wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 7 Chủ nghĩa Xã hội Khoa học

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Một hình thái ý thức xã hội phản ánh một cách hoang đường hư ảo hiện thực khách quan, thông qua sự phản ánh đó, các lực lượng và xã hội đều trở thành siêu tự nhiên, thần bí là nội dung thể hiện bản chất của khái niệm
a)
A. tôn giáo.
b)
B. tín ngưỡng
c)
C. mê tín dị đoan.
d)
D. văn hoá.
2.
Câu 2. Theo Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo Việt Nam (2016), niềm tin con người tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức là nội dung thể hiện khái niệm A. tín ngưỡng
a)
A. tín ngưỡng.
b)
B. tôn giáo.
c)
C, mê tín dị đoan.
d)
D. hệ thống giáo lí.
3.
Câu 3. Niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng là nội dung của khái niệm
a)
A. tôn giáo
b)
B. mê tín.
c)
C. mê tín dị đoan
d)
D. tín ngưỡng.
4.
Câu 4. Trong mối quan hệ với tín ngưỡng, tôn giáo là
a)
A. một khái niệm rộng hơn, bao trùm tín ngưỡng.
b)
B. khái niệm nhỏ hơn, là một loại hình (dạng) tín ngưỡng.
c)
C. một khái niệm tương đương tín ngưỡng.
d)
D. một khái niệm hoàn toàn độc lập, không có mối liên hệ.
5.
Câu 5. Tin một cách mê muội, mù quáng vào những điều thiếu cơ sở khoa học là biểu hiện của
a)
A. tôn giáo.
b)
B. tín ngưỡng.
c)
C. mê tín
d)
D. dị đoan.
6.
Câu 6. Sự suy đoán, hành động một cách tuỳ tiện với những hành vi sai lệch quá mức, trái với các giá trị văn hoá, đạo đức, pháp luật, gây tổn hại cho cá nhân và cộng đồng là biểu hiện của
a)
A. dị đoan.
b)
B. tín ngưỡng
c)
C. tôn giáo
d)
D. mê tín.
7.
Câu. 7. Loại hình tôn giáo cổ xưa nhất, thể hiện niềm tin của con người vào một loài động vật, cây cỏ, đồ vật, hiện tượng trong đời sống là nội dung của
a)
A. ma thuật giáo.
b)
B. sa man giáo.
c)
C, tô tem giáo.
d)
D. bái vật giáo.
8.
Câu 8. Loại hình tôn giáo mà con người thể hiện niềm tin vào khả năng tác động đến các hiện tượng xuất hiện trong tự nhiên, thông qua những hành động như cầu khấn, phù phép, bùa chú là biểu hiện của
a)
A. tô tem giáo
b)
B. sa man giáo.
c)
C. bái vật giáo
d)
D. ma thuật giáo.
9.
Câu 9. Loại hình tôn giáo mà ở đó người ta tôn thờ và có những hành vi thế hiện niềm tin, sự tôn thờ một số vật như hòn đá, gốc cây, bức tường,... có thể có những thuộc tính siêu nhiên là biểu hiện của
a)
A. tô tem giáo.
b)
B. bái vật giáo.
c)
C. sa man giáo
d)
D. vật linh giáo.
10.
Câu 10. Loại hình tôn giáo mà người ta tin rằng các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên cũng giống như con người, đều có linh hồn là biểu hiện của
a)
A. tô tem giáo
b)
B. ma thuật giáo.
c)
C. vật linh giáo
d)
D. sa man giáo.
11.
Câu 11. Loại hình tôn giáo sùng bái lãnh tụ, thủ lĩnh, thánh thần bộ lạc hay các tổ chức bộ lạc là biểu hiện của
a)
A. sa man giáo.
b)
B. tô tem giáo.
c)
C. vật linh giáo
d)
D. ma thuật giáo.
12.
Câu 12. Nội dung nào dưới đây là đặc điểm của các loại hình tôn giáo trong xã hội nguyên thuỷ?
a)
A. Có hệ thống tổ chức và những người hoạt động tôn giáo chuyên nghiệp,
b)
B. Có hệ thống tổ chức nhưng chưa có những người hoạt động tôn giáo chuyên nghiệp. .
c)
C. Chưa có hệ thống tổ chức nhưng có những người hoạt động tôn giáo chuyên nghiệp
d)
D. Chưa có hệ thống tổ chức và những người hoạt động tôn giáo chuyên nghiệp.
13.
Câu 13. Tôn giáo nguyên thuỷ phản ánh một thực trạng xã hội mà
a)
A. mâu thuẫn giai cấp ngày càng sâu sắc
b)
B. sự áp bức giai cấp bắt đầu xuất hiện
c)
C. nhận thức của con người quá thấp kém, thậm chí mông muội
d)
D. đời sống vật chất, tinh thần của con người còn nhiều khó khăn.
14.
Câu 14. Loại hình tôn giáo mà đối tượng thờ phụng là những vị thần của một dân tộc; ảnh hưởng của vị thần đó chỉ giới hạn chủ yếu trong phạm vi một dân tộc nhất định là nội dung thể hiện khái niệm
a)
A. tôn giáo vùng miền
b)
B. tôn giáo khu vực.
c)
C. tôn giáo dân tộc
d)
D. tôn giáo quốc tế.
15.
Câu 15. Đặc trưng nổi bật của tôn giáo dân tộc là
a)
A. tính chất dân tộc.
b)
B. tính chất giai cấp.
c)
C. tính chất khu vực.
d)
D. tính chất vùng miền.
16.
Câu 16. Vượt ra khỏi phạm vi một dân tộc, một quốc gia, tôn giáo này ảnh hưởng đến nhiều quốc gia, nhiều khu vực khác nhau, thậm chí, toàn thế giới, đây là hình thức
a)
A. tôn giáo dân tộc.
b)
B. tôn giáo khu vực.
c)
C. tôn giáo vùng miền
d)
D. tôn giáo khu vực và tôn giáo thế giới.
17.
Câu 17. Đặc trưng nổi bật của tôn giáo khu vực và tôn giáo thế giới là
a)
A. tính đa vùng miền, đơn quốc gia.
b)
B. tính đơn dân tộc, đơn quốc gia.
c)
C. tính đa dân tộc, đa quốc gia.
d)
D. tính đơn dân tộc, đa quốc gia
18.
Câu 18. Tôn giáo nào dưới đây ra đời ở Việt Nam
a)
A. Đạo Phật.
b)
B, Đạo Cao Đài
c)
C. Đạo Hồi.
d)
D, Đạo Ki-tô.
19.
Câu 19. Tôn giáo nào dưới đây không phải là tôn giáo ra đời ở Việt Nam?
a)
A, Từ Ân Hiếu Nghĩa.
b)
B. Đạo Phật.
c)
C. Đạo Cao Đài
d)
D, Đạo Hoà Hảo.
20.
Câu 20. Nhận định “Tất cả mọi tôn giáo chẳng qua chỉ là sự phản ánh hư ảo - vào trong đầu óc của con người - những lực lượng ở bên ngoài chi phối cuộc sống hằng ngày của họ, chỉ là sự phản ánh trong đó những lực lượng ở trần thể đang mang hình thức những lực lượng siêu trần thế” là của
a)
A. C. Mác.
b)
B. Ph. Ăngghen.
c)
C. V.I. Lênin.
d)
D. Hồ Chí Minh.
21.
Câu 21. Nhận định: “Tôn giáo là sự tự ý thức và sự tự cảm giác của conngười chưa tìm được bản thân mình hoặc đã lại để mất bản thân mình một lần nữa” là của
a)
A. C. Mác.
b)
B. Ph. Ăngghen.
c)
C. V.I. Lênin.
d)
D. Hồ Chí Minh.
22.
Câu 22. Tôn giáo là một hiện tượng xã hội phản ánh sự bất lực và bế tắc của con người trước tự nhiên và xã hội, tuy nhiên, tôn giáo cũng chứa đựng một số giá trị phù hợp với đạo đức, đạo lí của con người là nội dung thể hiện
a)
A. nguồn gốc của tôn giáo.
b)
B. tính chất của tôn giáo.
c)
C. chức năng của tôn giáo.
d)
D. bản chất của tôn giáo.
23.
Câu 23. Tôn giáo mang thế giới quan
a)
A. duy tâm.
b)
B. duy vật.
c)
C. vừa duy vật, vừa duy tâm
d)
D. duy vật biện chứng.
24.
Câu 24. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất lập trường của những người cộng sản về vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo?
a)
A. Nhanh chóng xóa bỏ tín ngưỡng, tôn giáo.
b)
B. Không quan tâm đến nhu cầu tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân.
c)
C. Luôn tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân
d)
D. Sử dụng bạo lực để giải quyết vấn đề tôn giáo
25.
Câu 25. Khi nghiên cứu vấn đề tôn giáo, để tránh quan điểm, tư tưởng, nhận thức có tính cực đoan, ta không được đối lập một cách cực đoan tôn giáo với
a)
A. giáo dục
b)
B. các vấn đề chính trị.
c)
C. khoa học
d)
D, nền kinh tế thị trường.
26.
Câu 26. Nội dung nào sau đây không phải là nguồn gốc dẫn tới sự ra đời của tôn giáo?
a)
A. Tự nhiên, kinh tế – xã hội.
b)
B. Giáo dục,
c)
C. Nhận thức
d)
D, Tâm lí.
27.
Câu 27. Sự bất lực của con người trong cuộc đấu tranh với tự nhiên, xã hội để giải quyết các yêu cầu, các mục đích kinh tế - xã hội, cũng như cuộc sống của bản thân họ là nội dung phản ánh nguồn gốc
a)
A. tự nhiên, kinh tế – xã hội của tôn giáo
b)
B. nhận thức của tôn giáo.
c)
C. tâm lí của tôn giáo.
d)
D. văn hoá của tôn giáo.
28.
Câu 28. Sự bần cùng về kinh tế, nạn áp bức về chính trị, sự hiện diện những bất công xã hội cùng với những thất vọng, bất hạnh trong đấu tranh của giai cấp bị trị là nội dung phản ánh nguồn gốc
a)
A. tự nhiên của tôn giáo..
b)
B. nhận thức của tôn giáo.
c)
C. kinh tế - xã hội của tôn giáo.
d)
D. tâm lí của tôn giáo.
29.
Câu 29. Câu nói: “Sự bất lực của giai cấp bị bóc lột trong cuộc đấu tranh chống bọn bóc lột tất nhiên đẻ ra lòng tin vào cuộc đời đẹp hơn ở thế giới bên kia, cũng giống y như sự bất lực của con người dã man trong cuộc đấu tranh chống thiên nhiên đẻ ra lòng tin vào thần thánh, ma quỷ và những phép màu...” là của
a)
A. G.W.F. Hegel.
b)
B. C. Mác.
c)
C. Ph. Ăngghen
d)
D. VI. Lênin
30.
Câu 30. Khi khoảng cách giữa biết và chưa biết vẫn tồn tại, khi những điều mà khoa học chưa giải thích được, thì điều này được giải thích thông qua lăng kính các tôn giáo là nội dung của nguồn gốc
a)
A. kinh tế - xã hội
b)
B, nhận thức.
c)
C. tâm lí
d)
D. văn hoá. khả năng tư duy
31.
Câu 31. Con người chỉ sáng tạo ra tôn giáo khi trình độ nhận thức đạt tới khả năng tư duy
a)
A. logic và trừu tượng.
b)
B. tổng hợp và phân tích.
c)
C. trừu tượng hoá, khái quát hoá.
d)
D. chi tiết hoá, trừu tượng hoá
32.
Câu 32. Câu: “Sự sợ hãi sinh ra thần linh” bàn đến nguồn gốc nào dưới đây của tôn giáo?
a)
A. Tự nhiên, kinh tế – xã hội.
b)
B. Nhận thức.
c)
C. Tâm lí
d)
D. Văn hoá.
33.
Câu 33. Câu: “Sợ hãi trước các thế lực mù quáng của tư bản, mù quáng vì quần chúng nhân dân không thể đoán trước được nó, - là thế Tụ lúc nào trong đời sống của người vô sản và người tiêu chủ, cũng đe dọa đem lại cho họ và đang đem lại cho họ sự phá sản “đột ngột”, “bất ngờ”, “ngẫu nhiên”, làm cho họ phải diệt vong, biến họ thành người ăn xin, một kẻ bần cùng, một gái điểm, và dồn họ vào cảnh chết đói, đó chính là nguồn gốc sâu xa của tôn giáo hiện đại” là của
a)
A. G.W.F. Hegel
b)
B. C. Mác.
c)
C. Ph. Ăngghen
d)
D. V.I. Lênin.
34.
Câu 34. Không chỉ sự sợ hãi, lo lắng mà ngay cả tình yêu, lòng biết ơn, sự kính trọng,... trong mối quan hệ giữa con người với tự nhiên và con người với con người nhiều khi cũng được thể hiện qua tín ngưỡng, tôn giáo là nội dung thể hiện nguồn gốc nào dưới đây của tôn giáo?
a)
A. Tâm lí.
b)
B. Nhận thức.
c)
C. Tự nhiên.
d)
D. Kinh tế – xã hội.
35.
Câu 35. Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của tôn giáo?
a)
A. Tính lịch sử
b)
B. Tính logic.
c)
. Tính logic. C. Tính quần chúng
d)
D. Tính chính trị.
36.
Câu 36. Tôn giáo có tính chất nào dưới đây?
a)
A. Tính chính trị. .
b)
B. Tính logic.
c)
C. Tính khái quát.
d)
D. Tính tổng hợp.
37.
Câu 37. Tôn giáo hình thành, tồn tại và phát triển trong những giai đoạn lịch sử nhất định, nó có khả năng biến đổi, thích nghi với nhiều chế độ chính trị - xã hội, khi các điều kiện kinh tế, xã hội thay đổi, tôn giáo cũng thay đổi theo là nội dung thể hiện
a)
A. tính lịch sử của tôn giáo.
b)
B. tình quân chủng của tôn giáo.
c)
C. tính chính trị của tôn giáo.
d)
D. tính chính trị - lịch sử của tôn giáo.
38.
Câu 38. Việc các tôn giáo bị phân liệt, chia tách thành nhiều tôn giáo, nhiều hệ phái khác nhau do sự thay đổi của các điều kiện lịch sử, kinh tế - xã hội phản ánh tính chất nào dưới đây của tôn giáo?
a)
A. Tính lịch sử.
b)
B. Tính quần chúng.
c)
C. Tính chính trị.
d)
D. Tính khái quát.
39.
Câu 39. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, khi khoa học và giáo dục giúp cho đại đa số quần chúng nhân dân nhận thức được bản chất của các hiện tượng tự nhiên, tôn giáo
a)
A. ngày càng phát triển
b)
B. biến mất hoàn toàn.
c)
C. trở nên khoa học.
d)
D. dần mất đi vị trí của nó.
40.
Câu 40, Tôn giáo là một hiện tượng xã hội phổ biến ở tất cả các dân tộc quốc gia, châu lục, không một quốc gia dân tộc nào không có một hay nhiều tôn giáo là nội dung thể hiện
a)
A. Tính quần chúng
b)
B. Tính chính trị.
c)
C. Tính xã hội.
d)
D. Tính giai cấp.
41.
Câu 41. Số lượng tín đồ tôn giáo đông đảo, các tôn giáo là nơi sinh hoạt văn hoá, tinh thần của một bộ phận khá đông đảo quần chúng nhân dân. là nội dung thể hiện tính chất nào dưới đây của tôn giáo?.
a)
A. Tính quần chúng.
b)
B. Tính chính trị
c)
C. Tính xã hội.
d)
D. Tính giai cấp.
42.
Câu 42. Khi xã hội có sự phân chia giai cấp, có sự khác biệt, sự đối kháng về lợi ích kinh tế, chính trị giữa các giai cấp thì tôn giáo xuất hiện thêm
a)
A. tính lịch sử.
b)
B. tính quần chúng.
c)
C. tính văn hoá.
d)
D. tính chính trị.
43.
Câu 43. Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của tôn giáo?
a)
A. Thế giới quan.
b)
B. Đền bù hư ảo.
c)
C. Điều chỉnh hành vi đạo đức.
d)
D. Kinh tế.
44.
Câu 44. Nội dung nào dưới đây là chức năng của tôn giáo?
a)
A. Liên kết cộng đồng và chuyển tải, bảo lưu văn hoá.
b)
B. Phát triển xã hội.
c)
C. Kinh tế
d)
D. Đối nội, đối ngoại.
45.
Câu 45. Tôn giáo giúp con người có những nhận thức nhất định về thế giới và con người, thông qua hệ thống giáo thuyết của nó là nội dung thể hiện chức năng nào dưới đây của tôn giáo?
a)
A. Chức năng đền bù hư ảo.
b)
B. Chức năng thế giới quan.
c)
C. Chức năng điều chỉnh hành vi đạo đức.
d)
D. Chức năng liên kết cộng đồng và chuyển tải, bảo lưu văn hoá.
46.
Câu 46. Sự phản ánh thế giới của tôn giáo là sự phản ánh có tính chất
a)
A, chân thực.
b)
B. khách quan.
c)
C. hoang đường, hư ảo
d)
D. chân thực, chủ quan.
47.
Câu 47. Trong tôn giáo, con người đã biến cái chủ quan thành khách quan, biến cái chỉ tồn tại trong tư duy của mình, trong sự tưởng tượng của mình thành một cái tồn tại ở bên ngoài tư duy của mình và gán cho nó một sức mạnh siêu nhiên là nội dung thể hiện tính chất nào dưới đây trong sự phản ảnh thế giới của tôn giáo”.
a)
A. Chân thực, khách quan.
b)
B. Chân thực, chủ quan.
c)
C. Hoang đường, hư ảo
d)
D. Khách quan, mơ hồ
48.
Câu 48. Ý nào dưới đây thể hiện đầy đủ nhất nội dung luận điểm của C. Mác: “Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân”?
a)
A. Tôn giáo là một liều thuốc có tính chất gây nghiện, tiêm nhiễm cho con người những quan niệm phi khoa học.
b)
B. Tôn giáo làm dịu nỗi đau, bù đắp những thiếu hụt về mặt tinh thần, đồng thời cũng có thể tác động có hại đối với con người.
c)
C. Tôn giáo nguy hiểm như một thứ thuốc phiện, cần loại bỏ ngay ra khỏi đời sống.
d)
D. Tôn giáo giống như thuốc phiện làm cho con người rơi vào trạng thái sống ảo, làm cho con người trở nên thiếu minh mẫn.
49.
Câu 49. Tôn giáo điều chỉnh hành vi đạo đức của con người thông qua
a)
A. các quy định của pháp luật.
b)
B. các chuẩn mực đạo đức chung của xã hội
c)
C. hệ thống giá trị chuẩn mực của tôn giáo.
d)
D. hệ thống quy định của địa bàn cư trú.
50.
Câu 50. Nội dung nào dưới đây không là biểu hiện của chức năng liên kết cộng đồng và chuyển tải, bảo lưu văn hoá của tôn giáo?
a)
A. Liên kết, giữ gìn ổn định trật tự xã hội dựa trên hệ thống giá trị và chuẩn mực chung.
b)
B. Tập hợp các lực lượng đấu tranh chống áp bức, bóc lột, chống lại các thế lực chính trị - xã hội phản t iến bộ đương thời.
c)
C. Góp phần giao lưu giữa các quốc gia, dân tộc và các nền văn hoá.
d)
D. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đông đảo quần chúng nhân dân.
51.
Câu 51. Nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường với những mặt trái của nó dẫn tới sự bất bình đẳng, sự may rủi, ngẫu nhiên, phân hoá giàu nghèo là nguyên nhân dẫn đến sự tồn tại của tôn giáo trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở lĩnh vực
a)
A, nhận thức.
b)
B. kinh tế.
c)
C. văn hoá.
d)
D. chính trị - xã hội
52.
Câu 52. Nhiều thế lực vẫn chú ý duy trì và lợi dụng tôn giáo vào các mục đích chính trị khác nhau là nội dung thể hiện nguyên nhân nào dưới đây dẫn tới sự tồn tại của tôn giáo trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
a)
A. Kinh tế.
b)
B. Văn hoá
c)
C. Chính trị - xã hội.
d)
D. Nhận thức.
53.
Câu 53. Nội dung nào dưới đây không là nguyên nhân chính trị - xã hội dẫn tới sự tồn tại của tôn giáo trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội
a)
A. Nhiều thế lực chính trị vẫn chú ý duy trì và lợi dụng tôn giáo vào các mục đích chính trị khác nhau.
b)
B. Nỗi lo sợ của quần chúng nhân dân về chiến tranh, đói nghèo bệnh tật hiểm nghèo.
c)
C. Tôn giáo tự biến đổi và thích nghi với điều kiện chính trị - xã hội mới để tồn tại.
d)
D. Nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường với nhiều mặt trái của nó.
54.
Câu 54. Sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo có khả năng đáp ứng nhu cầu văn hoá, tinh thần và có ý nghĩa giáo dục về ý thức cộng đồng, đạo đức phong cách, lối sống là nguyên nhân dẫn tới sự tồn tại của tôn giáo trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Kinh tế
b)
B. Chính trị - xã hội.
c)
C. Văn hoá
d)
D. Tâm lí.
55.
Câu 55. Nhiều giá trị của các tôn giáo đang có những đóng góp to lớn và trở thành một bộ phận quan trọng trong nền văn hoá mỗi dân tộc, mỗi quốc gia là nguyên nhân dẫn tới sự tồn tại của tôn giáo trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Văn hoá
b)
B. Kinh tế.
c)
C. Chính trị - xã hội.
d)
D. Nhận thức
56.
Câu 56. Còn nhiều vấn đề mà khoa học chưa thể làm rõ, mặt bằng dân trí chưa thật cao, khả năng nhận thức những vấn đề xảy ra trong cuộc sốngcòn nhiều hạn chế là nguyên nhân dẫn tới sự tồn tại của tôn giáo trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Kinh tế.
b)
B. Nhận thức.
c)
C. Chính trị.
d)
D. Văn hoá
57.
Câu 57. Con người đôi khi vẫn cảm thấy sợ hãi, lo lắng, bất an khi đối diện với những tác động bởi sức mạnh tự phát từ tự nhiên, xã hội là nguyên nhân dẫn tới sự tồn tại của tôn giáo trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Chính trị.
b)
B. Nhận thức
c)
C. Tâm lí
d)
D. Kinh tế.
58.
Câu 58. Một trong những nguyên tắc cơ bản trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là
a)
A. phân biệt hai mặt chính trị và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo.
b)
B. dần dần loại bỏ tôn giáo ra khỏi đời sống xã hội.
c)
C. kiên quyết đấu tranh với những phần tử, những hoạt động lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng.
d)
D. các tôn giáo đều bình đẳng.
59.
Câu 59. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
a)
A. Tôn trọng, đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và không tín ngưỡng, tôn giáo của quần chúng nhân dân.
b)
B. Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, phát huy những mặt tích cực của tôn giáo.
c)
C. Nhân nhượng với những phần tử, những hoạt động lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng.
d)
D. Phân biệt hai mặt chính trị và tư tưởng trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo.
60.
Câu 60. Việc theo đạo, đổi đạo, hay không theo đạo thuộc quyền tự do lựa chọn của mỗi người dân, không cá nhân, tổ chức nào được quyền can thiệp vào sự lựa chọn này là nội dung của nguyên tắc
a)
A. khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
b)
C. Nhân nhượng với những phần tử, những hoạt động lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng.
c)
C. quan điểm lịch sử cụ thể trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo.
d)
D. tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và không tín ngưỡng, tôn giáo của quần chúng nhân dân
61.
Câu 61. Mọi hành vi cấm đoán, ngăn cản tự do theo đạo, đổi đạo, bỏ đạo hay đe doạ, bắt buộc người dân phải theo đạo đều là
a)
A. xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, không tín ngưỡng của nhân dân
b)
B. vi phạm các giá trị đạo đức của cộng đồng.
c)
C. vi phạm quy định của các tổ chức tôn giáo.
d)
D. xâm phạm các giá trị văn hoá.
62.
Câu 62. “Mọi sự phân biệt quyền lợi giữa công dân có tín ngưỡng tôn giáo khác nhau là hoàn toàn không thể dùng thứ được” là câu nói của
a)
A. G.W.F. Hegel
b)
B. C. Mác.
c)
C. Ph. Ăngghen.
d)
D. V.I. Lênin.
63.
Câu 63. “Không được tuyên bố chiến tranh với tôn giáo” là câu nói của.
a)
A. C. Mác
b)
B. Ph. Ăngghen
c)
C. V.I. Lênin.
d)
D. Hồ Chí Minh.
64.
Câu 64. Để đoàn kết các lực lượng quần chúng có tín ngưỡng, tôn giáo và không tín ngưỡng, tôn giáo, đấu tranh chống các luận điệu vu có các hoạt động lợi dụng tôn giáo chống nhà nước xã hội chủ nghĩa chúng ta phải đảm bảo nguyên tắc
a)
A. tôn trọng, ủng hộ các giáo hội và các chức sắc tôn giáo có ảnh hưởng lớn tới đông đảo nhân dân.
b)
B. ủng hộ các tôn giáo có số lượng tín đồ đông đảo.
c)
C. tôn trọng, đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và không tín ngưỡng, tôn giáo của quần chúng nhân dân.
d)
D. ủng hộ các tôn giáo dân tộc, bài trừ các tôn giáo khu vực và thế giới.
65.
Câu 65. Muốn thay đổi ý thức xã hội, trước hết cần phải thay đổi bản thân tồn tại xã hội; muốn xóa bỏ ảo tưởng nảy sinh trong đầu óc con người, phải xóa bỏ nguồn gốc sinh ra ảo tưởng ấy là cơ sở của nguyên tắc
a)
A. tôn trọng, đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân
b)
B. khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
c)
C. phân biệt hai mặt chính trị và tư tưởng của tôn giáo
d)
D, quan điểm lịch sử cụ thể trong giải quyết vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo.
66.
Câu 66. Theo tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin, muốn khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo, chúng ta phải.
a)
A. hạn chế dần ảnh hưởng của tôn giáo, tiến tới xoá bỏ tôn giáo khỏi đời sống xã hội.
b)
B. nâng cao trình độ nhận thức của người dân, dần tiến tới xoá bỏ hoàn toàn tôn giáo khỏi đời sống xã hội
c)
C. xác lập một thế giới hiện thực tốt đẹp không có áp bức, bất công, không nghèo đói và thất nghiệp, không tệ nạn xã hội,...
d)
D. phát triển kinh tế thị trường một cách mạnh mẽ, nâng cao đời sống vật chất cho nhân dân
67.
Câu 67. Hai mặt chính trị và tư tưởng có mối quan hệ với nhau trong vấn đề tôn giáo và trong mỗi tôn giáo khi
a)
A. xã hội xuất hiện giai cấp, có mâu thuẫn và đấu tranh giai cấp.
b)
B. xã hội xuất hiện sản xuất hàng hoá gắn với nhu cầu mở rộng thị trường, mở rộng thuộc địa.
c)
C. xã hội chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền, tăng cường xâm lược các nước trên thế giới.
d)
D. kinh tế thị trường xuất hiện, lực lượng chính trị lợi dụng tôn giáo để đạt được mục đích của mình.
68.
Câu 68. Các thế lực phản động quốc tế đang lợi dụng tôn giáo để thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình” nhằm
a)
A. thâu tóm thị trường.
b)
B, chi phối các nước trên thế giới cả về kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội.
c)
C. xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước xã hội chủ nghĩa còn lại
d)
D. đẩy các nước đang phát triển vào tình trạng lệ thuộc các nước lớn.
69.
Câu 69. Để phân biệt được hai mặt chính trị và tư tưởng trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo, các đảng cộng sản cần nêu cao tinh thần
a)
A. bỏ qua vấn đề tôn giáo khi cần thiết.
b)
B. cảnh giác, cương quyết, kịp thời, tránh chủ quan, định kiến.
c)
C. mọi vấn đề liên quan đến tôn giáo đều phải giải quyết bằng bạo lực.
d)
D. giải quyết vấn đề tôn giáo khi có điều kiện thuận lợi.
70.
Câu 70. Tôn giáo không phải là một hiện tượng xã hội bất biến, vì thế khi xem xét và giải quyết vấn đề tôn giáo cần quán triệt
a)
A. quan điểm khách quan.
b)
B. quan điểm toàn diện.
c)
C. quan điểm lấy dân làm gốc.
d)
D. quan điểm lịch sử – cụ thể.
71.
Câu 71. Nội dung nào dưới đây là đặc điểm cơ bản của tình hình tôn giáo ở Việt Nam?
a)
A. Tôn giáo phát triển vô cùng mạnh mẽ.
b)
B. Hầu như người dân không tham gia các tổ chức tôn giáo.
c)
C. Đa tôn giáo.
d)
D. Chỉ có tôn giáo dân tộc
72.
Câu 72. Nội dung nào dưới đây không là đặc điểm cơ bản của tình hình tôn giáo ở Việt Nam?
a)
A. Đa tôn giáo
b)
B. Đa dạng, đan xen, chung sống hoà bình, không có xung đột, chiến tranh tôn giáo
c)
C. Các tôn giáo luôn đồng hành cùng dân tộc, có nhiều đóng góp quan trọng trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước.
d)
D. Hoạt động tôn giáo không thể kiểm soát.
73.
Câu 73. Tính đến tháng 12/2017, Việt Nam có khoảng bao nhiêu tổ chức tôn giáo được công nhận về mặt tổ chức hoặc đã đăng kí hoạt động)
a)
A. Trên 30 tổ chức.
b)
B. Trên 35 tổ chức.
c)
C. Dưới 40 tổ chức.
d)
D. Trên 40 tổ chức.
74.
Câu 74. Tính đến tháng 12/2017, Việt Nam có khoảng
a)
A. 23 triệu tín đồ.
b)
B. 24 triệu tín đồ.
c)
C. 25 triệu tín đồ.
d)
D. 26 triệu tín đồ.
75.
Câu 75. Mục đích trong chủ trương đoàn kết những người có tín ngưỡng, không có tín ngưỡng của Chủ tịch Hồ Chí Minh là
a)
A. dần xoá bỏ tôn giáo ra khỏi đời sống xã hội
b)
B. tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của tôn giáo.
c)
C. xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.
d)
D. mở rộng giao lưu tôn giáo.
76.
Câu 76. Tư tưởng các tôn giáo đều bình đẳng thể hiện thái độ nào dưới đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong vấn đề tôn giáo?
a)
A. Thái độ hài hòa, thiên vị.
b)
B. Thái độ khách quan, không thiên vị.
c)
C. Thái độ chủ quan, duy ý chí.
d)
D. Thái độ khách quan, duy ý chí.
77.
Câu 77. Mục đích cao nhất trong tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân theo quan điểm Hồ Chí Minh là
a)
A. làm cho tôn giáo phát triển, số lượng tín đồ tôn giáo tăng nhanh.
b)
B. tăng nhanh số tín đồ tôn giáo, nâng cao vị thế trong xã hội.
c)
C. phát triển tôn giáo dân tộc.
d)
D. nhân dân được hạnh phúc, lợi ích của đất nước được đảm bảo.
78.
Câu 78. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, lí tưởng cộng sản và các học thuyết tôn giáo chân chính có điểm chung là đều muốn
a)
A. có cuộc sống tốt đẹp sau khi con người từ giã cõi đời.
b)
B xoá bỏ tình trạng áp bức, bóc lột, bất công, xây dựng cuộc sống hoà bình, hữu nghị
c)
C. tôn giáo có ảnh hưởng ngày càng lớn trong đời sống xã hội.
d)
D. lí giải mọi vấn đề của đời sống một cách khách quan.
79.
Câu 79. Quan điểm: “Tranh thủ những ai có thể tranh thủ được, khoan hồng cho những ai nhẹ dạ cả tin, nhưng đối với bọn ngoan cố chống phá cách mạng thì kiên quyết trừng trị” trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo là của
a)
A. C. Mác.
b)
B. Ph. Ăngghen
c)
C. Hồ Chí Minh
d)
D. Võ Nguyên Giáp.
80.
Câu 80. Quan điểm: “Những người Công giáo Việt Nam theo Pháp và bù nhìn, làm hại đồng bào, chẳng những là Việt gian, mà cũng là giáo gian. Còn những đồng bào Công giáo kháng chiến mới là tín đồ chân chính của Đức Chúa” là của
a)
A. Phan Bội Châu.
b)
B. Hồ Chí Minh.
c)
C. Võ Nguyên Giáp.
d)
D. Phạm Văn Đồng.
81.
Câu 81. Quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước ta đối với tôn giáo, tín ngưỡng trong giai đoạn hiện nay được thể hiện chủ yếu trong
a)
A. Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 12/3/2003.
b)
B. Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 12/3/2003.
c)
C. Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 12/3/2003
d)
D. Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 13/3/2003.
82.
Câu 82. Công tác tôn giáo là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị bao gồm | hệ thống tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và
a)
A. Đoàn Thanh niên, do Nhà nước lãnh đạo
b)
B. các đoàn thể chính trị, do Đảng lãnh đạo.
c)
C. Hội Liên hiệp Phụ nữ, do Đảng lãnh đạo.
d)
D. các đoàn thể chính trị, do Nhà nước lãnh đạo