wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐTH chương 3 (p1)

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên để tạo ra của cải xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người, được gọi là gì?

a)

Phương thức sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Sản xuất vật chất

2.

Cách thức con người thực hiện đồng thời sự tác động giữa con người với tự nhiên và sự tác động giữa người với người để sáng tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu con người và xã hội ở những giai đoạn lịch sử nhất định, được gọi là gì?

a)

Phương thức sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Sản xuất vật chất

3.

Nội dung nào dưới đây nói về lực lượng sản xuất?

a)

Sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất

b)

Tồng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất

c)

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng

d)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội

4.

Nội dung nào dưới đây nói về lực lượng sản xuất?

a)

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng

b)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội

c)

Tồng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất

d)

Một hệ thống gồm các yếu tố cùng mối quan hệ, tạo ra thuộc tính đặc biệt để cải biến giới tự nhiên, sáng tạo ra của cải vật chất theo mục đích của con người

5.

Hình thức đầu tiên của đấu tranh giai cấp công nhân khi chưa giành được chính quyền?

a)

Đấu tranh chính trị.

b)

Đấu tranh kinh tế.

c)

Đấu tranh tư tưởng.

d)

Đấu tranh vũ trang

6.

Vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại?

a)

Là động lực cơ bản của sự phát triển xã hội.

b)

Là một động lực quan trọng của sự phát triển xã hội trong các giai cấp xã hội có giai cấp.

c)

Thay thế các hình thái kinh tế xã hội từ thấp đến cao.

d)

Lật đổ ách thống trị của giai cấp thống trị.

7.

Trong xã hội có phân biệt và đối kháng giai cấp, quy luật nào giữ vai trò là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội?

a)

Quy luật đấu tranh giai cấp.

b)

Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.

c)

Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

d)

Quy luật mâu thuẫn.

8.

Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do?

a)

Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống.

b)

Sự đối lập về lợi ích cơ bản - lợi ích kinh tế.

c)

Sự khác nhau giữa giàu và nghèo.

d)

Sự khác nhau về mức thu nhập.

9.

Nội dung nào dưới đây nói về lực lượng sản xuất?

a)

Sự kết hợp giữa “lao động sống” với “lao động vật hóa” tạo ra sức sản xuất

b)

Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất

c)

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng

d)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội

10.

Nội dung nào dưới đây nói về lực lượng sản xuất?

a)

Tồng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.

b)

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng.

c)

Toàn bộ những năng lực thực tiễn dùng trong sản xuất của xã hội ở các thời kỳ nhất định.

d)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.

11.

Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất, được gọi là gì?

a)

Phương thức sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Sản xuất vật chất

12.

Nội dung nào dưới đây nói về quan hệ sản xuất?

a)

Toàn bộ những năng lực thực tiễn dùng trong sản xuất của xã hội ở các thời kỳ nhất định

b)

Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất

c)

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng

d)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội

13.

Nội dung nào dưới đây chỉ ra cấu trúc của quan hệ sản xuất?

a)

Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất, quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

b)

Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức sản xuất và quan hệ về quản lý sản xuất

c)

Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ về phân phối sản phẩm lao động, quan hệ trong phân chia phúc lợi xã hội

d)

Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất, quan hệ trong phân chia phúc lợi xã hội

14.

Nội dung nào dưới đây nói về cơ sở hạ tầng?

a)

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng

b)

Tồng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất

c)

Toàn bộ những năng lực thực tiễn dùng trong sản xuất của xã hội ở các thời kỳ nhất định

d)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội

15.

Nội dung nào dưới đây nói về cơ sở hạ tầng?

a)

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng

b)

Tồng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất

c)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội

d)

Toàn bộ những năng lực thực tiễn dùng trong sản xuất của xã hội ở các thời kỳ nhất định

16.

Nội dung nào dưới đây nói về kiến trúc thượng tầng?

a)

Tồng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất

b)

Toàn bộ những năng lực thực tiễn dùng trong sản xuất của xã hội ở các thời kỳ nhất định

c)

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng

d)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội

17.

Nội dung nào dưới đây nói về phạm trù hình thái kinh tế - xã hội?

a)

Chỉ xã hội ở từng nấc thang lịch sư ̀ nhất định với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên quan hệ sản xuất đặc trưng ấy

b)

Tồng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất

c)

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng

d)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội

18.

Nội dung nào dưới đây nói lên cấu trúc của một hình thái kinh tế - xã hội?

a)

Quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống

b)

Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất, quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

c)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất đặc trưng và kiến trúc thượng tầng

d)

Những quan điểm tư tưởng về chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, triết học...cùng những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể và tổ chức xã hội khác

19.

Chỉ ra yếu tố hàng đầu giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất?

a)

Người lao động

b)

Đối tượng lao động

c)

Tư liệu lao động

d)

Công cụ lao động

20.

Yếu tố nào dưới đây là thước đo trình độ tác động, cải biến tự nhiên của con người và tiêu chuẩn để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau?

a)

Công cụ lao động

b)

Tư liệu lao động

c)

Người lao động

d)

Đối tượng lao động

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, bản chất con người là:

a)

Tổng hòa các mối quan hệ chính trị

b)

Tổng hòa các mối quan hệ kinh tế

c)

Tổng hòa các mối quan hệ văn hóa

d)

Tổng hòa các mối quan hệ xã hội

22.

Tâm lý xã hội phản ánh như thế nào đối với tồn tại xã hội?

a)

Trực tiếp và tự phát

b)

Gián tiếp và tự giác

c)

Bản chất bên trong

d)

Sâu sắc, chính xác

23.

Hiện tượng tha hóa con người chỉ diễn ra trong xã hội nào?

a)

Chưa có sự phân chia giai cấp

b)

Có đấu tranh giai cấp

c)

Không có đấu tranh giai cấp

d)

Có sự phân chia giai cấp

24.

Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng có mối quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Phụ thuộc lẫn nhau

b)

Đan xen lẫn nhau

c)

Độc lập với nhau

d)

Liên hệ và tác động qua lại lẫn nhau

25.

Trong các hình thái ý thức xã hội dưới đây, những hình thái nào mang tính nhân loại?

a)

Ý thức chính trị và ý thức pháp quyền

b)

Ý thức tôn giáo và ý thức triết học

c)

Ý thức đạo đức và ý thức nghệ thuật

d)

Ý thức pháp quyền và ý thức đạo đức

26.

Trong các nguyên nhân dưới đây, nguyên nhân nào gây nên hiện tượng tha hóa con người?

a)

Giai cấp thống trị đàn áp giai cấp bị trị

b)

Xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

c)

Sự bất công, bất bình đẳng trong xã hội

d)

Pháp luật chưa nghiêm

27.

Khi các quan hệ xã hội thay đổi thì bản chất của con người sẽ như thế nào?

a)

Vẫn không thay đổi

b)

Thay đổi đồng thời với sự thay đổi của các quan hệ xã hội

c)

Ít hay nhiều, sớm hay muộn cũng thay đổi theo

d)

Thay đổi rất chậm

28.

Phạm trù nào dưới đây được vận dụng để giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trong lĩnh vực xã hội?

a)

Ý thức văn hóa

b)

Ý thức xã hội

c)

Ý thức lý luận

d)

Ý thức đạo đức

29.

Loại ý thức nào phản ánh một cách sinh động và trực tiếp các mặt khác nhau trong cuộc sống hằng ngày của con người?

a)

Ý thức xã hội thông thường

b)

Ý thức lý luận

c)

Ý thức khoa học

d)

Hệ tư tưởng

30.

Loại ý thức nào có khả năng phản ánh hiện thực khách quan một cách sâu sắc, chính xác, bao quát và vạch ra được những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất yếu mang tính quy luật của các sự vật và các quá trình xã hội?

a)

Ý thức pháp quyền

b)

Ý thức chính trị

c)

Ý thức lý luận

d)

Ý thức xã hội

31.

Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người, vì:

a)

Nhờ sản xuất vật chất mà con người tách ra khỏi tự nhiên, hòa nhập với xã hội

b)

Nhờ sản xuất vật chất mà con người trực tiếp tạo ra tư liệu sinh hoạt nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình

c)

Nhờ sản xuất vật chất mà con người hình thành ngôn ngữ

d)

Nhờ sản xuất vật chất con người hình thành phẩm chất xã hội

32.

Sản xuất vật chất là tiền đề cho mọi hoạt động lịch sử của con người, vì:

a)

Nhờ sản xuất vật chất mà con người tách ra khỏi tự nhiên, hòa nhập với xã hội, sáng tạo ra các giá trị vật chất, tinh thần

b)

Nhờ sản xuất vật chất mà con người trực tiếp tạo ra tư liệu sinh hoạt nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình

c)

Hoạt động sản xuất vật chất là cơ sở hình thành nên quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người, từ đó hình thành nên các quan hệ xã hội khác

d)

Nhờ sản xuất vật chất con người hình thành phẩm chất hội

33.

Vì sao sản xuất vật chất là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người?

a)

A.  Nhờ sản xuất vật chất mà con người tách ra khỏi tự nhiên, hòa nhập với xã hội, sáng tạo ra các giá trị vật chất, tinh thần

b)

A.  Nhờ sản xuất vật chất mà con người trực tiếp tạo ra tư liệu sinh hoạt nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình

c)

A.   Hoạt động sản xuất vật chất là cơ sở hình thành nên quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người, từ đó hình thành nên các quan hệ xã hội khác

d)

A.   Nhờ hoạt động sản xuất vật chất mà con người hình thành nên ngôn ngữ, nhận thức, tư duy, tình cảm, đạo đức…

34.

Vì sao sản xuất vật chất là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người?

a)

Nhờ đó, con người tách ra khỏi tự nhiên, hòa nhập với xã hội, sáng tạo ra các giá trị vật chất, tinh thần

b)

Nhờ đó, con người trực tiếp tạo ra liệu sinh hoạt nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình

c)

Là điều kiện cơ bản, quyết định nhất đối với sự hình thành, phát triển phẩm chất xã hội của con người

d)

Là cơ sở hình thành nên quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người, từ đó hình thành nên các quan hệ xã hội khác

35.

Vì sao sản xuất vật chất là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người?

a)

Nhờ đó, con người vừa tách ra khỏi tự nhiên, vừa hòa nhập với tự nhiên, cải tạo tự nhiên, sáng tạo ra mọi giá trị vật chất và tinh thần, đồng thời sáng tạo ra chính bản thân con người

b)

Nhờ đó, con người trực tiếp tạo ra tư liệu sinh hoạt nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình

c)

sở cho các hình thức sản xuất khác của con người

d)

Là cơ sở hình thành nên quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người, từ đó hình thành nên các quan hệ xã hội khác

36.

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội được xem là một nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, vì:

a)

Vạch ra những quy luật cơ bản của sự vận động phát triển xã hội, là phương pháp luận khoa học để nhận thức, cải tạo xã hội

b)

Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và giá trị thời đại

c)

Là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học chỉ đạo cho các chính đảng và nhà nước xã hội chủ nghĩa vận dụng sáng tạo trong xác định cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Là cơ sở khoa học của việc xác định con đường phát triền quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay

37.

Trong thời đại ngày nay khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp của xã hội, vì:

a)

Những sáng chế, phát minh trong khoa học được áp dụng một cách trực tiếp vào quá trình sản xuất và trở thành một mắt khâu của quá trình sản xuất

b)

Con người muốn tham gia lao động trong công xưởng phải được trang bị tri thức khoa học và trực tiếp áp dụng thành tựu khoa học vào quá trình sản xuất

c)

Trong mọi lĩnh vực lao động con người đều phải phải được trang bị tri thức khoa học và trực tiếp áp dụng thành tựu khoa học vào quá trình lao động

d)

Khoa học trở thành yếu tố quyết định cho sự phát triển của lực lượng sản xuất

38.

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất ở Việt Nam hiện nay như thế nào?

a)

Có sự tồn tại khách quan của các thành phần kinh tế và các loại hình sở hữu khác nhau

b)

Sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể giữ vị trí trung tâm, chi phối nền kinh tế quốc dân

c)

Sở hữu nhà nước sở hữu tập thể bao trùm các lĩnh vực kinh tế

d)

Sở hữu nhà nước giữ vai trò quyết định chi phối mọi thành phần kinh tế

39.

Quan hệ sản xuất thể hiện về mặt phân phối ở Việt Nam hiện nay như thế nào?

a)

Làm theo năng lực, hưởng theo lao động

b)

Ai làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, trừ người mất sức lao động

c)

Ai làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, trừ người già và trẻ em

d)

Theo kết quả lao động, hiệu quả sản xuất và an sinh xã hội, phúc lợi xã hội

40.

Sự vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay biểu hiện như thế nào?

a)

Phát triển khoa học công nghệ

b)

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Nền kinh tế tri thức

d)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

41.

Ở nước ta hiện nay để phát triển lực lượng sản xuất cần tập trung chú ý điều gì?

a)

Đổi mới về tổ chức, quản lý lao động

b)

Đổi mới về phân phối lao động

c)

Đổi mới về quan hệ sở hữu

d)

Xây dựng chiến lược con người

42.

Nội dung nào sau đây là yếu tố quan trọng nhất của Kiến trúc thượng tầng ở Việt Nam hiện nay?

a)

Tồn tại đan xen tư tưởng tiến bộ và lạc hậu

b)

Thượng tôn pháp luật

c)

Tuân thủ đường lối do Đảng đề ra

d)

Lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động

43.

Ở nước ta hiện nay, kiến trúc thượng tầng tác động đến cơ sở hạ tầng chủ yếu thông qua:

a)

Truyền thông và dư luận xã hội

b)

Thực hiện dân chủ ở cơ sở

c)

Đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước

d)

Phát huy vai trò của quần chúng nhân dân

44.

Cơ sở hạ tầng của nước ta hiện nay, bao gồm yếu tố nào?

a)

Hệ thống đường sá, trường học, bệnh viện

b)

Hệ thống đường sá, trường học, bệnh viện và các công trình công cộng

c)

Hệ thống các công trình kỹ thuật phục vụ cộng đồng

d)

Các thành phần kinh tế hợp pháp

45.

Nội dung nào sau đây nằm trong cơ sở hạ tầng của nước ta hiện nay?

a)

Hệ thống các khu công nghiệp

b)

Hệ thống đường sá, trường học, bệnh viện và các công trình công cộng

c)

Hệ thống các công trình sản xuất ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu xã hội

d)

Thành phần kinh tế tập thể

46.

Nội dung nào sau đây nằm trong cơ sở hạ tầng của nước ta hiện nay?

a)

Hệ thống các khu công nghiệp

b)

Hệ thống đường sá, trường học, bệnh viện và các công trình công cộng

c)

Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

d)

Hệ thống các công trình sản xuất ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu xã hội

47.

Yếu tố nào sau đây nằm trong bộ phận cấu thành kiến trúc thượng tầng của nước ta hiện nay?

a)

Các thành phần kinh tế hợp pháp

b)

Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Hệ thống các công trình kỹ thuật phục vụ cộng đồng

d)

Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

48.

Theo anh/chị, ở nước ta hiện nay bộ phận nào có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội?

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Nhà nước

c)

Pháp luật

d)

Hệ tư tưởng

49.

Những thiết chế xã hội ở nước ta hiện nay như: Nhà nước, Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể…, nằm trong phạm trù nào của chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Hệ thống chính trị

b)

Bộ máy chính trị

c)

Tồn tại xã hội

d)

Kiến trúc thượng tầng

50.

Những tư tưởng như: chủ nghĩa Mác - lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, pháp luật, triết học, đạo đức của nước ta hiện nay…, nằm trong phạm trù nào của chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Ý thức

b)

Nhận thức

c)

Kiến trúc thượng tầng

d)

Quan điểm tư tưởng

51.

Để chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh sớm trở thành nền tảng tư tưởng của xã hội ta hiện nay thì cần chú ý đến vấn đề nào sau đây?

a)

Củng cố các thành phần kinh tế

b)

Phát triển kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Thay đổi quan hệ sản xuất

d)

Hoàn thiện và phát triển Kinh tế nhà nước

52.

Ở nước ta hiện nay, bộ phận nào sau đây có quan hệ gián tiếp với cơ sở hạ tầng?

a)

Chính trị

b)

Triết học, nghệ thuật

c)

Pháp luật

d)

Hệ thống điện, đường, trường, trạm

53.

Yếu tố nào là tiền đề để anh/chị có thể thực hiện các hoạt động học tập, nghiên cứu, sáng tạo và hoạt động cộng đồng?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất tinh thần

c)

Tái sản xuất

d)

Sản xuất vật chất và Sản xuất tinh thần

54.

Theo anh/chị, trong các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay thì bộ phận nào là quan hệ sản xuất đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của chủ nghĩa xã hội?

a)

Kinh tế nhà nước

b)

Kinh tế tư nhân

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

d)

Kinh tế hộ gia đình

55.

Theo anh/chị, mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị ở nước ta hiện nay được thể hiện như thế nào?

a)

Kinh tế quyết định chính trị

b)

Kinh tế chỉ đạo chính trị

c)

Kinh tế phụ thuộc chính trị

d)

Chính trị quyết định kinh tế

56.

Yếu tố nào sau đây là tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt bản chất các chế độ xã hội khác nhau?

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng

57.

Ở nước ta hiện nay yếu tố nào xét đến cùng quyết định sự vận động, phát triển đất nước?

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng

58.

Con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam có đúng với tiến trình lịch sử tự nhiên hay không? Vì sao?

a)

Có, vì nó phù hợp với quy luật phát triển rút ngắn trong lịch sử loài người

b)

Có, vì đó là sự lựa chọn đúng đắn của Đảng và nhân dân

c)

Không, vì sự phát triển đó không đúng trình tự của lịch sử

d)

Không, vì nó không phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

59.

Việt Nam phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa có nghĩa là:

a)

Không kế thừa hệ tư tưởng của chủ nghĩa tư bản

b)

Không xác lập kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

c)

Không xây dựng nhà nước của chủ nghĩa tư bản

d)

Xóa bỏ quan hệ sản xuất của chủ nghĩa tư bản

60.

Nguyên nhân nào là chủ yếu khiến cho các tập tục lạc hậu tập trung nhiều ở các vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số?

a)

Đời sống vật chất còn nhiều khó khăn

b)

Điều kiện giáo dục thấp

c)

Điều kiện giao thông còn nhiều khó khăn

d)

Điều kiện tự nhiên không thuận lợi

61.

Hệ tư tưởng chính trị có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của xã hội, vì:

a)

Tác động mạnh mẽ đến sự phát triển các mặt của đời sống xã hội

b)

Thể hiện trực tiếp và rõ nhất lợi ích của các giai cấp

c)

Phản ánh các mối quan hệ kinh tế của xã hội cũng như mối quan hệ giữa các giai cấp, các dân tộc, các quốc gia

d)

Thể hiện rõ nhất ý chí của các giai cấp trong xã hội

62.

Tình yêu quê hương, đất nước, gia đình; ghét sự giả dối, ích kỷ, tham lam... là biểu hiện của:

a)

Tâm lý xã hội

b)

Hệ tư tưởng

c)

Ý thức thông thường

d)

Ý thức lý luận

63.

Hệ tư tưởng có thể đi sâu vào bản chất của các mối quan hệ xã hội, vì:

a)

Nó là kết quả của sự tổng kết, khái quát các kinh nghiệm xã hội

b)

Nó là kết quả của sự khái quát thực tiễn xã hội

c)

Nó là kết quả tư ̀ sự phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa của các nhà tư tưởng

d)

Nó là kết quả của quá trình trải nghiệm thực tiễn

64.

Khi phân tích đời sống xã hội, vì sao phải chú ý mặt quan trọng là ý thức xã hội?

a)

Vì đó là lĩnh vực tinh thần luôn gắn liền với tồn tại xã hội

b)

Vì đó là lĩnh vực tinh thần có ý nghĩa quyết với tồn tại xã hội

c)

Vì nếu tách ý thức xã hội khỏi tồi tồn tại xã hội, thì việc phân tích không đạt hiệu quả

d)

Vì nếu không có ý thức xã hội thì không thể nghiên cứu được tồn tại xã hội

65.

Chủ thể lưu giữ, truyền bá và phổ biến các giá trị văn hóa tinh thần và làm cho nó được bảo tồn là:

a)

Quần chúng nhân dân

b)

Những người làm nghệ thuật

c)

Đội ngũ trí thức

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

66.

Vì sao nói con người là sản phẩm của xã hội?

a)

Vì con người chịu sự chi phối của môi trường xã hội cùng các quy luật biến đổi của chúng

b)

Vì con người không thể tồn tại nếu tách rời môi trường xã hội

c)

Vì môi trường xã hội là thân thể vô cơ của con người

d)

Vì xã hội mất đi thì con người cũng mất đi

67.

Phương thức sản xuất vật chất là yếu tố cơ bản nhất của tồn tại xã hội, vì:

a)

Nó quyết định đời sống sinh hoạt vật chất và mọi hoạt động văn hóa

b)

Nó quyết định các quá trình sinh hoạt xã hội và tinh thần

c)

Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội (đúng rồi)

d)

Nó quyết định mọi quá trình sáng tạo của con người

68.

Vì sao nói giới tự nhiên là "thân thể vô cơ của con người"?

a)

Vì con người phải dựa vào, gắn bó, hòa hợp với giới tự nhiên

b)

Vì con người cũng như mọi động vật khác phải sinh tồn

c)

Vì con người chịu sự tác động bởi quy luật của giới tự nhiên

d)

Vì con người chịu sự tác động bởi các quy luật sinh học

69.

Anh/chị hãy giải thích quan điểm của C. Mác "toàn bộ gốc rễ của sự phát triển xã hội loài người, kể cả ý thức của con người, đều nằm trong và bị quy định bởi sự phát triển của các điều kiện kinh tế - xã hội"

a)

Mối quan hệ biện chứng giữa ý thức hội đời sống kinh tế - hội

b)

Không phải ý thức quyết định đời sống mà chính đời sống quyết định ý thức

c)

Toàn bộ xã hội loài người, kể cả ý thức của con người, không thể tồn tại nếu tách rời đời sống kinh tế - xã hội

d)

Toàn bộ hội loài người, kể cả ý thức của con người, không thể phát triển nếu tách rời đời sống kinh tế - xã hội

70.

 

1.         Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội, vì:

a)

Nó phản ánh đúng những mối liên hệ logic, khách quan, tất yếu, bản chất của tồn tại xã hội

b)

Nó thay đổi nhanh, trong khi tồn tại xã hội thay đổi chậm

c)

Nó gắn liền với ý thức của các cá nhân

d)

Nó luôn vận động và phát triển theo chiều hướng đi lên

71.

1.         Các hình thái ý thức xã hội có sự phong phú, đa dạng, vì:

a)

Sự trừu tượng hóa trong suy nghĩ của con người

b)

Tính nhiều mặt, nhiều vẻ, đa dạng của đời sống xã hội

c)

Nhận thức của mỗi người là hoàn toàn khác nhau

d)

Trong những giai đoạn lịch sử khác nhau, nhận thức của con người là khác nhau

72.

1.   Lực lượng cơ bản của mọi quá trình kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học và công nghệ là:

a)

Quần chúng nhân dân

b)

Giai cấp công nhân

c)

Các nhà khoa học

d)

Đội ngũ trí thức

73.

Vì sao tôn giáo và khoa học là những hiện tượng đối lập nhau về bản chất?

a)

Vì tôn giáo hạn chế tư duy sáng tạo của con người. Khoa học thì ngược lại, thúc đẩy con người khám phá và cải tạo thế giới

b)

Vì tôn giáo phản ánh hư ảo hiện thực khách quan, trong khi khoa học thì phản ánh chân thực hiện thực khách quan

c)

Vì tôn giáo dựa trên thế giới quan duy tâm, còn khoa học thì dựa trên thế giới quan duy vật

d)

Vì tôn giáo đối lập với lý trí của con người, trong khi đó khoa học lại là sản phẩm cao nhất của lý trí và là sức mạnh của con người

74.

Quần chúng nhân dân có vai trò gì trong tiến trình lịch sử của xã hội?

a)

Chủ thể sáng tạo, là lực lượng quyết định sự phát triển của lịch sử

b)

Chủ thể sáng tạo ra của cải vật chất

c)

Chủ thể sáng tạo ra các giá trị tinh thần

d)

Chủ thể sáng tạo ra các thành tựu khoa học, kỹ thuật

75.

Các ngày lễ tết của người Việt như: Tết Nguyên Đán, Tết Nguyên Tiêu, Tết Đoan Ngọ… thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Tâm lý xã hội

b)

Hệ tư tưởng

c)

Ý thức thông thường

d)

Ý thức lý luận

76.

Vì sao ở các thời đại lịch sử khác nhau có những quan điểm lý luận khác nhau?

a)

Do sự khác nhau về chế độ chính trị

b)

Do sự khác nhau về giai cấp thống trị

c)

Do khác nhau về hình thức sở hữu

d)

Do sự khác nhau về tồn tại xã hội

77.

Tư tưởng thực dụng, thái độ tùy tiện trong lao động sản xuất, bệnh thành tích, phô trương, lãng phí trong sinh hoạt, … phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Tâm lý xã hội

b)

Hệ tư tưởng

c)

Ý thức thông thường

d)

Ý thức lý luận

78.

Trải qua quá trình cách mạng lâu dài, Đảng ta rút ra bài học là mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam đều phải dựa trên nền tảng nào?

a)

Phát huy vai trò của con người

b)

Phát huy vai trò của giai cấp công nhân

c)

Phat huy vai trò của đội ngũ trí thức

d)

Phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng

79.

Vì sao ý thức thông thường lại sinh động, phong phú hơn ý thức lý luận?

a)

Ý thức thông thường phản ánh trực tiếp các mặt khác nhau của cuộc sống hàng ngày

b)

Ý thức thông thường phản ánh gián tiếp và tự phát các mặt khác nhau của cuộc sống hàng ngày

c)

Ý thức thông thường có thể khái quát hóa các mặt khác nhau của cuộc sống hàng ngày

d)

Ý thức thông thường có thể nhận diện, so sánh các mặt

80.

Sự tha hóa con người bị đẩy lên cao nhất trong xã hội tư bản chủ nghĩa, vì:

a)

Sự phân hóa xã hội dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất đã khiến đại đa số người lao động trở thành vô sản

b)

Sự bất công, bất bình đẳng bị đẩy lên cao nhất

c)

Các quyền cơ bản của người lao động không được xã hội thừa nhận

d)

Sự phân hóa xã hội dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất đã làm cho xã hội bị phân hóa sâu sắc

81.

Ngày nay tư tưởng "trọng nam khinh nữ" vẫn còn tồn tại, vì:

a)

Ý thức xã hội chậm thay đổi so với tồn tại xã hội

b)

Trình độ học vấn còn thấp

c)

Đời sống vật chất còn nhiều khó khăn

d)

Đặc điểm vùng, miền

82.

Nội dung nào dưới đây thuộc hệ tư tưởng xã hội?

a)

Chờ đợi là hạnh phúc

b)

Đòan kết, đoàn kết, đại đoàn kết

c)

Tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta

d)

Yêu lao động, ghét sự giả dối

83.

Ý thức đạo đức có xuất hiện trong xã hội cộng sản nguyên thủy không? Vì sao?

a)

Không, ý thức đạo đức chỉ xuất hiện trong xã hội có giai cấp

b)

Có, ý thức đạo đức chỉ xuất hiện trong xã hội không có giai cấp

c)

Có, ý thức đạo đức xuất hiện trong mọi xã hội

d)

Không, ý thức đạo đức chỉ xuất hiện khi tri thức của con người đạt đến trình độ cao

84.

Nội dung nào dưới đây nói về kiến trúc thượng tầng?

a)

A.   Quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống

b)

A.  Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất, quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

c)

A.  Người lao động, liệu sản xuất

d)

A.   Những quan điểm tư tưởng về chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, triết học...cùng những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể và tổ chức xã hội khác (Cấu trúc của kiến trúc thượng tầng)

85.

1.         Nội dung nào dưới đây nói về sở hạ tầng?

a)

quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống (Cấu trúc của cơ sở hạ tầng)

b)

Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất, quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

c)

Người lao động, liệu sản xuất

d)

Những quan điểm tư tưởng về chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, triết học...cùng những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể và tổ chức xã hội khác