wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giáo lý 5

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.
"Mình sẽ làm thế này: phá những cái kho kia đi, xây những cái lớn hơn, rồi tích trữ tất cả thóc lúa và của cải mình vào đó". Ai đã nghĩ thầm như vậy? (x. Lc 12,18)
a)
Người thanh niên giàu có
b)
Nhà phú hộ
c)
Ông trưởng hội đường
d)
Viên đại đội trưởng
2.
"Hồn ta hỡi, mình bây giờ ê hề của cải, dư xài nhiều năm. Thôi, cứ nghỉ ngơi, cứ ăn uống vui chơi cho đã!" Ai đã nghĩ thầm như vậy? (x. Lc 12,19)
a)
Ông trưởng hội đường
b)
Viên đại đội trưởng
c)
Nhà phú hộ
d)
Người thanh niên giàu có
3.
Khi dạy các môn đệ phải tin tưởng vào Thiên Chúa quan phòng, Đức Giê-su đã bảo họ nhìn gương của con vật nào? (x. Lc 12,24)
a)
Chim sẻ
b)
Chim trời
c)
Con quạ
d)
Chim cút
4.
Khi dạy các môn đệ phải tin tưởng vào Thiên Chúa quan phòng, Đức Giê-su đã bảo họ nhìn gương của loài hoa gì? (x. Lc 12,27)
a)
Hoa cỏ ngoài đồng
b)
Hoa ngoài đồng
c)
Hoa hướng dương
d)
Hoa huệ
5.
Khi nói về thái độ "Phải sẵn sàng chờ Chủ trở về", Đức Giê-su đã dạy các môn đệ làm những gì? (x. Lc 12,35)
a)
Thắt lưng cho gọn
b)
Đứng thẳng và ngẩng đầu lên
c)
Thắp đèn cho sẵn
d)
Cả A và C
6.
"Cảnh sắc đất trời, thì các người biết nhận xét, còn thời đại này, sao các người lại không biết nhận xét?" Đức Giê-su đã gọi hạng người này là hạng người như thế nào?(x. Lc 12,56)
a)
Những kẻ ngu muội
b)
Những kẻ cứng lòng
c)
Những kẻ đạo đức giả
d)
Những kẻ giả hình
7.
"Anh coi, đã ba năm nay tôi ra cây vả này tìm trái, mà không thấy. Vậy anh chặt nó đi, để làm gì cho hại đất?" Ai đã nói với ai câu này? (x. Lc 13,7)
a)
Người cha nói với con trai
b)
Ông chủ nói với người làm vườn
c)
Ông chủ vườn nho nói với các đầy tớ
d)
Ông chủ nói với con trai
8.
"Thưa ông, xin cứ để nó lại năm nay nữa. Tôi sẽ vun xới chung quanh, và bón phân cho nó. May ra sang năm nó có trái, nếu không thì ông sẽ chặt nó đi." Ai đã nói với ai câu này? (x. Lc 13,8-9)
a)
Người làm vườn nói với ông chủ
b)
Người đầy tớ nói với ông phú hộ
c)
Người con trai nói với cha
d)
Người làm công nói với chủ vườn nho
9.
"Này bà, bà đã được giải thoát khỏi tật nguyền!" Đức Giê-su đã nói câu này với ai? (x. Lc 13,12)
a)
Người phụ nữ bị băng huyết
b)
Người phụ nữ bị còng lưng
c)
Người phụ nữ ngoại tình
d)
Bà Ma-ri-a Mác-đa-la
10.
"Đã có sáu ngày để làm việc, thì đến mà xin chữa bệnh những ngày đó, đừng có đến vào ngày sa-bát!" Ai đã nói câu này? (x. Lc 13,14)
a)
Thượng tế Cai-pha
b)
Quan Phi-la-tô
c)
Ông trưởng hội đường
d)
Viên đại đội trưởng
11.
"Ngươi giết các ngôn sứ và ném đá những kẻ được sai đến cùng ngươi! Đã bao lần Ta muốn tập họp con cái ngươi lại, như gà mẹ tập họp gà con dưới cánh, mà các ngươi không chịu". Đức Giê-su nói về ai? (x. Lc 13,34)
a)
Các kinh sư và người Pha-ri-sêu
b)
Những nhà lãnh đạo Do-thái
c)
Giê-ru-sa-lem
d)
Cả A và B
12.
Đức Giê-su đã chữa cho người bị bệnh phù thũng tại đâu? (x. Lc 14,1-4)
a)
Tại hành lang đền thờ
b)
Tại hội đường Do-thái
c)
Tại nhà một ông thủ lãnh nhóm Pha-ri-sêu
d)
Tại cửa đền thờ
13.
"Có được phép chữa bệnh ngày sa-bát hay không?" Ai đã hỏi câu này? (x. Lc 14,3)
a)
Đức Giê-su
b)
Người thông luật
c)
Người Pha-ri-sêu
d)
Các kinh sư
14.
"Ai trong các ông có đứa con trai hoặc có con bò sa xuống giếng, lại không kéo nó lên ngay, dù là ngày sabát?" Đức Giê-su đã hỏi những ai? (x.Lc 14,5)
a)
Các nhà thông luật
b)
Những người Pha-ri-sêu
c)
Đám đông dân chúng
d)
Cả A và B
15.
"Dùng nó để bón ruộng hay trộn phân đều không thích hợp, nên người ta quăng nó ra ngoài". Đức Giê-su nói về cái gì? (x. Lc 14,35).
a)
Một loại phân bón
b)
Loại đất cằn cỗi
c)
Muối mà nhạt đi
d)
Cả A, B và C
16.
Trong Lu-ca chương 15 nói tới ba Dụ ngôn về Lòng thương xót của Thiên Chúa. Đó là những Dụ ngôn nào? (x. Lc 15,1-32)
a)
Dụ ngôn Con chiên bị mất
b)
Dụ ngôn Đồng bạc bị đánh mất
c)
Dụ ngôn Người cha nhân hậu
d)
Cả A, B và C
17.
"Ông này đón tiếp phường tội lỗi và ăn uống với chúng." Ai đã bàn tán với nhau như vậy? (x. Lc 15,2)
a)
Những người Pha-ri-sêu
b)
Các Kinh sư
c)
Đám đông dân chúng
d)
Cả A và B
18.
Khi tìm được con chiên bị mất, người chủ chiên đã làm gì? (x. Lc 15,4-6)
a)
Mừng rỡ vác lên vai
b)
Mời bạn bè hàng xóm đến chung vui
c)
Trói con chiên đó lại và vác lên vai
d)
Cả A và B
19.
Trong "Dụ ngôn đồng bạc bị đánh mất", người phụ nữ đã làm gì khi chẳng may đánh mất một đồng? (x. Lc 15,8)
a)
Bà thắp đèn, quét nhà, mọi móc tìm cho kỳ được
b)
Bà thắp đèn, rồi quét nhà để tìm
c)
Bà chui xuống gầm giường để tìm
d)
Cả A, B và C
20.
Trong "Dụ ngôn đồng bạc bị đánh mất", khi tìm được, bà ấy đã làm gì? (x. Lc 15,9)
a)
Bà mời bạn bè tới chung vui
b)
Bà mời hàng xóm tới chung vui
c)
Bà nói với mọi người: 'Xin chung vui với tôi, vì tôi đã tìm được đồng quan tôi đã đánh mất.'
d)
Cả A, B và C
21.
"Thưa cha, xin cho con phần tài sản con được hưởng". Ai đã nói câu này? (x. Lc 15,12)
a)
Người con cả
b)
Người con thứ
c)
Người thanh niên giàu có
d)
Cả A, B và C
22.
Sau khi nhận được phần gia tài từ người cha, người con thứ đã làm gì? (x. Lc 15,13)
a)
Thu góp tất cả rồi trẩy đi phương xa
b)
Sống phóng đãng
c)
Phung phí tài sản của mình
d)
Cả A, B và C
23.
Khi lâm vào cảnh túng thiếu, người con thứ đã làm gì? (x. Lc 15,14-15)
a)
Đi vay tiền để tiêu xài tiếp
b)
Đi ăn xin người dân trong vùng
c)
Đi ở đợ cho một người dân trong vùng
d)
Cả A, B và C
24.
Trong cảnh túng thiếu, phải đi chăn heo, người con thứ đã ao ước điều gì? (x. Lc 15,16)
a)
Được trở về nhà
b)
Được cha mình tha thứ
c)
Lấy đậu muồng heo ăn mà nhét cho đầy bụng
d)
Cả A, B và C
25.
Khi trông thấy đứa con thứ còn ở đằng xa, người cha đã làm gì? (x. Lc 15,20)
a)
Ông chạnh lòng thương
b)
Ông chạy ra đón anh
c)
Ông ôm cổ anh ta và hôn
d)
Cả A, B và C
26.
"Cha coi, đã bao nhiêu năm trời con hầu hạ cha, và chẳng khi nào trái lệnh, thế mà chưa bao giờ cha cho lấy được một con dê con để con ăn mừng với bạn bè. Còn thằng con của cha đó, sau khi đã nuốt hết của cải của cha với bọn điếm, nay trở về, thì cha lại giết bê béo ăn mừng!" Ai đã nói câu này? (x. Lc 15,29-30)
a)
Người con thứ
b)
Người con cả
c)
Con trai bà góa thành Na-in
d)
Cả A và B
27.
"Con à, lúc nào con cũng ở với cha, tất cả những gì của cha đều là của con. Nhưng chúng ta phải ăn mừng, phải vui vẻ, vì em con đây đã chết mà nay lại sống, đã mất mà nay lại tìm thấy". Người cha đã nói lời này với ai? (x. Lc 15,31-32)
a)
Người con thứ
b)
Người con cả
c)
Gia nhân
d)
Cả A và B
28.
"Lạy tổ phụ Áp-ra-ham, xin thương xót con, và sai anh La-da-rô nhúng đầu ngón tay vào nước, nhỏ trên lưỡi con cho mát; vì ở đây con bị lửa thiêu đốt khổ lắm!" Ai đã nói câu này? (x. Lc 16,23-24)
a)
Anh La-da-rô
b)
Ông nhà giàu
c)
Ông phú hộ
d)
Ông trưởng hội đường
29.
"Lạy tổ phụ, vậy thì con xin tổ phụ sai anh La-da-rô đến nhà cha con, vì con hiện còn năm người anh em nữa. Xin sai anh đến cảnh cáo họ, kẻo họ lại cũng sa vào chốn cực hình này!" Ai đã nói câu này? (x. Lc 16,27-28)
a)
Ông phú hộ
b)
Ông trưởng hội đường
c)
Ông nhà giàu
d)
Anh La-da-rô
30.
"Ông Áp-ra-ham đáp: 'Chúng đã có Mô-sê và các Ngôn Sứ, thì chúng cứ nghe lời các vị đó.'" Ông Áp-ra-ham đã nói câu này với ai? (x. Lc 16,29)
a)
Ông phú hộ
b)
Anh La-da-rô
c)
Ông trưởng hội đường
d)
Ông nhà giàu
31.
"Mô-sê và các Ngôn Sứ mà họ còn chẳng chịu nghe, thì người chết có sống lại, họ cũng chẳng chịu tin." Ai đã nói câu này? (x. Lc 16,31)
a)
Đức Giê-su
b)
Ông trưởng hội đường
c)
Ông Áp-ra-ham
d)
Ông nhà giàu
32.
"Không thể không có những cớ làm cho người ta vấp ngã; nhưng khốn cho kẻ làm cớ cho người ta vấp ngã! Thà buộc cối đá lớn vào cổ nó và xô xuống biển, còn lợi cho nó hơn là để nó làm cớ cho một trong những kẻ bé nhỏ này vấp ngã". Đức Giê-su đã nói câu này với ai? (x. Lc 17,1-2)
a)
Người Pha-ri-sêu
b)
Các môn đệ
c)
Các kinh sư
d)
Đám đông dân chúng
33.
"Thưa Thầy, xin thêm lòng tin cho chúng con." Ai đã nói câu này? (x. Lc 17,5)
a)
Các Tông Đồ
b)
Ông trưởng hội đường Gia-ia
c)
Người bại tay
d)
10 người phong cùi
34.
"Lạy Thầy Giê-su, xin rủ lòng thương chúng tôi!" Ai đã nói câu này? (x. Lc 17,11-13)
a)
Người bại tay
b)
Ông trưởng hội đường Gia-ia
c)
Các Tông Đồ
d)
10 người phong cùi
35.
"Hãy đi trình diện với các tư tế." Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Lc 17,14)
a)
Ông trưởng hội đường
b)
Các Tông Đồ
c)
10 người phong cùi
d)
Người bại tay
36.
Người phong cùi duy nhất trong 10 người đã quay trở lại lớn tiếng tôn vinh Thiên Chúa. Anh ta là người ở đâu? (x. Lc 17,16)
a)
Ga-li-lê
b)
Sa-ma-ri
c)
Giu-đê
d)
Giê-ru-sa-lem
37.
"Đứng dậy về đi! Lòng tin của anh đã cứu chữa anh." Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Lc 17,11-19)
a)
Người bại tay
b)
Người bị quỷ ám
c)
Người phong cùi Sa-ma-ri
d)
Người bại liệt
38.
"Ông ta chẳng kính sợ Thiên Chúa, mà cũng chẳng coi ai ra gì". Đức Giê-su nói về ai? (x. Lc 18,2)
a)
Ông kinh sư
b)
Ông quan tòa bất chính
c)
Ông thủ lãnh các biệt phái
d)
Ông đại đội trưởng
39.
"Dầu rằng ta chẳng kính sợ Thiên Chúa, mà cũng chẳng coi ai ra gì, nhưng mụ goá này quấy rầy mãi, thì ta xét xử cho rồi, kẻo mụ ấy cứ đến hoài, làm ta nhức đầu nhức óc." Ai đã nghĩ bụng như thế? (x. Lc 18,4-5)
a)
Ông thủ lãnh các biệt phái
b)
Ông đại đội trưởng
c)
Ông quan tòa bất chính
d)
Ông kinh sư
40.
"Lạy Thiên Chúa, xin tạ ơn Chúa, vì con không như bao kẻ khác: trộm cắp, bất chính, ngoại tình, hoặc như tên thu thuế kia". Ai đã nguyện thầm như vậy? (x. Lc 18,11)
a)
Người thu thuế
b)
Viên đại đội trưởng
c)
Người Pha-ri-sêu
d)
Ông kinh sư
41.
"Con ăn chay mỗi tuần hai lần, con dâng cho Chúa một phần mười thu nhập của con". Ai đã nguyện thầm như vậy? (x. Lc 18,11-12)
a)
Ông kinh sư
b)
Viên đại đội trưởng
c)
Người thu thuế
d)
Người Pha-ri-sêu
42.
"Thưa Thầy nhân lành, tôi phải làm gì để được sự sống đời đời làm gia nghiệp?" Ai đã hỏi Đức Giê-su câu này? (x. Lc 18,18)
a)
Người thủ lãnh giàu có
b)
Người thanh niên giàu có
c)
Người Pha-ri-sêu
d)
Ông kinh sư
43.
"Tất cả những việc đó, tôi đã tuân giữ từ thuở nhỏ." Ai đã nói câu này? (x. Lc 18,21)
a)
Người thanh niên giàu có
b)
Người Pha-ri-sêu
c)
Ông kinh sư
d)
Người thủ lãnh giàu có
44.
"Ông chỉ còn thiếu có một điều, là hãy bán tất cả những gì ông có mà phân phát cho người nghèo, và ông sẽ được một kho tàng trên trời. Rồi hãy đến theo tôi." Đức Giê-su đã nói câu này với ai? (x. Lc 18,22)
a)
Người thủ lãnh giàu có
b)
Người thanh niên giàu có
c)
Người Pha-ri-sêu
d)
Ông kinh sư
45.
"Thầy coi, phần chúng con, chúng con đã bỏ những gì là của mình mà theo Thầy." Ai đã nói câu này? (x. Lc 18,28)
a)
Ông Gio-an
b)
Ông Gia-cô-bê
c)
Ông An-rê
d)
Ông Phê-rô
46.
"Lạy ông Giê-su, Con vua Đa-vít, xin rủ lòng thương tôi !" Ai đã nói câu này? (x. Lc 18,35-38)
a)
Người bị quỷ ám
b)
Người mù ở Giê-ri-khô
c)
Người bại liệt
d)
Người bại tay
47.
"Anh muốn tôi làm gì cho anh?". Đức Giê-su đã nói câu này với ai? (x. Lc 18,35-41)
a)
Người bị quỷ ám
b)
Người bại tay
c)
Người bại liệt
d)
Người mù ở Giê-ri-khô
48.
"Thưa Ngài, đây phân nửa tài sản của tôi, tôi cho người nghèo; và nếu tôi đã chiếm đoạt của ai cái gì, tôi xin đền gấp bốn". Ai đã nói câu này? (x. Lc 19,8)
a)
Ông phú hộ
b)
Người thủ lãnh giàu có
c)
Ông Da-kêu
d)
Viên đại đội trưởng
49.
"Hôm nay, ơn cứu độ đã đến cho nhà này, bởi người này cũng là con cháu tổ phụ Áp-ra-ham". Đức Giê-su nói về ai? (x. Lc 19,9)
a)
Người bị bại tay
b)
Người bị quỷ ám
c)
Viên đại đội trưởng
d)
Ông Da-kêu
50.
Trong Dụ ngôn mười nén bạc, ông chủ gọi 10 người trong các đầy tớ của ông đến và phát cho họ bao nhiêu nén bạc? (x. Lc 19,13)
a)
Người được 5 nén
b)
Người được 2 nén
c)
Ông phát cho họ 10 nén
d)
Cả A và B
51.
Trong Dụ ngôn mười nén bạc, sau khi ông chủ lãnh vương quyền trở về, người thứ nhất đến trao lại cho ông chủ bao nhiêu nén bạc? (x. Lc 19,16)
a)
10 nén
b)
5 nén
c)
2 nén
d)
1 nén
52.
Trong Dụ ngôn mười nén bạc, sau khi ông chủ lãnh vương quyền trở về, người thứ hai đến trao lại cho ông chủ bao nhiêu nén bạc? (x. Lc 19,18)
a)
10 nén
b)
5 nén
c)
2 nén
d)
1 nén
53.
"Các anh đi vào làng trước mặt kia. Khi vào sẽ thấy một con lừa con chưa ai cỡi bao giờ, đang cột sẵn đó. Các anh cởi dây ra và dắt nó đi". Đức Giê-su sai mấy môn đệ đi làm việc này? (x. Lc 19,29-30)
a)
Một nhóm môn đệ
b)
Các môn đệ
c)
Hai môn đệ
d)
Ba môn đệ
54.
"Thưa Thầy, Thầy trách môn đệ Thầy đi chứ!" Ai đã đề nghị với Đức Giê-su như vậy? (x. Lc 19,39)
a)
Các kinh sư
b)
Vài người thuộc nhóm Pha-ri-sêu
c)
Các thủ lãnh người Do-thái
d)
Quân lính
55.
"Phải chi ngày hôm nay ngươi cũng nhận ra những gì đem lại bình an cho ngươi! Nhưng hiện giờ, điều ấy còn bị che khuất, mắt ngươi không thấy được". Đức Giê-su đã khóc thương ai? (x. Lc 19,41-42)
a)
Người Do-thái
b)
Người Sa-ma-ri
c)
Con trai bà góa thành Na-in
d)
Thành Giê-ru-sa-lem
56.
"Đã có lời chép rằng: Nhà Ta sẽ là nhà cầu nguyện, thế mà các ngươi đã biến thành sào huyệt của bọn cướp!" Đức Giê-su đã nói lời này với ai? (x. Lc 19,45-46)
a)
Các thủ lãnh Do-thái
b)
Các kinh sư và Pha-ri-sêu
c)
Những người đang buôn bán trong Đền Thờ
d)
Các thầy tư tế
57.
"Xin ông cho chúng tôi biết: ông lấy quyền nào mà làm các điều ấy? Hay ai là người đã cho ông quyền ấy?" Ai đã hỏi Đức Giê-su câu này? (x. Lc 20,1-2)
a)
Các thượng tế
b)
Kinh sư
c)
Các kỳ mục
d)
Cả A, B và C
58.
"Ta phải làm gì đây? Ta sẽ phái người con yêu dấu của ta, biết đâu chúng sẽ nể con ta." Ai đã nghĩ như vậy? (x. Lc 20,13)
a)
Ông chủ vườn nho
b)
Ông phú hộ
c)
Người quản gia bất lương
d)
Viên sĩ quan ngoại giáo
59.
Tin Mừng Lu-ca có nói tới một Nhóm chủ trương không có sự sống lại. Đó là Nhóm nào? (x. Lc 20,27)
a)
Nhóm Pha-ri-sêu
b)
Nhóm kinh sư
c)
Nhóm tư tế
d)
Nhóm Xa-đốc
60.
"Họ ưa dạo quanh, xúng xính trong bộ áo thụng, thích được chào hỏi ở những nơi công cộng, ưa chiếm ghế danh dự trong hội đường, thích chỗ nhất trong đám tiệc. Họ nuốt hết tài sản của các bà goá, lại còn làm bộ đọc kinh cầu nguyện lâu giờ". Đức Giê-su đang nói đến Nhóm người nào? (x. Lc 20,46-47)
a)
Nhóm Xa-đốc
b)
Nhóm kinh sư
c)
Nhóm tư tế
d)
Nhóm Pha-ri-sêu
61.
Đức Giê-su đã thấy bà góa bỏ vào thùng tiền dâng cúng bao nhiêu tiền? (x. Lc 21,1-2)
a)
Hai quan tiền
b)
Một phần tư xu
c)
Hai đồng tiền kẽm
d)
Hai nén bạc
62.
"Những gì anh em đang chiêm ngưỡng đó sẽ có ngày bị tàn phá hết, không còn tảng đá nào trên tảng đá nào". Đức Giê-su nói về cái gì? (x. Lc 21,5-6)
a)
Tháp si-lô-ác
b)
Đền Thờ Giê-ru-sa-lem
c)
Dinh Phi-la-tô
d)
Thành Giê-ri-khô
63.
"Các anh hãy đi dọn cho chúng ta ăn lễ Vượt Qua." Đức Giê-su đã nói lời này với ai? (x. Lc 22,8)
a)
Phê-rô
b)
Gio-an
c)
Gia-cô-bê
d)
Cả A và B
64.
"Phần anh, một khi đã trở lại, hãy làm cho anh em của anh nên vững mạnh." Đức Giê-su nói với ai? (x. Lc 22,31-32)
a)
Ông Gia-cô-bê
b)
Ông Gio-an
c)
Ông Phi-líp-phê
d)
Ông Phê-rô
65.
"Lạy Chúa, dầu có phải vào tù hay phải chết với Chúa đi nữa, con cũng sẵn sàng." Ai đã nói câu này? (x. Lc 22,33)
a)
Ông Phi-líp-phê
b)
Ông Gio-an
c)
Ông Phê-rô
d)
Ông Gia-cô-bê
66.
"Đến nơi, Người bảo các ông: 'Anh em hãy cầu nguyện kẻo sa chước cám dỗ." Nơi đây là nơi nào? (x. Lc 22,39-40)
a)
Phòng tiệc ly
b)
Núi Ô-liu
c)
Bờ biển hồ
d)
Miền Thập Tỉnh
67.
"Tôi là một tên cướp sao mà các ông đem gươm giáo gậy gộc đến?" Đức Giê-su nói với ai? (x. Lc 22,52)
a)
Các thượng tế
b)
Lãnh binh Đền Thờ
c)
Kỳ mục
d)
Cả A, B và C
68.
"Cả bác này cũng đã ở với ông ấy đấy!" Ai đã nói câu này? (x. Lc 22,56)
a)
Một tên lính
b)
Một người tớ gái
c)
Viên lãnh binh Đền Thờ
d)
Người canh cửa
69.
Sau khi sực nhớ lời Chúa đã bảo: "Hôm nay, gà chưa kịp gáy, thì anh đã chối Thầy ba lần." ông Phê-rô đã làm gì? (x. Lc 22,61-62)
a)
Ông ra ngoài
b)
Khóc lóc thảm thiết
c)
Đi thắt cổ
d)
Cả A và B
70.
"Các người nộp người này cho ta, vì cho là tay kích động dân, nhưng ta đã hỏi cung ngay trước mặt các người, mà không thấy người này có tội gì, như các người tố cáo". Ông Phi-la-tô đang nói về ai? (Lc 23,14)
a)
Ba-ra-ba
b)
Đức Giê-su
c)
Người trộm lành
d)
Ông Giu-se A-ri-ma-thê
71.
"Người này đích thực là người công chính!" Ai đã nói câu này? (x. Lc 23,47)
a)
Các phụ nữ
b)
Viên đại đội trưởng
c)
Tên trộm lành
d)
Phi-la-tô
72.
Ông là một người lương thiện và công chính, và là thành viên của Thượng Hội Đồng. Ông đã không tán thành quyết định và hành động của Thượng Hội Đồng. Ông là ai? (x. Lc 23,50-51)
a)
Ông Gia-kêu
b)
Ông Giu-se A-ri-ma-thê
c)
Ông Ni-cô-đê-mô
d)
Ông Giô-xếp
73.
"Ông là người thành A-ri-ma-thê, một thành của người Do-thái, và cũng là người vẫn mong chờ Nước Thiên Chúa. Ông đến gặp tổng trấn Phi-la-tô để xin thi hài Đức Giê-su". Ông là ai? (x. Lc 23,51-52)
a)
Ông Gia-kêu
b)
Ông Giô-xếp
c)
Ông Giu-se A-ri-ma-thê
d)
Ông Ni-cô-đê-mô
74.
"Sao các bà lại tìm Người Sống ở giữa kẻ chết? Người không còn đây nữa, nhưng đã trỗi dậy rồi". Ai đã nói câu này? (x. Lc 24,5-6)
a)
Hai người đàn ông y phục sáng chói
b)
Ông gác vườn
c)
Thiên thần Gáp-ri-en
d)
Người làm vườn
75.
Làng Em-mau cách Giê-ru-sa-lem khoảng bao nhiêu cây số? (x. Lc 24,13)
a)
8 cây số
b)
9 cây số
c)
10 cây số
d)
11 cây số
76.
"Các anh vừa đi vừa trao đổi với nhau về chuyện gì vậy?" Ai đã hỏi câu này? (x. Lc 24,17)
a)
Người khách lạ
b)
Đức Giê-su
c)
Các thủ lãnh Do-thái
d)
Viên đại đội trưởng
77.
"Chắc ông là người duy nhất trú ngụ tại Giê-ru-sa-lem mà không hay biết những chuyện đã xảy ra trong thành mấy bữa nay." Ai đã nói câu này? (x.Lc 24,18)
a)
Hai môn đệ Em-mau
b)
Chủ quán trọ
c)
Cơ-lê-ô-pát
d)
Ông Giô-xếp
78.
Họ mới bảo nhau: "Dọc đường, khi Người nói chuyện và giải thích Kinh Thánh cho chúng ta, lòng chúng ta đã chẳng bừng cháy lên sao?" Họ là ai? (x. Lc 24,13-32)
a)
Hai tên gian phi
b)
Các Tông Đồ
c)
Các lính canh mồ
d)
Hai môn đệ trên đường Em-mau
79.
Sau khi gặp Đức Giê-su phục sinh, hai môn đệ Em-mau đã đi đâu? (x. Lc 24,33)
a)
Họ đi về quê
b)
Họ đi về Ga-li-lê
c)
Họ đi vào thành Giê-ri-khô
d)
Họ quay trở lại Giê-ru-sa-lem
80.
"Sao lại hoảng hốt? Sao lòng anh em còn ngờ vực? Nhìn chân tay Thầy coi, chính Thầy đây mà! Cứ rờ xem, ma đâu có xương có thịt như anh em thấy Thầy có đây?" Đức Giê-su nói với ai? (x. Lc 24,38-39)
a)
Hai môn đệ trên đường Em-mau
b)
Hai anh em Gio-an và Gia-cô-bê
c)
Các Tông Đồ
d)
Ông Tô-ma
81.
Khi Đức Giê-su dẫn các Tông Đồ tới gần Bê-ta-nia, sự việc gì đã xảy ra đang khi Người giơ tay chúc lành cho các ông? (x. Lc 24,50-51)
a)
Các tầng trời mở ra
b)
Có tiếng từ trời phán: Đây là con Ta yêu dấu
c)
Người rời khỏi các ông và được đem lên trời
d)
Cả A và B
82.
Sau khi Đức Giê-su được đem lên trời, các Tông Đồ đã đi đâu? (x. Lc 24,52-53)
a)
Họ đi về quê
b)
Họ trở lại Giê-ru-sa-lem
c)
Họ đi về Ga-li-lê
d)
Họ vào thành Giê-ri-khô