wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về tài sản bảo đảm

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Khi nhận thế chấp bằng quyền sử dụng đất, NHPT phải yêu cầu khách hàng:

a)

Công chứng Hợp đồng bảo đảm

b)

Đăng ký biện pháp bảo đảm đối với hợp đồng bảo đảm

c)

Viết giấy giao quyền sử dụng đất cho Ngân hàng

d)

Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm đối với hợp đồng bảo đảm

2.

Thời hạn thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm phải thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm hoặc thỏa thuận khác. Trường hợp không có thỏa thuận thì phải thực hiện trong thời hạn hợp lý:

a)

Trước ít nhất 07 ngày đối với động sản hoặc trước ít nhất 15 ngày đối với bất động sản tính đến thời điểm xử lý tài sản bảo đảm, trừ trường hợp tài sản bảo đảm phải xử lý ngay theo quy định của NHPT và pháp luật.

b)

Trước ít nhất 10 ngày đối với động sản hoặc trước ít nhất 15 ngày đối với bất động sản tính đến thời điểm xử lý tài sản bảo đảm, trừ trường hợp tài sản bảo đảm phải xử lý ngay theo quy định của NHPT và pháp luật..

c)

Trước ít nhất 07 ngày đối với động sản hoặc trước ít nhất 30 ngày đối với bất động sản tính đến thời điểm xử lý tài sản bảo đảm, trừ trường hợp tài sản bảo đảm phải xử lý ngay theo quy định của NHPT và pháp luật..

d)

Trước ít nhất 15 ngày đối với động sản hoặc trước ít nhất 30 ngày đối với bất động sản tính đến thời điểm xử lý tài sản bảo đảm, trừ trường hợp tài sản bảo đảm phải xử lý ngay theo quy định của NHPT và pháp luật.

3.

Khi thực hiện ký quỹ, người ký quỹ có thể gửi vào ngân hàng:

a)

Một khoản tiền

b)

Hàng hóa

c)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

d)

Giấy chứng nhận sở hữu xe ô tô

4.

Theo quy định của pháp luật và NHPT tài sản bảo đảm là:

a)

a.Tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp của bên bảo đảm.

b)

b.Tài sản hình thành trong tương lai.

c)

c.Tài sản hiện có, tài sản hình thành trong tương lai của bên bảo đảm

d)

d.Phương án A và B

5.

Theo quy định tại Quy chế bảo Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam hiện hành, NHPT được xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ vay, trong trường hợp nào:

a)

Khách hàng có nợ quá hạn liên tiếp trong thời hạn 3 tháng đối với tín dụng đầu tư.

b)

Khách hàng có nợ quá hạn liên tiếp trong thời hạn 6 tháng đối với tín dụng đầu tư.

c)

Khách hàng có nợ quá hạn liên tiếp trong thời hạn 12 tháng đối với tín dụng đầu tư.

d)

Khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đối với NHPT.

6.

Theo quy định hiện hành của NHPT, việc xử lý tài sản bảo đảm theo thoả thuận gồm các phương thức nào:

a)

Bán đấu giá tài sản bảo đảm.

b)

NHPT tự bán tài sản bảo đảm.

c)

Phương thức khác theo quy định của pháp luật.

d)

Cả 3 phướng thức

7.

Hợp đồng thế chấp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất có hiệu lực sau khi:

a)

a.Ký hợp đồng thế chấp.

b)

b.Công chứng hợp đồng thế chấp.

c)

c.Đăng ký biện pháp bảo đảm.

d)

d.Phương án A và B.

8.

Giao dịch bảo đảm nào sau đây không bắt buộc phải thực hiện đăng ký giao biện pháp bảo đảm:

a)

Thế chấp quyền sử dụng đất.

b)

Thế chấp tàu biển.

c)

Thế chấp tàu bay, cầm cố tàu bay.

d)

Cầm cố các giấy tờ có giá.

9.

Theo quy định của pháp luật và NHPT, tài sản nào NHPT không nhận làm tài sản bảo đảm:

a)

Quyền sử dụng đất.

b)

Quyền sử dụng đất hình thành trong tương lai

c)

Tài sản gắn liền với đất

d)

Rừng sản xuất là rừng trồng.

10.

Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ không áp dụng tại NHPT

a)

Biện pháp cầm cố tài sản.

b)

Biện pháp thế chấp tài sản.

c)

Biện pháp Tín chấp.

d)

Biện pháp ký quỹ.

11.

Nơi nhận đăng ký biện pháp bảo đảm trong trường hợp thế chấp tài sản hình thành trong tương lai gắn liền với đất là:

a)

Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản.

b)

Sở Nông nghiệp và Môi trường.

c)

Sở Tư pháp.

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai.

12.

Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký biện pháp bảo đảm bằng nhà ở.

a)

Văn phòng đăng ký đất đai.

b)

Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản.

c)

Sở Tư pháp.

d)

Sở Xây dựng.

13.

Theo quy định hiện hành của NHPT, thời điểm thực hiện định giá tài sản bảo đảm tiền vay là:

a)

Khi tài sản hình thành trong tương lai của dự án đã được đầu tư xong

b)

Khi Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc điều chỉnh giá liên quan đến tài sản bảo đảm (nếu có) dẫn đến việc giảm sút giá trị tài sản bảo đảm.

c)

Khi xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.

d)

Cả 3 phương án

14.

Chọn câu trả lời đúng về giá trị của tài sản bảo đảm

a)

Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

b)

Giá trị của tài sản bảo đảm phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

c)

Giá trị của tài sản bảo đảm có thể nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

d)

Giá trị của tài sản bảo đảm phải bằng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

15.

Theo quy định hiện hành của pháp luật, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thế chấp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, quyền sử dụng, sở hữu rừng là:

a)

Kể từ thời điểm đăng ký thế chấp

b)

Kể từ thời điểm ký kết hợp đồng

c)

Kể từ thời điểm công chứng

d)

Tất cả các thời điểm được nêu tại phương án trả lời.

16.

Bên nhận thế chấp không có quyền nào sau đây

a)

Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về tình trạng tài sản thế chấp

b)

Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản

c)

Yêu cầu bên thế chấp chuyển giao quyền sở hữu cho bên nhận thế chấp

d)

Yêu cầu thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.

17.

Anh (Chị) cho biết các trường hợp nào phải xử lý tài sản bảo đảm trong cầm cố, thế chấp

a)

Đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đối với NHPT.

b)

Khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm, phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ NHPT trước thời hạn, nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.

c)

Tài sản được xử lý để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa vụ khác cũng được bảo đảm bằng tài sản này tuy chưa đến hạn đều được coi là đến hạn và tất cả các bên cùng nhận bảo đảm đều được tham gia xử lý tài sản.

d)

Cả 3 phương án

18.

Nếu các bên không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì Hợp đồng thế chấp có hiệu lực từ thời điểm nào:

a)

Thời điểm giao kết hợp đồng

b)

Thời điểm công chứng hợp đồng

c)

Thời điểm đăng ký

d)

Thời điểm bên nhận bảo đảm nắm giữ tài sản

19.

Tài sản nào dưới đây có đủ điều kiện thế chấp làm tài sản bảo đảm tại NHPT:

a)

Tài sản Phải thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của bên bảo đảm; Tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật.

b)

Tài sản dùng để bảo đảm không là đối tượng tranh chấp dưới bất kỳ hình thức nào; không có quyết định thu hồi, kê biên của cơ quan có thẩm quyền; đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính có liên quan đến tài sản bảo đảm (trừ tài sản hình thành trong tương lai).

c)

Tài sản bảo đảm phải mô tả được để xác định được tài sản; Tài sản phải xác định được số lượng, chủng loại, giá trị và có khả năng thanh khoản. Tài sản còn thời hạn/niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật;

d)

Cả 3 phương án trên

20.

Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nào mà bên bảo đảm phải giao tài sản cho bên nhận bảo đảm

a)

Cầm cố tài sản

b)

Thế chấp tài sản

c)

Ký quỹ

d)

Bảo lãnh

21.

Thời điểm hiệu lực của đăng ký được xác định trong trường hợp tài sản bảo đảm là tàu bay, tàu biển là:

a)

Ký Hợp đồng bảo đảm tiền

b)

Khi Công chứng chứng thực Hợp đồng bảo đảm.

c)

Khi Trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm xác nhận kết quả giao dịch bảo đảm.

d)

Thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam; đối với tàu biển là thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.

22.

Cầm cố có hiệu lực đối kháng với người thứ 3 khi nào

a)

Từ thời điểm bên cầm cố chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố

b)

Từ thời điểm bên nhận cầm cố chiếm hữu tài sản cầm cố

c)

Từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố

d)

Từ thời điểm các bên thỏa thuận hợp đồng cầm

23.

Xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp không có thoả thuận về phương thức xử lý thì:

a)

NHPT tự bán cho người mua.

b)

Tài sản được bán đấu giá theo quy định của pháp luật.

c)

NHPT nhận tài sản để thay thế nghĩa vụ trả nợ.

d)

Cả 3 đáp án trên.

24.

Theo quy định của NHPT tài sản bảo đảm tại NHPT gồm:

a)

Tài sản hình thành từ vốn vay NHPT.

b)

Tài sản thuộc quyền sở hữu của bên vay.

c)

Tài sản của bên thứ ba.

d)

Cả ba hình thức trên.

25.

Khi một khách hàng có dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại NHPT muốn rút bớt tài sản bảo đảm thì NHPT sẽ chấp thuận trong trường hợp nào dưới đây:

a)

Khách hàng không có nợ xấu tại NHPT và các tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài.

b)

Tại thời điểm đề nghị rút bớt tài sản, khách hàng không có nợ xấu tại NHPT và các tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài; không có nợ gốc quá hạn, nợ lãi quá hạn và nợ phí quá hạn tại NHPT. Việc rút bớt tài sản bảo đảm không ảnh hưởng đến nghĩa vụ trả nợ có bảo đảm bằng tài sản còn lại, không ảnh hưởng đến việc xử lý tài sản bảo đảm. Giá trị tài sản sau khi rút bớt phải đảm bảo lớn hơn nghĩa vụ trả nợ của khách hàng tại NHPT.

c)

Khách hàng không có nợ gốc quá hạn, nợ lãi quá hạn và nợ phí quá hạn tại NHPT. Giá trị tài sản sau khi rút bớt phải đảm bảo lớn hơn nghĩa vụ trả nợ của khách hàng tại NHPT.

d)

Tại thời điểm đề nghị rút bớt tài sản, khách hàng không có nợ xấu tại NHPT và các tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài; không có nợ gốc q

26.

Theo quy định của NHPT thì các trường hợp nào cần định giá tài sản bảo đảm

a)

a.Tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm; sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm liên quan đến việc rút bớt, bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm, thay đổi biện pháp bảo đảm.

b)

b.Khi tài sản hình thành trong tương lai của dự án đã được đầu tư xong.

c)

c.Khi xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.

d)

Cả A,B,C

27.

Theo quy định hiện hành của NHPT, trong trường hợp bên thế chấp bán, trao đổi, tặng cho, chuyển nhượng, chuyển giao tài sản thế chấp mà không được sự đồng ý của NHPT, thì NHPT có quyền:

a)

Truy đòi tài sản thế chấp

b)

Bán tài sản thế chấp

c)

Niêm phong tài sản thế chấp

d)

Tất cả các quyền được nêu tại các phương án trả lời

28.

Theo quy định hiện hành của pháp luật, hợp đồng bảo đảm có hiệu lực pháp lý đối với người thứ ba kể từ:

a)

Thời điểm đăng ký biện pháp bảo đảm

b)

Thời điểm ký hợp đồng bảo đảm

c)

Thời điểm ký hợp đồng vay vốn

d)

Thời điểm công chứng

29.

Quyền sử dụng đất nào sau đây không được nhận làm tài sản thế chấp tại NHPT.

a)

a.Quyền sử dụng đất hình thành trong tương lai

b)

b.Quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm

c)

c.Đất của cơ sở tôn giáo (gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất…), đất thuộc quyền sử dụng của cộng đồng dân cư.

d)

Cả A, B, C

30.

Tài sản thế chấp có thể là

a)

Động sản

b)

Bất động sản

c)

Tất cả tài sản

d)

Động sản và bất động sản

31.

Theo quy định của pháp luật và NHPT thì tài sản hình thành trong tương lai gồm:

a)

a.Tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch.

b)

b.Tài sản chưa hình thành;

c)

c.Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.

d)

Phương án B, C

32.

Theo quy định tại Nghị định 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm thì biện pháp bảo đảm nào sau đây không bắt buộc phải đăng ký:

a)

Thế chấp quyền sử dụng đất;

b)

Thế chấp nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận;

c)

Thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở, dự án phát triển rừng.

d)

Thế chấp tài sản gắn liền với đất đã hình thành không phải là nhà ở mà pháp luật không quy định phải đăng ký quyền sở hữu và cũng chưa được đăng ký quyền sở hữu theo yêu cầu.

33.

Theo quy định của NHPT, Bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi nào:

a)

a.Khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh mà khách hàng không thực hiện, thực hiện không đúng, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với NHPT.

b)

b.Khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ NHPT trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng tín dụng hoặc theo quy định của pháp luật, nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ.

c)

c.Khách hàng là pháp nhân được tổ chức lại (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức tổ chức doanh nghiệp...) mà không thực hiện việc kế thừa, thực hiện nghĩa vụ trả nợ, nghĩa vụ bảo đảm đối với NHPT hoặc pháp nhân mới không được NHPT đồng ý/chấp thuận cho tiếp tục kế thừa quyền và nghĩa vụ.

d)

Cả A, B, C

34.

Biện pháp Cầm cố là gì:

a)

Giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên nhận bảo đảm để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

b)

Không giao tài sản của mình mà chỉ giao các giấy tờ liên qua

c)

Giao tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

d)

Chuyển giao quyền sở hữu của mình cho bên kia.

35.

Theo quy định hiện hành của NHPT, tài sản bảo đảm của khách hàng vay vốn của NHPT đã được xử lý nhưng giá trị thu hồi không đủ để trả hết nợ cho NHPT thì:

a)

Khách hàng có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho NHPT theo hợp đồng đã cấp tín dụng đã ký

b)

Khách hàng được NHPT xóa nợ

c)

Khách hàng được NHPT khoanh nợ

d)

Các phương án trả lời đều sai

36.

Theo quy định hiện hành của NHPT, điều kiện để nhận thế chấp quyền sử dụng đất là:

a)

Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được thế chấp để vay vốn;

b)

Không có tranh chấp; Còn thời hạn sử dụng đất.

c)

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án theo bản án/quyết định của Tòa án; không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật; quyền sử dụng đất không nằm trong khu vực quy hoạch, giải tỏa tại thời điểm nhận thế chấp; không thuộc đối tượng quyền sử dụng đất bị trưng dụng, trưng thu, thu hồi hoặc đang bị áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong các giai đoạn tố tụng tại Tòa án;

d)

Tất cả A, B, C

37.

Theo quy định của NHPT về kiểm tra tài sản bảo đảm đối với tài sản thế chấp của các dự án vay vốn ODA NHPT không chịu rủi ro tín dụng:

a)

Đối với tài sản thế chấp của các dự án vay vốn ODA NHPT không chịu rủi ro tín dụng là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và các tài sản đặc thù như: nhà máy thủy điện, nhà máy nước, đường ống nước, hệ thống truyền tải điện, cung cấp điện, đường sắt, quyền tài sản gắn liền với các dự án đường ô tô, đường cao tốc thì Chi nhánh kiểm tra định kỳ và định giá tài sản bảo đảm tối thiểu 6 tháng/lần.

b)

Đối với tài sản thế chấp của các dự án vay vốn ODA NHPT không chịu rủi ro tín dụng là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và các tài sản đặc thù như: nhà máy thủy điện, nhà máy nước, đường ống nước, hệ thống truyền tải điện, cung cấp điện, đường sắt, quyền tài sản gắn liền với các dự án đường ô tô, đường cao tốc thì Chi nhánh kiểm tra định kỳ và định giá tài sản bảo đảm tối thiểu 8 tháng/lần.

c)

Đối với tài sản thế chấp của các dự án vay vốn ODA NHPT không chịu rủi ro tín dụng là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và các tài sản đặc thù như: nhà máy thủy điện, nhà máy nước, đường ống nước, hệ thống truyền tải điện, cung cấp điện, đường sắt, quyền tài sản gắn liền với các dự án đường ô tô, đường cao tốc thì Chi nhánh kiểm tra định kỳ và định giá tài sản bảo đảm tối thiểu 10 tháng/lần.

d)

Đối với tài sản thế chấp của các dự án vay vốn ODA NHPT không chịu rủi ro tín dụng là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và các tài sản đặc thù như: nhà máy thủy điện, nhà máy nước, đường ống nước, hệ thống truyền tải điện, cung cấp điện, đường sắt, quyền tài sản gắn liền với các dự án đường ô tô, đường cao tốc thì Chi nhánh kiểm tra định kỳ và định giá tài sản bảo đảm tối thiểu 12 tháng/lần.

38.

Theo quy định hiện hành của pháp luật, trường hợp nào phải đăng ký biện pháp bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai:

a)

Thế chấp nhà ở

b)

Thế chấp tàu biển

c)

Thế chấp máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất

d)

D.Tất cả các trường hợp trên.

39.

Khi khách hàng hoặc bên thứ 3 thực hiện đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp thì phần giá trị đầu tư tăng thêm:

a)

Phần giá trị đầu tư tăng thêm đương nhiên là tài sản thế chấp.

b)

Phần giá trị đầu tư tăng thêm không phải tài sản thế chấp.

c)

Phần giá trị đầu tư tăng thêm một phần là tài sản thế chấp.

d)

Theo thỏa thuận của các bên

40.

Có mấy biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ áp dụng tại NHPT

a)

4 biện pháp

b)

6 biện pháp

c)

7 biện pháp

41.

Khi tài sản hình thành trong tương lai của dự án đã hình thành, các bên phải:

a)

Ký hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm và đăng ký thay đổi giao dịch bảo đảm

b)

Ký phụ lục hợp đồng bảo đảm và đăng ký thay đổi giao dịch bảo đảm

c)

Cả 2 phương án trên.

42.

Các hợp đồng bảo đảm đã được công chứng thì các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm cũng phải thực hiện công chứng tại đâu?.

a)

Văn phòng công chứng nơi đã thực hiện công chứng hợp đồng bảo đảm lần đầu.

b)

Văn phòng công chứng bất kỳ do các bên thỏa thuận.

c)

Văn phòng công chứng tại nơi NHPT có trụ sở

43.

Thời hạn có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm được tính từ thời điểm có hiệu lực của đăng ký đến khi nào?

a)

Đến thời điểm xóa đăng ký

b)

Đến thời điểm nghĩa vụ được bảo đảm chấm dứt

c)

Đến thời điểm các bên thỏa thuận chấm dứt.

44.

Việc đầu tư vào tài sản thế chấp phải có sự đồng ý của bên nhận thế chấp trong trường hợp:

a)

Bên thứ ba đầu tư vào tài sản thế chấp;

b)

Bên thế chấp đầu tư vào tài sản thế chấp làm phát sinh tài sản mới không thuộc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp.

c)

Cả 2 trường hợp trên

45.

Bên bảo đảm được nhận lại tài sản bảo đảm trong trường hợp sau đây?

a)

Hoàn thành nghĩa vụ quy định theo thỏa thuận.

b)

Tài sản bảo đảm đã được thay thế, được trao đổi bằng tài sản khác;

c)

Nghĩa vụ được bảo đảm đã được thanh toán bằng phương thức bù trừ nghĩa vụ;

d)

Cả 3 phương án trên

46.

Thời hạn thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản cho bên bảo đảm phải thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm hoặc thỏa thuận khác. Trường hợp không có thỏa thuận thì phải thực hiện trong thời hạn hợp lý, nhưng trước ít nhất bao nhiêu ngày?

a)

10 ngày.

b)

15 ngày

c)

20 ngày

47.

Đối với tài sản thế chấp của các dự án vay vốn ODA NHPT không chịu rủi ro tín dụng là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và các tài sản đặc thù thì thời hạn kiểm tra tài sản bảo đảm là:

a)

Tối thiểu 12 tháng/lần.

b)

Tối thiểu 6 tháng/lần.

c)

Tối thiếu 3 tháng/lần

48.

Đăng ký thay đổi giao dịch bảo đảm khi có một trong các căn cứ nào sau đây:

a)

Thay đổi bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm do được rút bớt, được bổ sung, được thay thế, được kế thừa do pháp nhân được tổ chức lại, được thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự.

b)

Bổ sung tài sản mới, tài sản được thay thế mà tài sản này trở thành tài sản bảo đảm theo thỏa thuận trong văn bản thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm hoặc theo quy định của pháp luật và nội dung đã được đăng ký trước đó không bao gồm tài sản này;

c)

Rút bớt tài sản bảo đảm;

d)

Tài sản bảo đảm là tài sản hình thành trong tương lai đã hình thành thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

e)

Tất cả các căn cứ trên.

49.

Các trường hợp Chi nhánh NHPT không bắt buộc kiểm tra thực tế tài sản bảo đảm trước khi định giá bao gồm:

a)

Tài sản là số dư tiền gửi, giấy tờ có giá, quyền tài sản;

b)

Tài sản chưa hình thành hoặc trên đường vận chuyển;

c)

Tài sản khác xác định được giá, theo quyết định của Giám đốc Chi nhánh.

d)

Tất cả các tài sản trên

50.

Chi nhánh NHPT chỉ thuê tổ chức tư vấn, có chức năng chuyên môn định giá tài sản để xác định giá trị tài sản bảo đảm trong các trường hợp sau:

a)

Chi nhánh không tự xác định được giá trị của tài sản bảo đảm hoặc thấy cần thiết phải thuê định giá độc lập.

b)

Bên bảo đảm không thống nhất được kết quả định giá do Chi nhánh thực hiện.

c)

Cả 2 trường hợp trên.