Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về dịch tễ học
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Tỷ lệ chết chu sinh liên quan đến:
Trẻ chết trong bụng mẹ dưới 28 tuần tuổi
Trẻ chết trong bụng mẹ từ 28 tuần tuổi trở lên đến dưới 1 tháng tuổi
Trẻ chết trong bụng mẹ từ 28 tuần tuổi trở lên đến sinh ra dưới 1 tuần tuổi
Trẻ chết sau sinh từ 1 tuần đến 1 tháng tuổi
Tỷ lệ hiện mắc điểm được tính:
Trong một giai đoạn nhất định
Theo số ca mới trong năm
Tại một thời điểm xác định
Dựa trên số người tử vong
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa cao hơn ở các nước phát triển
Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa như nhau giữa các nước
Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa thấp hơn ở các nước đang phát triển
Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa cao hơn ở các nước đang phát triển
Tỷ lệ tấn công nên áp dụng trong trường hợp nào?
Đánh giá hiệu quả vaccine
Ước tính số người đã hồi phục
Ước tính số người mang bệnh mạn tính
Các vụ ngộ độc thực phẩm
Khái niệm "tỷ số" trong dịch tễ học là:
Phân số có mối liên hệ giữa tử và mẫu số
Phân số luôn biểu thị nguy cơ
Phân số không nhất thiết có liên hệ giữa tử và mẫu số
Tỷ lệ giữa người bệnh và người không bệnh
Tỷ lệ chết sơ sinh là:
Số trẻ chết dưới 1 tuổi so với tổng số trẻ sinh ra
Số trẻ chết trong tháng đầu sau sinh so với tổng số trẻ sống sau sinh
Số trẻ chết từ 1 tháng đến 1 tuổi
Số trẻ chết trong bụng mẹ sau 28 tuần
Nguyên nhân "đủ" nghĩa là:
Có thể gây bệnh trong vài trường hợp
Không thể gây bệnh nếu không có yếu tố hỗ trợ
Chắc chắn gây ra hoặc khởi phát bệnh
Luôn đi kèm nguyên nhân "cần"
Nguyên nhân "cần" nghĩa là:
Góp phần làm nặng thêm bệnh
Nếu thiếu thì bệnh không thể xảy ra
Chỉ cần xuất hiện một mình là đủ gây bệnh
Gây bệnh nhưng không bắt buộc phải có
Sự tồn tại và phát triển của vật chủ phụ thuộc vào:
2 yếu tố
3 yếu tố
4 yếu tố
5 yếu tố
Căn cứ vào ý nghĩa thực hành phòng chống dịch, có mấy nguồn truyền nhiễm?
2 nguồn
3 nguồn
4 nguồn
5 nguồn
Quá trình dịch gồm:
2 khâu
3 khâu
4 khâu
5 khâu
Dịch tễ học nghiên cứu phân bố bệnh qua các góc độ:
Tuổi, giới, di truyền
Dân cư, thu nhập, môi trường
Con người, không gian, thời gian
Cơ thể, tế bào, mô
Có mấy loại đường truyền nhiễm chính trong dịch tễ học?
2
3
4
5
Căn cứ mức độ thích nghi của mầm bệnh với vật chủ, có mấy loại nguồn truyền nhiễm?
1
2
3
4
Có mấy hướng hoạt động chính của dịch tễ học?
2
3
4
5
Dịch tễ học có mấy mục tiêu chính?
2
3
4
5
Một trong các mục tiêu chính của dịch tễ học là:
Tiêu diệt hoàn toàn mầm bệnh
Xác định tác nhân gây tử vong
Xác định sự phân bố các hiện tượng sức khỏe bệnh trạng
Quản lý nhân khẩu học
Chẩn đoán cộng đồng là:
Điều trị bệnh cho cộng đồng
Đo huyết áp cộng đồng
Áp dụng kiến thức dịch tễ để phát hiện bệnh và nguyên nhân trong cộng đồng
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ
Câu 19: Quá trình dịch là:
Quá trình tiến triển của bệnh ở một cá nhân
Quá trình điều trị bệnh trong bệnh viện
Chuỗi nhiễm trùng xảy ra trong cộng đồng trong điều kiện môi trường nhất định
Sự phân bố dân cư theo bệnh tật
Câu 20: Hiện tượng "tảng băng" đề cập đến:
Nhiều người mắc bệnh nặng hơn dự kiến
Nhiều người khỏi bệnh không rõ nguyên nhân
Nhiều người nhiễm nhưng không biểu hiện rõ
Nhiều người tử vong không rõ lý do
Câu 21: Tính mẫn cảm của cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố sau, NGOẠI TRỪ:
Di truyền
Tuổi
Giới
Tình trạng kinh tế
Câu 22: Một trong những nội dung chính của nghiên cứu mô tả là:
Xác định mẫu thử nghiệm
Xác định quần thể nghiên cứu
Phân tích biến chứng
Lập công thức điều trị
Câu 23: Biện pháp đặc hiệu phòng bệnh tả là:
Cách ly người bệnh
Sử dụng thuốc kháng sinh
Vệ sinh môi trường
Tiêm hoặc uống vaccine tả
Câu 24: Một số bệnh từ động vật sang người có thể bùng phát thành dịch ở người vì:
Mầm bệnh chỉ phát triển ở động vật
Người không có khả năng miễn dịch
Số lớn động vật mắc bệnh và người có khả năng tiếp thụ cao
Mầm bệnh biến đổi gen
Câu 25: Đặc trưng của cơ chế truyền nhiễm qua đường không khí là:
Lây chậm và có thể kiểm soát dễ
Lây truyền nhanh giữa người này và người khác vì khó cách ly
Chủ yếu lây qua ăn uống
Chỉ xảy ra trong mùa lạnh
Câu 26: Nổi bật của nghiên cứu bệnh-chứng là:
Dễ thực hiện và rẻ tiền
Phân tích tốt bệnh mạn tính
Thích hợp với bệnh hiếm gặp
Tốt trong đánh giá hiệu quả can thiệp
So với các nghiên cứu quan sát khác, "yếu tố nhiễu" trong nghiên cứu thuần tập là:
Cao
Trung bình
Thấp
Không xác định được
Dự phòng cấp III nhằm:
Phòng bệnh từ đầu
Phát hiện sớm
Điều trị dứt điểm
Giảm khuyết tật và phục hồi chức năng
Dự phòng cấp III trong dịch tễ học, nhiệm vụ chủ yếu thuộc về:
Bác sĩ gia đình
Bác sĩ điều trị và kỹ thuật viên phục hồi chức năng
Y sĩ y tế công cộng
Tình nguyện viên y tế
Dự phòng cấp I tương ứng với:
Giai đoạn cảm nhiễm
Giai đoạn ủ bệnh
Giai đoạn toàn phát
Giai đoạn lui bệnh
Dự phòng cấp II nhằm:
Phát hiện sớm và điều trị kịp thời
Phòng bệnh tái phát
Điều trị tại nhà
Tăng cường sức đề kháng
Dự phòng cấp II trong dịch tễ học chủ yếu do:
Bác sĩ điều trị thực hiện
Tình nguyện viên y tế
Nhân viên y tế công cộng, y học dự phòng
Nhân viên hành chính
Dự phòng cấp I nhằm:
Hạn chế biến chứng
Cách ly bệnh nhân
Ngăn ngừa bệnh xuất hiện
Phát hiện người bệnh
Sự tồn tại và phát triển của vật chủ phụ thuộc vào:
Tuổi và nghề nghiệp
Di truyền và chủng tộc
Tính mẫn cảm, sức đề kháng, miễn dịch
Khả năng thích nghi với khí hậu
Cấu phần trong định nghĩa dịch tễ học của Last (1995) là:
Chẩn đoán bệnh
Nghiên cứu phân bố bệnh và yếu tố nội sinh, ngoại sinh
Quản lý bệnh viện
Theo dõi điều trị
Căn cứ để phân loại các cấp độ dự phòng là:
Số ca bệnh
Tuổi bệnh nhân
Quá trình tự nhiên của bệnh
Loại mầm bệnh
Miễn dịch thụ động là:
Tiêm vaccine
Truyền kháng thể từ mẹ sang con
Nhiễm bệnh tự nhiên
Uống vitamin tăng đề kháng
Mục tiêu của chẩn đoán cộng đồng là:
Điều trị cho cộng đồng
Phát hiện sớm bệnh và yếu tố nguy cơ trong cộng đồng
Cung cấp thuốc miễn phí
Tăng cường giám sát dân số
Từ "Epidemiology" có nguồn gốc từ:
La Tinh
Hy Lạp
Pháp
La Mã
Ba mắc xích trong quá trình dịch là:
Tác nhân - Miễn dịch - Môi trường
Nguồn truyền nhiễm - Yếu tố trung gian - Khối cảm thụ
Bệnh nhân - Vi khuẩn - Nước
Người bệnh - Thuốc - Dự phòng
Nếu bệnh lây từ người sang người thì người là:
Vật chủ trung gian
Nguồn truyền nhiễm chính
Người cảm thụ
Người mang bệnh nhẹ
Nếu bệnh lây từ động vật sang người thì người là:
Vật chủ trung gian
Nguồn chính
Nguồn truyền nhiễm phụ
Người bệnh mãn tính
Một trong những nhiệm vụ của dịch tễ học là:
Điều trị người bệnh
Khám sức khỏe định kỳ
Mô tả tình trạng sức khỏe quần thể
Phân phối thuốc
Giá trị tiên đoán dương tính là:
Tỷ lệ âm tính trong nhóm bệnh
Tỷ lệ người có bệnh thật trong số người có kết quả dương tính
Tỷ lệ mắc mới trong nhóm điều trị
Số người khỏi bệnh trong nhóm bệnh
Bệnh sởi lây truyền chủ yếu qua:
Đường tiêu hóa
Đường hô hấp
Đường máu
Đường da
Biện pháp khử trùng - tẩy uế thuộc:
Yếu tố cảm thụ
Tác nhân gây bệnh
Yếu tố trung gian
Biện pháp dự phòng cấp III
Nghiệm pháp Mantoux được dùng để:
Chẩn đoán viêm gan
Chẩn đoán nhiễm lao
Phát hiện ung thư phổi
Xác định tiêm phòng đầy đủ
Người mang trùng không rõ ràng thường gặp ở bệnh:
Cúm, sởi
Virus bại liệt, não mô cầu, virus viêm gan
Lao, bạch hầu
Viêm phổi do phế cầu
Để hình thành giả thuyết dịch tễ học về mối quan hệ nhân quả cần:
Nghiên cứu mô tả
Tiêm chủng đại trà
Theo dõi phòng bệnh
Điều trị tại chỗ
Nước đóng vai trò quan trọng hơn đất trong truyền bệnh tiêu hóa vì:
Vi khuẩn trong đất yếu hơn
Người tiếp xúc nước nhiều hơn đất
Đất khó mang vi khuẩn
Nước dễ được khử khuẩn
Một nội dung chính của nghiên cứu mô tả là:
Tiêm chủng phòng bệnh
Điều trị cộng đồng
Định nghĩa bệnh nghiên cứu
Phân tích số ca tử vong
Mức độ miễn dịch tập thể có ý nghĩa:
Giúp bảo vệ cá nhân khỏi bệnh
Tăng khả năng đề kháng của vi khuẩn
Quan trọng vì liên quan đến việc bảo vệ tập thể trước dịch bệnh
Chỉ quan trọng khi đã có dịch xảy ra
Yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình dịch qua các điểm sau, ngoại trừ:
Ảnh hưởng đến tiết túc
Ảnh hưởng đến động vật mang bệnh
Ảnh hưởng đến tác nhân gây bệnh
Không ảnh hưởng đến dịch bệnh
Tiêm chủng vaccine tạo nên loại miễn dịch nào?
Miễn dịch thụ động
Miễn dịch chủ động
Miễn dịch di truyền
Miễn dịch tự nhiên
Mục đích chính của nghiên cứu thuần tập là:
Tính tỷ lệ hiện mắc
Đánh giá tác dụng thuốc
Kiểm định giả thuyết nhân - quả
Ước lượng tỷ lệ tử vong
Khi cần đo số mới mắc, thiết kế phù hợp nhất là:
Cắt ngang
Bệnh chứng
Thuần tập
Mô tả
Đường truyền nhiễm chủ yếu của sốt xuất huyết là:
Không khí
Tiêu hóa
Muỗi
Động vật gặm nhấm
Bệnh dịch hạch lây truyền qua:
Ruồi
Bọ chét
Muỗi
Nước
Sốt rét là bệnh do:
Virus
Vi khuẩn
Ký sinh trùng sốt rét (Plasmodium)
Tác nhân không rõ
HIV lây qua:
Không khí
Côn trùng
Dịch cơ thể
Đất và nước
Trong các yếu tố sau, yếu tố không nằm trong định nghĩa dịch tễ học của Last (1995) là:
Nghiên cứu phân bố bệnh
Nghiên cứu yếu tố nội sinh, ngoại sinh
Nghiên cứu các quy luật diễn biến
Xác định mối liên hệ nhân - quả
Góp phần đánh giá hiệu quả can thiệp là mục tiêu của:
Dịch tễ học mô tả
Dịch tễ học thực nghiệm/can thiệp
Dịch tễ học phân tích
Dịch tễ học lý thuyết
Yếu tố cơ bản của quá trình dịch không bao gồm:
Tác nhân gây bệnh
Dinh dưỡng của vật chủ
Đường lây truyền
Môi trường
Đối tượng chính của chẩn đoán cộng đồng là:
Người bệnh nặng
Cá thể mắc bệnh nhẹ, thể không điển hình
Người chưa mắc bệnh
Nhân viên y tế
Tỷ lệ hiện mắc giảm khi:
Tăng ca mắc mới
Tăng tỷ lệ điều trị khỏi
Cải thiện điều kiện sống
Tăng di cư
Tỷ lệ hiện mắc tăng khi:
Tăng xuất cư của người bệnh
Sự ra đi của người khỏe, chẩn đoán tốt hơn, ca mới đến
Tăng số tử vong
Tăng tỷ lệ tiêm chủng
Giai đoạn tiền lâm sàng có thể được phát hiện bằng:
Khám lâm sàng
Nghiệm pháp sàng tuyển
Điều trị triệu chứng
Dự phòng cấp III
Cá thể không có khả năng mắc bệnh là:
Cá thể mang trùng
Cá thể có miễn dịch
Cá thể suy giảm miễn dịch
Cá thể nhiễm bệnh cấp
Theo định nghĩa của Last (1995), yếu tố nguy cơ là:
Một bệnh đi kèm
Một sự phơi nhiễm gây hại cho sức khỏe
Một biến chứng của bệnh
Một yếu tố có lợi
Đặc điểm chung của các bệnh truyền nhiễm là:
Gây tử vong cao
Có thể lây từ người hoặc động vật
Chỉ lây qua không khí
Không có tác nhân cụ thể
Người khỏi bệnh mang trùng có ý nghĩa:
Không liên quan dịch tễ
Có ý nghĩa lớn về mặt dịch tễ học
Không có khả năng lây truyền
Không cần giám sát
Nhiều tác nhân lan truyền qua không khí vì:
Có sức đề kháng cao
Khó bị tiêu diệt
Có lối ra khỏi cơ thể là đường hô hấp
Gây bệnh nhanh
Điều kiện môi trường ảnh hưởng đến tất cả trừ:
Cường độ dịch
Tính chất lây lan
Tốc độ nhiễm bệnh
Sức khỏe tâm thần
Giai đoạn hậu lâm sàng có thể kết thúc bằng:
Phát hiện bệnh mới
Hồi phục, tàn phế hoặc tử vong
Giai đoạn cảm nhiễm
Phân tích dịch tễ
Dự báo dịch là mục tiêu của:
Dịch tễ học thực nghiệm
Dịch tễ học mô tả
Dịch tễ học phân tích
Dịch tễ học khái quát lý thuyết
Số đo tuyệt đối trong dịch tễ học là:
Tỷ lệ tử vong chuẩn hóa
Số người mắc bệnh, số người tử vong
Tỷ lệ hiện mắc
Tỷ suất mới mắc theo giới
Một trong những nội dung chính của nghiên cứu mô tả là:
Phân tích quan hệ nhân quả
Thiết lập mô hình hồi quy
Mô tả yếu tố nguy cơ
Dự đoán tiến triển bệnh
Miễn dịch tập thể giúp giải thích hiện tượng nào sau đây, ngoại trừ:
Sự thay đổi chu kỳ của bệnh truyền nhiễm
Không xảy ra dịch ở cộng đồng
Không xảy ra dịch ở nhóm người
Phát sinh kháng thuốc của vi khuẩn
Các bệnh do tiết túc truyền thường liên quan đến:
Tuổi và giới
Di truyền cá nhân
Khu vực địa lý, khí hậu và văn hóa
Mức độ đô thị hóa
Nghiên cứu mô tả bao gồm, ngoại trừ:
Mô tả trường hợp hoặc chùm bệnh
Nghiên cứu tương quan
Thử nghiệm lâm sàng
Nghiên cứu ngang
Dịch tễ học là ngành khoa học nghiên cứu:
Điều trị bệnh truyền nhiễm
Phản ứng miễn dịch ở cấp độ tế bào
Sự phân bố bệnh và yếu tố quyết định bệnh trong quần thể
Cách sử dụng thuốc trong cộng đồng
Khi muốn xác lập mối liên quan theo thời gian, nên dùng thiết kế:
Nghiên cứu mô tả ngang
Nghiên cứu bệnh - chứng
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu thử nghiệm
Đặc điểm của người mang mầm bệnh không triệu chứng là:
Không thải mầm bệnh ra môi trường
Chỉ thải mầm bệnh trong thời gian đầu
Có thể thải mầm bệnh kéo dài, ngắt quãng hoặc thường xuyên
Luôn luôn phát triển thành bệnh toàn phát
