đáp án nào đúng

77.

Giả sử có một hợp đồng tái bảo hiểm vượt mức bồi thường, mà trong đó mức tự bồi thường của công ty nhượng lại: 4.000 USD. Trách nhiệm của các công ty nhận tái bảo hiểm theo 2 lớp: Lớp 1: 3.000 USD vượt quá 4.000 USD; Lớp 2: 5.000 USD vượt quá 7.000 USD. Trong năm xảy ra một đơn vị bảo hiểm với số tiền phải bồi thường là 10.000 USD. Số tiền bồi thường của công ty nhận tái lớp 2 là:

a)

2.000 USD

b)

3.000 USD

c)

4.000 USD

d)

Không đáp án nào đúng