NEW
Font size
WorksheetsBài tập Lý sinh y học và Nhiệt động học
Total questions: 72
Worksheet time: 36hrs 0mins
Trong thang độ quốc tế đơn vị đo nhiệt độ là
Độ K
Độ C
Độ F
Độ K và độ C
Lý sinh y học là môn học
Nghiên cứu các hiện tượng xảy ra trên cơ thể sinh vật
Nghiên cứu các hiện tượng xảy ra trong tổ chức sống và cơ thể sống.
Nghiên cứu các quá trình biến đổi của vật chất.
Nghiên cứu các quá trình biến đổi năng lượng xảy ra trên cơ thể người
Chọn câu Sai về các dạng năng lượng có thể tồn tại trong cơ thể sống
Trong cơ thể điện năng có trong sự vận chuyển thành dòng của các ion qua màng tế bào.
Nhiệt năng tồn tại trong toàn bộ cơ thể, đảm bảo cho cơ thể có một nhiệt độ bên trong cần thiết cho các phản ứng chuyển hóa diễn ra bình thường.
Hóa năng có ở khắp cơ thể và tồn tại dưới nhiều hình thức: hóa năng của các chất tạo thành, hóa năng của các chất dự trữ, hóa năng của các chất đảm bảo các hoạt động chức năng, hóa năng của các hợp chất giàu năng lượng....
Năng lượng hạt nhân không thể tồn tại trong cơ thể.
Cơ thể sinh vật thuộc hệ nhiệt động
Hệ mở.
Hệ kín
Hệ biệt lập
Hệ cô lập
1580F (Fahrenheit) tương đương bao nhiêu độ C (Celsius)
100°C
90°C
80°C
70°C
Người ta chia hệ nhiệt động thành những loại nào sau đây
Hệ kín, hệ cô lập
Hệ cô lập, hệ kín, hệ mở
Hệ cô lập, hệ mở
Hệ kín, hệ mở
Thế nào là hệ kín:
Hệ không trao đổi năng lượng và vật chất với môi trường xung quanh.
Hệ trao đổi năng lượng và vật chất với môi trường xung quanh.
Hệ trao đổi vật chất mà không trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh.
Hệ trao đổi năng lượng mà không trao đổi vật chất với môi trường xung quanh.
Một bác sĩ dùng nhiệt kế thuỷ ngân có thang đo theo độ F (Fahrenheit) đo thân nhiệt của một bệnh nhân. Sau khi đo có kết quả là 122. Kết quả này tương đương
30°C
40°C
50°C
60°C
Câu 9: Chọn phát biểu Sai. Theo nguyên lý I nhiệt động lực học thì
Nhiệt truyền cho hệ trong một quá trình có giá trị bằng độ biến thiên nội năng của hệ và công do hệ sinh ra trong quá trình đó.
Trong hệ kín, nếu không cung cấp nhiệt cho hệ, mà hệ muốn sinh công thì nội năng của hệ phải giảm
Nếu ký hiệu A, Q là công và nhiệt mà hệ nhận được, ký hiệu A’, Q’ là công và nhiệt mà hệ sinh ra thì Q = ΔU + A’
Trong hệ cô lập: A = Q = 0 → ΔU = 0. Ta nói nội năng của hệ cô lập luôn bằng 0.
Chọn phát biểu Sai
Nhiệt lượng sơ cấp xuất hiện do kết quả phân tán năng lượng nhiệt trong quá trình trao đổi vật chất bởi những phản ứng hóa sinh (không thuận nghịch).
Nhiệt lượng thứ cấp xuất hiện trong quá trình oxy hóa thức ăn được dự trữ trong các liên kết giàu năng lượng (ATP).
Nhiệt lượng tỏa ra khi đứt các liên kết giàu năng lượng dự trữ trong cơ thể để điều hòa các hoạt động chủ động của cơ thể được quy ước là nhiệt thứ cấp.
Đối với cơ thể sống lượng năng lượng dự trữ vào cơ thể luôn đạt 50% tổng năng lượng có trong cơ thể.
Nguyên lý I có nhược điểm
Chỉ cho biết khả năng sinh công
Không cho biết chiều diễn biến của quá trình biến đổi giữa nhiệt và công.
Chỉ cho biết quá trình truyền nhiệt
Không cho biết sự biến đổi nội năng trong hệ.
Xác định chiều diễn biến của quá trình nhiệt Nếu quá trình có tính bất thuận nghịch càng cao thì hiệu suất càng cao. Quá trình biến đổi nhiệt lượng thành công là bất thuận nghịch
Xác định chiều diễn biến của quá trình nhiệt
Cho thấy mọi quá trình biến đổi nhiệt lượng thành công (trong động cơ nhiệt) chỉ được một phần và luôn kèm theo hao phí một phần dưới dạng nhiệt lượng truyền cho các vật khác và môi trường
Nếu quá trình có tính bất thuận nghịch càng cao thì hiệu suất càng cao.
Quá trình biến đổi nhiệt lượng thành công là bất thuận nghịch
Chọn câu đúng
Trong chất khí, lực tương tác phân tử yếu nên phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
Trong chất lỏng, lực tương tác phân tử mạnh hơn trong chất khí nên các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng, đồng thời vị trí cân bằng này có thể dịch chuyển.
Ở chất rắn do lực tương tác giữa các phân tử là khá mạnh nên phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng mà thôi, vì thế chất rắn dễ có hình dáng xác định.
Tất cả các ý trên đều đúng
Khi nói về sóng siêu âm, phát biểu nào sau đây Sai?
Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn.
Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.
Siêu âm có tần số lớn hơn 20 KHz.
Siêu âm có thể truyền được trong chân không.
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là Sai?
Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất.
Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.
Sóng cơ học có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng là sóng ngang.
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc
Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ tuân theo định luật nào sau đây?
Định luật tán xạ ánh sáng
Định luật khúc xạ ánh sáng.
Định luật phản xạ ánh sáng
Định luật truyền thẳng ánh sáng
Chọn loại năng lượng không phải là thành phần nội năng của hệ:
Năng lượng chuyển động nhiệt.
Thế năng tương tác giữa hệ với môi trường.
Năng lượng của điện tử quỹ đạo.
Năng lượng hạt nhân.
Chọn một phát biểu Sai
Nhiệt lượng do thức ăn cung cấp cho cơ thể bằng nhiệt lượng sinh ra khi đốt thức ăn đó trong nhiệt lượng kế.
Tất cả các quá trình xảy ra trong cơ thể xảy ra với hiệu suất dưới 100% vì luôn có nhiệt sơ cấp sinh ra khi cơ thể thực hiện một công nào đó.
Nhiệt thứ cấp là năng lượng được dự trữ dưới dạng một chất khác.
Theo nguyên lý I, hệ muốn thực hiện công thì phải nhận nhiệt lượng từ bên ngoài.
Cơ thể người có thể phát xạ để điều hòa thân nhiệt, bức xạ đó có bước sóng trong vùng:
Hồng ngoại
Radio
Nhìn thấy
Tử ngoại
Khi nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ cơ thể, nhiệt được giải phóng qua cơ chế nào?
Bay hơi
Bức xạ nhiệt
Đối lưu
Dẫn nhiệt
Câu 26: Chọn câu đúng
Đối với động vật máu nóng khi nhiệt độ môi trường thấp hơn thân nhiệt, nhiệt sẽ tỏa ra môi trường để cân bằng nhiệt thì cơ thể phải sinh nhiệt ra.
Phần năng lượng do cơ thể tỏa ra ở dạng nhiệt lượng thứ cấp sẽ chiếm phần lớn.
Theo nguyên lý I thì nhiệt sinh ra trong quá trình đồng hóa thức ăn bằng công mà cơ thể thực hiện và năng lượng dự trữ trong cơ thể.
Theo nguyên lý I thì nhiệt sinh ra trong quá trình đồng hóa thức ăn bằng công mà cơ thể thực hiện và năng lượng bị mất cho môi trường.
Chọn phát biểu Sai
Động năng trung bình của các phân tử khí không phụ thuộc vào bản chất của chất khí mà chỉ tỷ lệ với nhiệt độ tuyệt đối T của chất khí.
Nhiệt độ tuyệt đối là số đo mức độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử của vật.
Khi nhiệt độ của vật càng cao thì chuyển động của các phân tử càng mạnh
Ta có thể thực hiện được độ không tuyệt đối.
Chất phóng xạ iốt I^131_53 có chu kì bán rã là 8 ngày. Lúc đầu có 200g chất này. Sau 24 ngày, số gam iốt phóng xạ đã bị biến thành chất khác là:
150g
50g
175g
25g
Độ phóng xạ không phụ thuộc vào yếu tố
Nồng độ của đồng vị mẹ có trong mẫu.
Môi trường xung quanh.
Thông lượng và đặc điểm của chùm Neutron.
Thời gian chiếu.
Hệ nhiệt động mở thông thường khác với hệ nhiệt động trong cơ thể sống ở điểm cơ bản sau đây TRỪ:
Có thể sống là một dạng tồn tại đặc biệt của các thể protid và các chất tạo thành.
Có thể sống có khả năng tự tái tạo.
Có thể sống có khả năng tự phát triển.
Có thể sống luôn diễn ra sự trao đổi vật chất và năng lượng.
Hệ nhiệt động mở thông thường giống với hệ nhiệt động trong cơ thể sống ở điểm cơ bản nào sau đây:
có khả năng tự tái tạo.
đều là một dạng tồn tại đặc biệt của các thể protid và các chất tạo thành.
Có khả năng tự phát triển.
luôn diễn ra sự trao đổi vật chất và năng lượng.
Trạng thái nhiệt động của hệ là:
Tập hợp những tính chất vật lý khác nhau.
Tập hợp những tính chất vật lý và sinh học.
Tập hợp những tính chất vật lý, hóa học và sinh học khác nhau
Tập hợp những tính chất vật lý và hóa học khác nhau.
Khi hệ nhiệt động thực hiện một quá trình mà ít nhất một thông số trạng thái của hệ thay đổi khi đó ta nói:
Hệ đã thực hiện một quá trình nhiệt động.
Hệ đã thực hiện một quá trình sinh công.
Hệ đã thực hiện một quá trình sinh nhiệt.
Hệ đã thực hiện một quá trình trao đổi.
Vai trò của phân tử và ion trong cơ thể, ngoại trừ:
Bao bọc và bảo vệ các tế bào, tổ chức sống.
Dự trữ, vận chuyển và giải phóng năng lượng
Một số phân tử chứa dựng toàn, bộ thông tin cần thiết cho sự thực hiện chương trình tổ chức cơ thể sống
Tạo nên các điện thế nghỉ, điện thế hoạt động trong các tế bào.
Vai trò của dung dịch trong cơ thể, ngoại trừ:
Vận chuyển vật chất từ nơi này đến nơi khác của cơ thể.
Là môi trường để thực hiện các phản ứng hóa sinh.
Điều hoà thân nhiệt.
Chứa đựng toàn bộ thông tin cần thiết cho sự thực hiện chương trình tổ chức cơ thể sống.
Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng vận chuyển vật chất trong cơ thể
Khuếch tán
Thẩm thấu
Lọc - Siêu lọc
Phù
Khi các phân tử chuyển động hỗn loạn ngẫu nhiên, xuyên lẫn vào nhau và dẫn đến san bằng nồng độ trên toàn thể tích thì đó là hiện tượng:
Thẩm thấu.
Khuếch tán
Lọc - siêu lọc
Ẩm bào, thực bào
Hiện tượng khuếch tán dừng lại khi:
Các phân tử vật chất không được cung cấp năng lượng
Nồng độ các chất được san bằng trên toàn thể tích.
Gradien nồng độ lớn hơn 0
Áp suất cân bằng
Để tạo ra sóng siêu âm, dao động đàn hồi phải có tần số trên:
10.000 Hz
15.000 Hz
20.000 Hz
50.000 Hz
Vận tốc âm trong chất lỏng thì
lớn hơn so với trong chất khí
nhỏ hơn so với trong chất khí
bằng với trong chất khí
lớn hơn so với trong chất rắn
Năng lượng 345 calories (cal) thì bằng bao nhiêu jun (J)?
83 J
830 J
1444 J
144 J
Âm thanh truyền đi nhanh nhất trong môi trường nào sau đây?
Chân không.
Không khí.
Nước.
Sắt, thép.
Nguyên lý phát, thu sóng siêu âm dựa trên
hiệu ứng Dopper.
hiệu ứng áp điện.
hiện tượng cộng hưởng dao động.
hiện tượng phản xạ sóng.
Siêu âm là sóng âm
truyền trong không khí nhanh hơn âm thanh.
truyền được trong chân không.
có tần số nhỏ hơn 16 Hz.
có tần số lớn hơn 20 kHz.
Tai người gồm 3 bộ phận: tai ngoài, tai giữa và tai trong. Bộ phận nào có chức năng cung cấp cảm giác thăng bằng?
Tai ngoài
Tai giữa
Tai trong
Không có bộ phận nào
Các đặc tính sinh lý của âm là:
Cường độ, tần số, chu kỳ, bước sóng, biên độ âm.
Độ cao, độ to, âm sắc.
Vận tốc, bước sóng, chu kỳ, tần số, biên độ, năng lượng.
Cao độ, trường độ, giai điệu.
Độ cao của âm phụ thuộc vào
biên độ âm.
tần số âm.
bước sóng của sóng âm.
biên độ và tần số âm.
Độ to của âm phụ thuộc vào
biên độ âm.
tần số âm.
bước sóng của sóng âm.
biên độ và tần số âm.
Chúng ta phân biệt được giọng nói của người này với người khác là nhờ vào sự khác biệt của
độ to
độ cao
âm sắc
tần số
Trong dàn nhạc giao hưởng, sở dĩ ta vẫn phân biệt được tiếng của đàn bầu với tiếng của đàn tranh là do
Âm sắc của chúng khác nhau.
Chúng có độ to khác nhau.
Chúng có độ cao khác nhau.
Chúng khác nhau cả về độ to, độ cao và âm sắc
Tai người có thể nghe được các âm có tần số:
Từ 16 Hz đến 20 kHz.
Từ 16 Hz đến 4 kHz.
Từ 40 Hz đến 20 kHz.
Từ 40 Hz đến 4 kHz.
Khi cường độ âm tăng lên 10000 lần thì cảm giác về độ to của âm:
Cũng tăng 10000 lần.
Tăng lên 100 lần.
Tăng lên 10 lần.
Tăng lên 4 lần.
Nếu cường độ âm là I = 10⁻⁵ W/m² thì mức cường độ âm là:
L = 7 dB
L = 70 dB
L = 11 dB
L = 110 dB
Phát biểu nào sau đây là Sai?
Cơ quan phát thanh của con người là 2 dây thanh đôi.
Vòm họng, khoang miệng, khoang mũi, đóng vai trò là hộp cộng hưởng, quyết định âm sắc của tiếng người.
Những vật dao động có tần số từ 20 Hz đến 20 kHz sẽ phát ra âm thanh.
Cơ quan phát thanh của con người là lưỡi, vì nếu cắt lưỡi thì không nói được.
Khi cường độ âm tăng lên 100 lần thì mức cường độ âm:
tăng lên 100 lần.
tăng lên 2 lần.
tăng thêm 20 dB.
giảm 2 dB.
Phát biểu nào sau đây là sai? Khi truyền trong cơ thể người, sóng siêu âm
có tác dụng cơ học.
có tác dụng nhiệt.
có tác dụng hóa học.
không có tác dụng sinh lý nên an toàn tuyệt đối.
Tốc độ sóng âm thanh phụ thuộc vào
biên độ sóng âm
tần số sóng âm
cường độ sóng âm
tính chất của môi trường truyền âm
Để tăng độ cao cho dây đàn ghi ta, người ta
vặn bộ chỉnh dây sao cho kéo căng dây đàn hơn.
vặn bộ chỉnh dây sao cho dây đàn chùng hơn.
làm ngắn dây đàn đi.
làm cho dây đàn dài ra.
Khi nhiệt độ trong phòng tăng thêm 5 °C thì
cũng tăng thêm 5 °F.
tăng thêm 41 °F.
cũng tăng thêm 5 K.
tăng thêm 278 K.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Nước đá nóng chảy ở 0 °C.
Nước đông đặc ở 32 °F.
Nước sôi ở 100 °C.
Nước hóa hơi ở 273 °F.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho mức độ nóng hay lạnh của sự vật.
Nhiệt độ đặc trưng cho mức độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử.
Nhiệt lượng là độ lớn của nhiệt độ.
Nhiệt lượng có đơn vị đo là jun (J) hoặc calorie (cal)
Cơ thể con người truyền nhiệt ra môi trường chủ yếu theo hình thức nào?
Dẫn nhiệt.
Đối lưu.
Bức xạ nhiệt.
Cả ba hình thức
Dung dịch nước muối 0,9 % được gọi là nước muối sinh lý, vì
là dung dịch đẳng trương với dung dịch muối trong cơ thể.
là dung dịch đẳng trương với máu trong cơ thể.
là dung dịch ưu trương với máu trong cơ thể.
là dung dịch nhược trương với máu trong cơ thể.
Sự khuếch tán là
sự di chuyển các phân tử từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
sự di chuyển dung môi từ nơi có nồng độ thấp về nơi có nồng độ cao.
sự di chuyển các phân tử từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Sự thẩm thấu qua một màng ngăn là sự di chuyển các phân tử
chất tan từ nơi có nồng độ dung dịch thấp đến nơi có nồng độ cao.
dung môi từ nơi có nồng độ dung dịch thấp về nơi có nồng độ cao.
chất tan từ nơi có nồng độ dung dịch cao đến nơi có nồng độ thấp.
dung môi từ nơi có nồng độ dung dịch cao về nơi có nồng độ thấp.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dung dịch gồm nước và chất hòa tan.
Dung dịch gồm dung môi và chất hòa tan.
Nồng độ % của dung dịch là khối lượng chất tan có trong một lít dung dịch.
Nồng độ mole của dung dịch là khối lượng chất tan có trong một lít dung dịch.
Nhiệt lượng 50 jun (50 J) thì bằng bao nhiêu calorie (cal)?
21 cal.
12 cal.
208 cal.
120 cal.
Nhiệt dung riêng là
nhiệt dung riêng cho chất đó.
nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của một gam chất lên 1 độ.
nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của một kilogram chất lên một độ.
nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của một mol chất lên một độ.
Nhiệt dung riêng của nước là
4,184 (J/kg.K)
0,24 (J/kg.K)
4180 (J/kg.K)
418 (J/kg.K)
Công thức xác định áp xuất thẩm thấu của một dung dịch là:
Hệ nhiệt động mở trong cơ thể sống có các đặc điểm sau đây, Trừ
Luôn diễn ra sự trao đổi vật chất
Luôn diễn ra sự trao đổi năng lượng
Có khả năng sinh công
Có khả năng tự tái tạo.
Gọi f là tần số âm, L là chiều dài của dây căng, M là khối lượng một đơn vị chiều dài dây, P là lực căng dây. Tần số dao động âm tạo ra trên một đoạn dây được tính theo công thức:
Chọn phát biểu Sai khi nói về sóng âm thanh:
Có tần số từ 16 Hz đến 20 kHz.
Tai người có thể nghe được.
Không truyền được trong đất.
Truyền trong không khí với vận tốc 340 m/s.
Siêu âm là sóng âm có tần số:
Từ 16 Hz đến 20 kHz.
Lớn hơn 4 kHz.
Từ 40 Hz đến 4 kHz.
Lớn hơn 20 kHz.
Nhiệt độ trong phòng là 27 °C thì bằng
15 °F .
246 °F .
300 K.
47 °F .
50 °F thì bằng bao nhiêu độ kelvin (K)?
10 K.
323 K.
319 K.
283 K.
318 K thì bằng bao nhiêu độ Celsius (°0C )?
45 °C .
113 °C .
57 °C .
177 °C .
