NEW
Font size
WorksheetsThuế ôn đề thi
Total questions: 67
Worksheet time: 2hrs 14mins
Một nông trường trồng và chế biến chè, trong tháng có tình hình sau:
- Doanh thu xuất khẩu chè tươi do cơ sở sản xuất ra 200 triệu đồng;
- Doanh thu chưa thuế GTGT của chè hộp bán ra trong nước 150 triệu đồng
- Doanh thu bán chè tươi trong nước (do nông trường trồng và bán ra) 50 triệu đồng
- Tổng thuế GTGT đầu vào tập hợp từ các hóa đơn GTGT đúng quy định trong tháng là 40 triệu đồng, trong đó thuế GTGT dùng cho hoạt động chế biến chè hộp 10 triệu đồng, dùng cho hoạt động trồng và bán chè tươi bán trong nước 6 triệu đồng, Phần còn lại cơ sở không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào dùng cho từng hoạt động
Số thuế GTGT nông trường được khấu trừ trong tháng là:
34 triệu đồng
31 triệu đồng
40 triệu đồng
10 triệu đồng
Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến thuộc diện
Chịu thuế GTGT
Không chịu thuế GTGT nếu do các tổ chức kinh doanh mua về bán ra
Không chịu thuế GTGT
Không chịu thuế GTGT nếu do các tổ chức, cá nhân tự sản xuất trực tiếp bán trong nước
Thuế GTGT là sắc thuế
Thuộc loại thuế gián thu
Thuộc loại thuế thu nhập
Thuộc loại thuế tài sản
Thuộc loại thuế trực thu
Thuế tài sản là:
Thuế đánh vào giá trị tài sản chịu thuế
Thuế đánh vào hoạt động sở hữu và sử dụng tài sản
Thuế đánh vào Phần thu nhập có được từ tài sản
Thuế đánh vào phần thu nhập để mua tài sản
Đối tượng chịu thuế được quy định trong một sắc thuế là:
Tổ chức hoặc cá nhân có khả năng nộp thuế
Các đối tượng vật chất trực tiếp chịu sự điều tiết của luật thuế
Tổ chức hoặc cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
Tổ chức hoặc cá nhân phải trả thuế
Mức thuế được thể hiện dưới các hình thức:
Mức thuế lũy tiến
Mức thuế tương đối, mức thuế tuyệt đối và mức thuế hỗn hợp
Mức thuế tương đối
Mức thuế tuyệt đối
Giá tính thuế GTGT đối với sản phẩm dùng để trao đổi:
Là giá tính thuế của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi
Là giá tính thuế của sản phẩm doanh nghiệp dùng để trao đổi
Là giá tính thuế của sản phẩm trao đổi mà doanh nghiệp nhận được
Là giá tính thuế do cơ quan thuế ấn định
Doanh nghiệp A nhận nhập khẩu ủy thác: 10.000 hộp bia; Giá bán tại cửa khẩu xuất 3.000 đồng/hộp, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (chưa thuế GTGT): 1.000 đồng/hộp. Hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT): 10% trên giá tính thuế nhập khẩu. Chi phí khác của bia nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0. Thuế suất thuế Nhập khẩu bia hộp: 100%. Giá tính thuế Nhập khẩu xác định theo phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu. Thuế Nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp cho lô hàng này là:
30.000.000 đ
33.000.000 đ
44.000.000 đ
40.000.000 đ
Giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu có hợp đồng mua bán hàng hóa là:
Giá mua hàng tại cửa khẩu xuất không bao gồm chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế
Giá mua hàng tại cửa khẩu nhập không bao gồm cả chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế
Giá bên mua phải thanh toán để có được hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam
Giá tính thuế do cục hải quan địa phương qui định
Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở A phát sinh các nghiệp vụ sau:
+ Nhập khẩu 10.000 lít rượu, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 250 triệu đồng (theo chứng từ nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu)
+ Xuất kho 8.000 lít rượu nhập khẩu này để sản xuất 12.000 chai rượu
+ Xuất bán 9.000 chai rượu sản xuất ra, số thuế TTĐB tính trên hàng bán ra của 9.000 chai rượu này là 360 triệu đồng
Số thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ khi kê khai với cơ quan thuế là:
110 triệu đồng
360 triệu đồng
150 triệu đồng
210 triệu đồng
Người nộp thuế TTĐB là:
Tổ chức và cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB
Tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB
Tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB
Tổ chức và cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB
Một doanh nghiệp sản xuất bán trong kỳ tính thuế có hoạt động sau:
- Giao cho đại lý bán đúng giá 7.000 chai bia, giá giao (chưa thuế GTGT) 13.200 đồng/chai. Hoa hồng đại lý (chưa thuế GTGT) đã trả bằng 10% trên giá giao của toàn bộ lô hàng cho đại lý
- Đại lý đã bán được 5.000 chai bia, giá bán (chưa thuế GTGT): 13.200 đồng/chai
- Thuế suất thuế TTĐB của bia 65%
Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:
36.400.000 đồng
42.900.000 đồng
26.000.000 đồng
60.060.000 đồng
Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kỳ tính thuế có các tài liệu sau:
- Nhập khẩu ủy thác cho công ty A một lô hàng tiêu dùng có giá tính thuế NK: 1.000.000.000 đồng. Hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT) 10% trên giá tính thuế nhập khẩu
- Nhập khẩu 2.000 chai rượu, giá tính thuế Nhập khẩu: 500.000 đồng/chai. Doanh nghiệp đã tiêu thụ trong nước 1.500 chai rượu, giá bán (chưa thuế GTGT) 2.500.000 đồng/chai.
- Thuế suất Nhập khẩu của lô hàng tiêu dùng 75%, của rượu 150%, Thuế suất thuế TTĐB của rượu 35%. Thuế suất thuế GTGT các hàng hóa trên 10%
- Doanh nghiệp đã nộp thuế ở khâu Nhập khẩu, thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ khác mua vào trong kỳ bằng 0. Hàng hóa nhập khẩu thanh toán qua ngân hàng.
Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai với cơ quan thuế là:
375.000.000 đồng
47.500.000 đồng
385.000.000 đồng
-127.500.000 đồng (âm)
Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kỳ tính thuế có các tài liệu sau:
- Nhập khẩu ủy thác: 2.000 chai rượu, giá tính thuế nhập khẩu 600.000 đồng/chai, hoa hồng ủy thác (chưa có thuế GTGT) đã được trả bằng 10% tính trên giá tính thuế nhập khẩu
- Thuế suất thuế Nhập khẩu rượu: 150%, thuế suất thuế TTĐB rượu 35%, thuế suất thuế GTGT 10%
- Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu. Thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ khác nhau mua vào trong kỳ bằng 0. Hàng hóa nhập khẩu thanh toán qua ngân hàng
Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai với cơ quan thuế trong kỳ là:
402.000.000 đồng
12.000.000 đồng
405.000.000 đồng
-393.000.000 đồng (âm)
Theo Luật thuế TNDN hiện hành, đối tượng nào sau đây thuộc diện nộp thuế TNDN.
Hộ kinh doanh cá thể
Cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không thành lập pháp nhân
Trường phổ thông dân lập
Hộ gia đình cho thuê nhà
Doanh thu để tính TNCT bao gồm thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra nếu:
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng ghi sai mức thuế suất quy định trên hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra không đúng quy định.
Thời hạn tạm nộp thuế TNDN của quý III năm N chậm nhất vào ngày
30/9 năm N
30/10 năm N
30/11 năm N
30/12 năm N
Doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trực tiếp xuất khẩu thuốc lá điếu sản xuất ra và thỏa mãn đầy đủ điều kiện để hưởng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định. Số thuốc lá này phải:
Chịu thuế GTGT và chịu thuế TTĐB
Không chịu thuế GTGT và không chịu thuế TTĐB
Chịu thuế GTGT 0% và chịu thuế TTĐB 0%
Chịu thuế GTGT 0% và không chịu thuế TTĐB
Biểu thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú là:
Biểu thuế lũy tiến toàn phần
Biểu thuế tỷ lệ cố định
Biểu thuế lũy tiến từng phần
Biểu thuế lũy tiến từng phần và biểu thuế tỷ lệ cố định
Theo các văn bản về thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam, đối tượng chịu thuế GTGT là:
Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT
Hàng hóa, dịch vụ dùng cho tiêu dùng tại Việt nam, trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT
Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất tại Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT
Tất cả các hàng hóa, dịch vụ
Trường hợp doanh nghiệp cho thuê tài sản trong nhiều kỳ tính thuế GTGT, ngay kỳ đầu tiên, người thuê trả tiền thuê cho toàn bộ thời gian thuê, giá tinh thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê trong kỳ đầu tiên này là:
Tổng số tiền người thuê đã trả bao gồm cả khoản thuế GTGT
Tổng số tiền người thuê đã trả chưa bao gồm thuế GTGT
Số tiền người thuê trả phân bổ cho kỳ đầu tiên bao gồm cả thuế GTGT
Số tiền người thuê trả phân bổ cho kỳ đầu tiên chưa bao gồm thuế GTGT
Thuế TTĐB là sắc thuế thuộc loại:
Thuế tài sản
Thuế tiêu dùng
Thuế trực thu
Thuế thu nhập
Thuế là khoản thu nhập được chuyển giao từ các tổ chức và cá nhân cho Nhà nước dưới hình thức:
Tự nguyện, không hoàn trả trực tiếp
Bắt buộc, có hoàn trả trực tiếp
Bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp
Tự nguyện, không hoàn trả trực tiếp
Một cơ sở sản xuất rượu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong tháng có số liệu sau:
Mua nguyên liệu và các chi phí khác phục vụ cho hoạt động sản xuất rượu, thuế GTGT đầu vào là 30 triệu đồng (có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, có hóa đơn GTGT ghi chép đúng quy định)
Tiêu thụ trong nước 50.000 chai rượu, giá bán trên hóa đơn GTGT là 30.000 đồng/chai
Xuất khẩu 20.000 chai rượu, giá FOB 40.000 đồng/chai
Bán cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 10.000 chai, giá bán trên hóa đơn GTGT là 35.000 đồng/chai
Thuế suất thuế GTGT của các sản phẩm nói trên là 10%
Thuế GTGT phải nộp trong tháng là:
185 triệu đồng
120 triệu đồng
235 triệu đồng
155 triệu đồng
Thuế là khoản thu nhập được chuyển giao từ
Các tổ chức và cá nhân cho nhà nước
Các hợp tác xã cho nhà nước
Cá nhân cho nhà nước
Doanh nghiệp cho nhà nước
Nguyên liệu nhập khẩu sử dụng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng ký với nước ngoài khi nhập khẩu thuộc diện
Chịu thuế GTGT với thuế suất 0%
Chịu thuế GTGT với thuế suất 10%
Không chịu thuế GTGT
Chịu thuế GTGT với thuế suất 5%
Một doanh nghiệp sản xuất bia trong kỳ tính thuế có các tài liệu sau:
- Mua 8.000 lít bia tươi từ một cơ sở sản xuất nộp thuế theo phương pháp khấu trừ để sản xuất bia chai, giá mua chưa thuế GTGT 33.000 đ/lít. Doanh nghiệp đã sử dụng hết 6.000 lít bia tươi để sản xuất ra 12.000 chai bia.
- Từ số bia chai sản xuất nói trên, trong kỳ doanh nghiệp đã tiêu thụ trong nước 8.000 chai bia, giá bán chưa thuế GTGT: 36.300 đ/chai
- Thuế suất thuế TTĐB của bia 65%; Doanh nghiệp đủ điều kiện được khấu trừ thuế TTĐB của nguyên liệu khi tính thuế TTĐB đối với hàng bán ra.
Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:
62.400.000 đồng
114.400.000 đồng
10.400.000 đồng
36.400.000 đồng
Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
- Nhập khẩu một thiết bị phục vụ gia công hàng xuất khẩu từ bên đưa gia công. Giá trị của thiết bị đến cửa khẩu nhập đầu tiên 1.500 triệu đồng
- Nhập khẩu một thiết bị đi thuê của một công ty nước ngoài. Tổng số tiền phải trả cho nước ngoài trên hợp đồng: 600 triệu đồng. Trị giá của thiết bị nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 3.000 triệu đồng
- Thuế suất thuế Nhập khẩu thiết bị: 10% . Giá tính thuế Nhập khẩu xác định theo phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu
Thuế Nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:
450 triệu đồng
210 triệu đồng
300 triệu đồng
60 triệu đồng
Một doanh nghiệp trong kỳ xuất khẩu 1 lô hàng. Giá xuất khi là 2.000.000.000 đồng, chi phí vận chuyển từ kho của doanh nghiệp đến cửa khẩu xuất là 30.000.000 đồng, chi phí vận tải quốc tế là 120.000.000 đồng, chi phí bảo hiểm quốc tế 80.000.000 đồng. Thuế suất thuế Xuất khẩu của lô hàng là 5%. Giá mua bán nói trên là giá chưa có thuế GTGT
Thuế xuất khẩu doanh nghiệp phải nộp là
107.500.000 đ
101.500.000 đ
111.500.000 đ
100.000.000 đ
Tại một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng tính thuế có tình hình như sau:
- Tiêu thụ thuốc lá trong nước, doanh số chưa có thuế GTGT 1.500 triệu đồng
- Trực tiếp xuất khẩu, giá FOB 800 triệu đồng
- Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ giao cho cửa hàng giới thiệu sản phẩm đóng trên cùng địa bàn 5.000 cây, cửa hàng báo về đã tiêu thụ được 4.000 cây với giá chưa có thuế GTGT 160.000 đ/cây
- Xuất cho đại lý bán đúng giá 2.000 cây thuốc lá, giá giao chưa có thuế GTGT 160.000 đ/cây. Đại lý đã tiêu thụ được 1.500 cây, giá bán chưa có thuế GTGT 160.000 đ/cây.
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng 110 triệu đồng. Thuốc lá nói trên đều do cơ sở sản xuất ra.
- Thuế suất thuế GTGT của thuốc lá 10%
Số thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai trong tháng là:
128 triệu đồng
136 triệu đồng
144 triệu đồng
152 triệu đồng
Đối tượng nào sau đây phải kê khai và nộp thuế nhập khẩu:
Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng ký với bên nước ngoài
Doanh nghiệp có hàng hóa nhập khẩu ủy thác thuộc diện chịu thuế
Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế
Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để viện trợ nhân đạo theo quy định
Theo luật thuế TNDN hiện hành, người nộp thuế TNDN là:
Các cá nhân hành nghề tự do có thu nhập chịu thuế
Các tổ chức sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế
Các công chức làm công, ăn lương
Các cá nhân sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế
Khoản chi trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế được tính vào chi phí được trừ để xác định thuế TNDN bị khống chế lãi suất tối đa không quá:
150% lãi suất tái chiết khấu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay
150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay
150% lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại trên địa bàn của doanh nghiệp kinh doanh
150% lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại mà cơ sở kinh doanh có quan hệ giao dịch
Một doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhập khẩu vật tư về để sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT. Giá tính thuế nhập khẩu là 5 tỷ đồng, thuế nhập khẩu phải nộp 1 tỷ đồng, thuế GTGT khâu nhập khẩu phải nộp và đã nộp 0,6 tỷ đồng. Chi phí vận chuyển từ cửa khẩu về cho doanh nghiệp chưa thuế GTGT là 0,1 tỷ đồng.
Các giao dịch mua, bán của doanh nghiệp được thực hiện qua ngân hàng
Giá vật tư thực tế đã nhập kho để xác định chi phí vật tư tính thuế TNDN là (tỷ đồng)
6,7
6,6
6,1
6
Quy định về việc giảm trừ gia cảnh chỉ áp dụng đối với các cá nhân có thu nhập từ:
Tiền lương, tiền công
Chuyển nhượng vốn
Chuyển nhượng bất động sản
Chuyển nhượng chứng khoán
Cơ sở kinh doanh thực hiện khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, nếu hoạt động kinh doanh có hiệu quả, được phép trích khấu hao nhanh, mức khấu hao nhanh không quá:
3 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng
2 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng
1,5 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng
2,5 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Một doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tài liệu về chi phí sản xuất kinh doanh như sau:
- Tổng chi phí kê khai tính thuế TNDN: 16.000 triệu đồng (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Trong đó chi phí trả lãi vay vốn kinh doanh của nhân viên theo lãi suất 18%/năm là 600 triệu đồng, chi ủng hộ Hội phụ nữ địa phương nơi đóng trụ sở doanh nghiệp 100 triệu đồng, chi tài trợ học bổng cho sinh viên một trường đại học dân lập 200 triệu đồng.
- Các khoản chi còn lại đều được trừ theo Luật thuế TNDN
Biết rằng, các chủ sở hữu doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ. Lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay là 9,6%/năm.
Tổng chi phí được trừ để tính thuế TNDN của doanh nghiệp này trong năm tính thuế là (triệu đồng)
15.700
15.780
15.580
15.900
Thuế có vai trò điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, xã hội do nguyên nhân chủ yếu là:
Thuế có phạm vi điều chỉnh rất rộng, bao quát hết các hoạt động trong xã hội
Nhà nước có thể sử dụng thuế để tác động đến lợi ích và hành vi của các chủ thể trong nền kinh tế, xã hội, từ đó kích thích
Thuế huy động được nguồn thu đảm bảo sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước
Thuế được sử dụng cho mục đích công cộng
Doanh nghiệp A kinh doanh xuất nhập khẩu có nhận nhập khẩu ủy thác 2.000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất 500.000 đồng/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên cho cả lô hàng (chưa thuế GTGT) 200.000.000 đồng. Hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT) 10% trên giá tính thuế nhập khẩu. Thuế suất thuế Nhập khẩu rượu 150%. Giá tính thuế Nhập khẩu xác định theo phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu. Thuế Nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp cho lô hàng rượu này là:
1.650.000.000 đồng
1.800.000.000 đồng
1.500.000.000 đồng
1.980.000.000 đồng
Thuế ra đời do nguyên nhân chủ yếu là:
Nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ của người dân
Yêu cầu về điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội của Nhà nước
Phân phối lại của cải, đảm bảo công bằng xã hội
Nhà nước ban hành và thực thi thuế nhằm huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước tồn tại và hoạt động
Một doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong năm tính thuế có tài liệu sau:
- Doanh thu tính thuế TNDN 11.000 triệu đồng, tổng chi phí được trừ 10.000 triệu đồng
- Thu nhập chịu thuế khác bao gồm: thu nhập từ vốn góp liên doanh trong nước (bên liên doanh đã nộp thuế) 300 triệu đồng, bán thanh lý một tài sản được 600 triệu đồng, tài sản này có giá trị còn lại 380 triệu đồng, chi phí thanh lý 20 triệu đồng
- Doanh nghiệp áp dụng thuế suất TNDN ở mức 20%
Thuế TNDN mà doanh nghiệp này phải nộp của năm tính thuế này là (triệu đồng)
240
300
180
320
Một doanh nghiệp có tài liệu sau trong năm tính thuế TNDN:
- Chi phí nghiên cứu khoa học (có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp) doanh nghiệp kê khai: 200 triệu đồng
- Số dư đầu năm quỹ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp: 120 triệu đồng
Trong năm doanh nghiệp đã sử dụng quỹ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học.
Khoản chi phí nghiên cứu khoa học tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong năm tính thuế của doanh nghiệp này là (triệu đồng)
200
0
120
80
Thuế trực thu là:
Loại thuế đánh gián tiếp vào hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
Loại thuế điều tiết trực tiếp vào phần thu nhập dành cho người tiêu dùng của người trả thuế
Loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế
Loại thuế có chủ thể nộp thuế và chủ thể trả thuế là khác nhau
Dứa tươi do nông trường sản xuất và bán ra trong nước thuộc diện:
Chịu thuế GTGT với thuế suất 5%
Chịu thuế GTGT với thuế suất 10%
Không chịu thuế GTGT
Chịu thuế GTGT với thuế suất 0%
Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là:
Thời điểm thanh toán tiền qua ngân hàng
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của hàng hóa không phân biệt đã thu tiền hay chưa
Thời điểm nhận được tiền
Thời điểm xuất hóa đơn GTGT
Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng tính thuế có tình hình sau:
- Tiêu thụ trong nước thuốc lá do doanh nghiệp sản xuất ra, doanh số chưa có thuế GTGT 5.600 triệu đồng
- Trả cho bên giao gia công lô hàng thuốc lá nhận giá công, tiền gia công đã nhận được (chưa có thuế GTGT, chưa có thuế TTĐB) 600 triệu đồng
- Trực tiếp xuất khẩu thuốc lá do doanh nghiệp sản xuất, giá FOB 3.200 triệu đồng
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng 300 triệu đồng
- Thuế suất thuế GTGT 10%
Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai trong tháng là:
320 triệu đồng
530 triệu đồng
200 triệu đồng
260 triệu đồng
Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong kỳ tính thuế đã nhận gia công thuốc lá điếu cho một đơn vị khác và đã trả hàng gia công cho đơn vị này 2.000 cây thuốc lá theo đúng hợp đồng. Đơn giá gia công chưa có thuế GTGT là 30.000 đồng/cây. Giá bán 1 cây thuốc lá (chưa thuế GTGT) của đơn vị đưa gia công là 140.000 đồng/cây. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của thuốc lá là 75%. Số thuế TTĐB phải nộp của số thuốc lá nhận gia công là:
45.000.000 đồng
165.000.000 đồng
210.000.000 đồng
120.000.000 đồng
Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
- Nhập khẩu một lô hàng tiêu dùng, giá tính thuế Nhập khẩu của lô hàng là 200.000.000 đồng. Doanh nghiệp đã tiêu thụ trong nước toàn bộ lô hàng này với giá bán chưa có thuế GTGT 300.000.000 đồng
- Nhập khẩu ủy thác cho công ty A 1.000 chai rượu, giá tính thuế Nhập khẩu: 500.000 đồng/chai. Hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT) đã được nhận bằng 10% trên giá tính thuế nhập khẩu.
- Thuế suất thuế Nhập khẩu của hàng tiêu dùng là 20%, của rượu 150%. Thuế suất thuế TTĐB của rượu nhập khẩu 65%. Thuế suất thuế GTGT của các mặt hàng trên là 10%
- Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu; Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào khác coi như bằng 0. Hàng hóa nhập khẩu thanh toán qua ngân hàng.
Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai với cơ quan thuế là:
-190.250.000 đồng (âm)
11.000.000 đồng
-195.250.000 đồng (âm)
6.000.000 đồng
Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
- Nhận nhập khẩu ủy thác cho doanh nghiệp A 3.000 kg sợi từ một công ty của Nhật để doanh nghiệp A gia công vải xuất khẩu cho công ty này, giá trị của sợi tại cửa khẩu nhập: 150.000 đồng/kg. Hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT) đã được trả bằng 10% tính trên giá tính thuế nhập khẩu
- Nhập khẩu 200 điều hòa nhiệt độ công suất 12.000 BTU, giá bán tại cửa khẩu xuất: 3.000.000 đồng/chiếc, chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế cho lô hàng (chưa thuế GTGT) 40.000.000 đồng. Các chi phí khác bằng 0.
- Thuế suất thuế Nhập khẩu của sợi 20%, của điều hòa nhiệt độ 40%.
- Giá tính thuế Nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu.
Thuế Nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp là:
346.000.000 đồng
256.000.000 đồng
90.000.000 đồng
240.000.000 đồng
Một công ty cổ phần nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong năm tính thuế có tài liệu sau:
- Doanh thu tính thuế TNDN: 2.400 triệu đồng
- Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: 1.700 triệu đồng
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ở nước ngoài (sau khi đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài với thuế suất 18%): 246 triệu đồng, nước này chưa ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với Việt Nam.
- Thuế suất thuế TNDN áp dụng của doanh nghiệp này: 20%
Thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm là (triệu đồng):
144,92
189,2
146
140
Một doanh nghiệp sản xuất rượu trong kỳ tính thuế có các hoạt động sau đối với rượu do doanh nghiệp sản xuất ra:
- Tiêu thụ trong nước 10.000 chai rượu
- Xuất khẩu 1.000 chai rượu
- Giao cho đại lý bán hàng đúng giá 10.000 chai rượu, trong kỳ đại lý này đã bán được 6.000 chai
- Bán cho doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 5.000 chai rượu
Số rượu doanh nghiệp phải tính thuế TTĐB trong kỳ là:
16.000 chai
21.000 chai
20.000 chai
25.000 chai
Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu như sau:
- Nhập khẩu trở lại Việt Nam thiết bị xây dựng đưa ra nước ngoài sửa chữa. Chi phí sửa chữa thanh toán cho phía nước ngoài trên hợp đồng: 300 triệu đồng. Trị giá của thiết bị là 3.000 triệu đồng
- Nhập khẩu một thiết bị để phục vụ gia công hàng xuất khẩu từ bên đưa gia công. Giá trị của thiết bị này tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên 1.200 triệu đồng
- Thuế suất thuế Nhập khẩu thiết bị 10%. Giá tính thuế Nhập khẩu xác định theo phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu
Thuế Nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:
30 triệu đồng
420 triệu đồng
120 triệu đồng
150 triệu đồng
Một doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô trong kỳ tính thuế có các hoạt động sau:
- Tiêu thụ trong nước 80 xe ô tô 5 chỗ ngồi, giá bán chưa có thuế GTGT là 600 triệu đồng/chiếc
- Bán cho một doanh nghiệp trong khu chế xuất 10 chiếc xe ô tô 12 chỗ, giá bán chưa có thuế GTGT là 690 triệu đồng/chiếc
- Xuất 2 chiếc xe 5 chỗ ngồi tham dự hội chợ triển lãm nước ngoài. Giá xuất tại cửa khẩu của 2 xe này là 966 triệu đồng
Thuế suất thuế TTĐB của xe ô tô 5 chỗ là 50%, của xe 12 chỗ ngồi là 15%
Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:
16.000.000.000 đồng
17.020.000.000 đồng
16.900.000.000 đồng
16.126.000.000 đồng
Một doanh nghiệp trong năm tính thuế TNDN có tài liệu sau:
- Doanh thu tính thuế TNDN: 50 tỷ đồng
- Tổng chi phí được trừ 40 tỷ đồng
- Lỗ phát sinh trước năm tính thuế 2 năm kết chuyển sang: 2 tỷ đồng
- Thu nhập miễn thuế doanh nghiệp tự xác định: 4 tỷ đồng, Thu nhập miễn thuế do cơ quan thuế kiểm tra xác định lại là: 3 tỷ đồng
Thu nhập tính thuế của doanh nghiệp trong năm tính thuế là (tỷ đồng)
8
7
5
4
Một doanh nghiệp tư nhân trong năm tính thuế có tài liệu sau:
- Lương của chủ doanh nghiệp 120 triệu đồng
- Lương của nhân viên trả theo hợp đồng lao động, đúng quy định 400 triệu đồng
- Tiền công trả theo vụ việc có chứng từ hợp pháp 60 triệu đồng
- Tiền thưởng nhưng không theo quy định cụ thể trong hợp đồng lao động 40 triệu đồng
Chi phí tiền lương để xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp này trong năm tính thuế là (triệu đồng):
620
580
460
400
Thuế suất lũy tiến là:
Mức thuế được quy định theo tỷ lệ % và tăng dần theo mức độ tăng của cơ sở tính thuế
Mức thuế được quy định theo tỷ lệ % và giảm dần theo mức độ tăng của cơ sở tính thuế
Mức thuế được quy định bằng một số tuyệt đối, cố định như nhau cho tất cả các đối tượng chịu thuế
Mức thuế được quy định theo một tỷ lệ % như nhau trên cơ sở thuế, không phân biệt quy mô của cơ sở tính thuế
Các tổ chức nộp thuế theo:
Mức thu nhập của mình
Mức độ và thời hạn theo điều kiện của mình
Mức độ chi tiêu cho tiêu dùng
Mức độ và thời hạn theo quy định của pháp luật
Thuế mang lại nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước là do:
Thuế có tính bắt buộc và không hoàn trả trực tiếp
Thuế có chức năng phân phối lại của cái trong xã hội
Thuế có tính bắt buộc, chắc chắn, phạm vi điều tiết rộng, quy mô lớn
Thuế có tính pháp lý cao
Theo phương thức đánh thuế, thuế TTĐB thuộc loại:
Thuế tiêu dùng
Thuế tỷ lệ
Thuế gián thu
Thuế lũy thoái
Mức giảm trừ gia cảnh theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân là:
11 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 3,6 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc
11 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc
9 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 3,6 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc
4 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 1,6 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc
Công ty X có hoạt động lắp ráp ô-tô trong nước. Một doanh nghiệp trong khu chế xuất mua xe 5 chỗ ngồi của công ty. Công ty X sẽ:
Được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và phải tính thuế TTĐB
Được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và không phải tính thuế TTĐB
Không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và phải tính thuế TTĐB
Không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và không phải tính thuế TTĐB
Xăng do doanh nghiệp trong nước bán cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan (điểm mua bán…)
Chịu thuế GTGT với thuế suất 5%
Không chịu thuế GTGT
Chịu thuế GTGT với thuế suất 10%
Chịu thuế GTGT với thuế suất 0%
Doanh nghiệp trong nước được hoàn thuế nhập khẩu trong trường hợp:
Xuất khẩu hàng được sản xuất bằng nguyên liệu nhập khẩu (theo hợp đồng nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu)
Xuất trả hàng gia công cho nước ngoài theo hợp đồng gia công xuất khẩu
Tái xuất hàng nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu
Xuất khẩu hàng kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất trong thời hạn quy định
Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong kỳ tính thuế có các hoạt động sau:
- Xuất khẩu 1.000 cây thuốc lá, giá bán tại cửa khẩu xuất 140.000 đồng/cây
- Giao cho đại lý bán đúng giá 2.000 cây thuốc lá, giá giao chưa thuế GTGT: 157.500 đồng/cây. Hoa hồng đại lý (chưa thuế GTGT): 10% trên giá giao. Đại lý đã bán được 1.000 cây. Giá chưa thuế GTGT: 157.500 đồng/cây
- Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá: 75%
Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:
127.500.000 đồng
195.000.000 đồng
135.000.000 đồng
67.500.000 đồng
Một doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong năm tính thuế có tài liệu sau:
- Doanh thu tính thuế TNDN: 3.000 triệu đồng
- Chi phí tính thuế TNDN: 2.000 triệu đồng, trong đó: chi phí xử lý nước thải: 100 triệu đồng; chi phí đầu tư xây dựng nhà kho 300 triệu đồng; tiền lương tính đến ngày tính thuế chưa chi trả cho người lao động là 50 triệu đồng, ngày 17/3 năm tiếp sau đã thanh toán xong khoản tiền lương này cho người lao động
- Tất cả các khoản chi của doanh nghiệp đều có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, thanh toán qua ngân hàng. Các khoản chi còn lại đều được trừ theo Luật thuế TNDN
- Doanh nghiệp áp dụng thuế suất TNDN ở mức 20%
Thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp cho năm tính thuế là (triệu đồng):
270
260
280
290
Hàng hóa nào sau đây là đối tượng không chịu thuế nhập khẩu
Hàng nhập khẩu của cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao
Hàng nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng ký với bên nước ngoài
Hàng do doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu từ nước ngoài
Hàng nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu theo hợp đồng ký với bên nước ngoài
Một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau:
- Bán cho công ty thương mại A 1.000 sản phẩm, giá bán chưa có thuế GTGT 100.000 đồng/sản phẩm.
- Bán cho doanh nghiệp B 500 sản phẩm, hóa đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán 110.000 đồng/sản phẩm
- Bán cho công ty kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu với giá chưa có thuế GTGT 1.000 triệu đồng
- Thuế suất thuế GTGT 10%
Thuế GTGT đầu ra của doanh nghiệp trong tháng là
115,5 triệu đồng
15 triệu đồng
115 triệu đồng
15,5 triệu đồng
