wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 4

Total questions: 49

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Lý do quan trọng nào giải thích tỉ lệ chi tiêu của chính phủ trong GNP đã gia tăng từ 1929

a)

Mức sản lượng gia tăng liên tục.

b)

Lạm phát.

c)

Sự gia tăng của dân số.

d)

Sự gia tăng nhu cầu của khu vực công cộng.

2.

Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng:

a)

Tiền lãi về khoản nợ công

b)

Tiền trợ cấp thất nghiệp.

c)

Tiền trả để giữ gìn an ninh xã hội.

d)

Câu (a) và (c) đúng

3.

Cách đo lường tốt nhất sự tăng trưởng trong khu vực công cộng là:

a)

Những khoản chi tiêu của cả loại tài nguyên cạn kiệt và không cạn kiệt.

b)

Tỉ lệ phần trăm chi tiêu công cộng trong tổng sản lượng quốc dân.

c)

Tỉ lệ phần trăm chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ của chính phủ trong tổng sản phẩm quốc dân.

d)

Tỉ lệ phần trăm chi chuyển nhượng của chính phủ trong tổng sản phẩm quốc dân.

4.

Hoạt động nào sau đây không phải là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất của sự gia tăng trong chi tiêu công cộng:

a)

Xây dựng công trình phúc lợi công cộng. tăng của dầu tư

b)

Những hoạt động điều chỉnh của Chính phủ.

c)

Chiến tranh.

d)

Quốc phòng.

5.

Đồng nhất thức nào sau đây thể hiện sự cân bằng:

a)

S - T = I - G

b)

S + I = G - T

c)

S + I = G + T

d)

S + T = I + G

6.

Số nhân chi tiêu của Chính phủ về hàng hóa và dịch vụ:

a)

Bằng với số nhân của đầu tư.

b)

Nghịch đảo số nhân đầu tư.

c)

1 trừ số nhân đầu tư.

d)

Bằng với số nhân chi chuyển nhượng

7.

Khi có sự thay đổi trong các khoản thuế hoặc chi chuyển nhượng, tiếu dùng sẽ:

a)

Thay đổi bằng với mức thay đổi của thuế hoặc chi chuyển nhượng.

b)

Thay đổi lớn hơn mức thay đổi của thuế hoặc chi chuyển nhượng

c)

Thay đổi nhỏ hơn mức thay đổi của thuế hoặc chi chuyển nhượng.

d)

Các câu trên điều sai.

8.

Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là:

a)

Số nhân của thuế luôn luôn nhỏ hơn số nhân của trợ cấp.

b)

Số nhân của thuế thì âm, số nhân của trợ cấp thì dương.

c)

Số nhân của trợ cấp thì âm, số

d)

Không có câu nào đúng

9.

Nếu khuynh hướng tiêu dùng biên là 0,75, đầu tư biên theo sản lượng là 0, thuế biên là 0,2. Số nhân tổng cầu của nền kinh tế sẽ là:

a)

k = 4

b)

k = 2,5

c)

k = 5

d)

k = 2

10.

Nếu khuynh hướng tiết kiệm biên là 0,2, thuế biên là 0,1, đầu tư biên là 0,08. Số nhân chi tiêu của nền kinh tế sẽ là:

a)

k = 4

b)

k = 5

c)

k = 6

d)

Tất cả đều sai

11.

Nếu chi chuyển nhượng tăng 8 tỷ và khuynh hướng tiết kiệm biên là 0,3.

a)

Tiêu dùng sẽ tăng thêm 5,6 tỉ.

b)

Tiêu dùng sẽ tăng ít hơn 5,6 tỷ.

c)

Tổng câu tăng thêm 8 tỷ.

d)

Tổng cầu tăng thêm ít hơn 8 tỷ.

12.

Nêu số nhân chi tiêu của chính phủ là 3, thì số nhân của thuế (trong trường hợp đơn giản) sẽ là:

a)

2

b)

Thiếu thông tin để xác định

c)

3

d)

2,5

13.

Giả sử thuế ròng biên và đầu tư biên là 0, nếu thuế và chi tiêu của chính phủ cả hai đều tăng 8 tỷ, thì mức sản lượng sẽ:

a)

Giảm xuống.

b)

Tăng lên.

c)

Không đổi

d)

Cả ba đều sai.

14.

Độ dốc của đường X - M âm, bởi vì:

a)

Giá trị hàng hóa nhập khẩu giảm xuống khi sản lượng tăng lên.

b)

Giá trị hàng hóa xuất khẩu giảm xuống khi sản lượng gia tăng.

c)

Xuất khẩu là hằng số trong khi nhập khẩu giảm xuống khi sản lượng gia tăng.

d)

Xuất khẩu là hằng số trong khi nhập khấu gia tăng khi sản lượng tăng lên.

15.

Đường S - I (với hàm đầu tư theo sản lượng) có độ dốc dương vì:

a)

Tiết kiệm tăng nhanh hơn đầu tư tăng.

b)

Tiết kiệm và đầu tư tăng như nhau.

c)

Tiết kiệm gia tăng với tỉ lệ nhỏ hơn sự gia tăng của đầu tư.

d)

Không có câu nào đúng.

16.

Xuất phát từ điểm cân bằng, gia tăng xuất khẩu sẽ:

a)

Dẫn đến cân bằng thương mại.

b)

Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước.

c)

Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm

d)

Dẫn đến sự cân bằng sản lượng

17.

Giả sử MPT=0; MPT = 0; MPC =0,6; MPM = 0,1; Co = 35; 1,=105, 1о = 0; G= 140; X = 40; Mo = 35. Mức sản lượng cân bằng:

a)

Y = 570

b)

Y = 900

c)

Y = 710

d)

Gần bằng 360

18.

Nếu cán cân thương mại thặng dư, khi đó:

a)

Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.

b)

Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu.

c)

Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi.

d)

Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu bằng nhau và thay đổi như nhau.

19.

Hàm nhập khẩu phụ thuộc nhân tố sau:

a)

Sản lượng quốc gia

b)

Lãi suất

c)

Tỷ giá hối đoái

d)

a và b đúng

20.

Giả sử M = 6; MPM = 0,1; MPS = 0,2; MPT = 0,1 và mức sản lượng là 450. Vậy giá trị hàng hóa nhập khẩu tại mức sản lượng trên sẽ là:

a)

M = 45

b)

M = 51

c)

M = 39

d)

Không câu nào đúng

21.

Trong nền kinh tế mở, điều kiện cân bằng sẽ là:

a)

I + T + G = S + I + M.

b)

S - T = I + G + X - M.

c)

M - X = I - G - S - T.

d)

S + T + M = I + G + X.

22.

Giả sử MPC = 0,55; MPI = 0,14; MPT = 0,2, MPM = 0,08, thì số nhân của nền kinh tế mở sẽ là:

a)

k = 1,5

b)

k = 2

c)

k = 2,5

d)

k = 3

23.

Dùng thông tin sau đây để trả lời các câu hỏi từ câu 23 đến 28.

Giả sử: MPC =0,55; MPT = 0,2; MPI = 0,14; MPM = 0,08; Co= 38; To= 20; I0= 100; G = 120; X = 40; Mo = 38; Yp = 600; Un= 5%.

Mức sản lượng cân bằng:

a)

Y = 350

b)

Y = 498

c)

Y = 450

d)

Y = 600

24.

Dùng thông tin sau đây để trả lời các câu hỏi từ câu 23 đến 28.

Giả sử: MPC =0,55; MPT = 0,2; MPI = 0,14; MPM = 0,08; Co= 38; To= 20; I0= 100; G = 120; X = 40; Mo = 38; Yp = 600; Un= 5%.

Tình trạng ngân sách tại điểm cân bằng:

a)

Cân bằng.

b)

Thiếu thông tin để kết luận.

c)

Thâm hụt.

d)

Thặng dư

25.

Dùng thông tin sau đây để trả lời các câu hỏi từ câu 23 đến 28.

Giả sử: MPC =0,55; MPT = 0,2; MPI = 0,14; MPM = 0,08; Co= 38; To= 20; I0= 100; G = 120; X = 40; Mo = 38; Yp = 600; Un= 5%.

Tình trạng cán cân thương mại:

a)

Thâm hụt 37,8

b)

Cân bằng

c)

Thặng dư 37,8

d)

Không câu nào đúng

26.

Dùng thông tin sau đây để trả lời các câu hỏi từ câu 23 đến 28.

Giả sử: MPC =0,55; MPT = 0,2; MPI = 0,14; MPM = 0,08; Co= 38; To= 20; I0= 100; G = 120; X = 40; Mo = 38; Yp = 600; Un= 5%.

Tỷ lệ thất nghiệp tại mức sản lượng cân bằng:

a)

U = 8,33%.

b)

U = 13,5%

c)

U = 8,5%

d)

Không câu nào đúng

27.

Giả sử chính phủ tăng chi tiêu thêm 20 và đầu tư tư nhân tăng thêm 5. Mức sản lượng cân bằng mới:

a)

Y = 600

b)

Y = 500

c)

Y = 548

d)

Không câu nào đúng

28.

Dùng thông tin sau đây để trả lời các câu hỏi từ câu 23 đến 28.

Giả sử: MPC =0,55; MPT = 0,2; MPI = 0,14; MPM = 0,08; Co= 38; To= 20; I0= 100; G = 120; X = 40; Mo = 38; Yp = 600; Un= 5%.

Từ kết quả ở câu 27 để đạt được sản lượng tiềm năng, xuất khẩu phải tăng thêm:

a)

∆Х = 20

b)

∆X = 26

c)

∆Х = 50

d)

Không câu nào đúng

29.

Thuế suất và thuế suất biên là hai khái niệm:

a)

Hoàn toàn khác nhau.

b)

Hoàn toàn giống nhau.

c)

Có khi thuế suất là thuế suất biên.

d)

a,b,c sai.

30.

Một ngân sách cân bằng khi:

a)

Thu của ngân sách bằng chi ngân sách.

b)

Số thu thêm bằng số chi thêm.

c)

a,b đều đúng.

d)

a,b đều sai.

31.

Khi nền kinh tế đang suy thoái, thì chính phủ nên tăng chi ngân sách mua hàng hóa và dịch vụ.

a)

Đúng, vì tăng chi ngân sách như vậy sẽ làm tăng tổng cầu, do đó làm tăng sản lượng

b)

Sai, vì khi nền kinh tế suy thoái, nguồn thu của chính phủ bị giảm, do đó chính phủ không thể tăng chi ngân sách được.

32.

Cho biết AC = Cm.AYd = - Cm.AT với AT = AT, - ATr Theo biểu thức trên thì tiêu dùng biên Cm là:

a)

Tiêu dùng biên của người giàu, vì người giàu phải chịu thuế.

b)

Tiêu dùng biên của người nghèo, vì người nghèo được hưởng trợ cấp.

c)

Tiêu dùng biên của người giàu và người nghèo được giả định là giống nhau.

d)

a,b,c đều đúng.

33.

Cán cân thương mại cân bằng khi:

a)

∆Х = ∆М

b)

X + AX = M + AM

c)

X = M

d)

b và c đều đúng.

34.

Nhập khẩu biên Mm = ∆M/∆Y phản ánh:

a)

Lượng nhập khẩu giảm xuống khi thu nhập quốc gia giảm1 đơn vị.

b)

Lượng nhập khẩu tăng thêm khi thu nhập quốc gia tăng thêm ! đơn vị.

c)

a, b đều đúng

d)

a,b đều sai

35.

Nhập khẩu tự định là:

a)

Mức nhập khẩu tối thiểu không phụ thuộc vào sản lượng Y

b)

Hạn ngạch do chính phủ cấp.

c)

a, b đều đúng.

d)

a, b đều sai

36.

Ngân sách thặng dư khi:

a)

Tổng thu ngan sách lớn hơn tổng chi ngân sách

b)

Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách.

c)

Tổng thu ngân sách nhỏ hơn tổng chi ngân sách.

d)

Phần thuế thu tăng thêm lớn hơn phần chi ngân sách tăng thêm

37.

Khi sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng (Y

a)

Tăng chi ngân sách và tăng thuế.

b)

Giảm chi ngân sách và tăng thuế.

c)

Tăng chi ngân sách và giảm thuế.

d)

Giảm chi ngân sách và giảm thuế.

38.

Cho biết khuynh hướng tiêu dùng biên là 0,75; khuynh hướng đầu tư biên là 0,15; thuế suất biên là 0,2. Số nhân tổng quát là:

a)

k = 2,5

b)

k = 5

c)

k = 2

d)

k = 4

39.

Với số nhân tổng quát k = 4, tổng cầu tăng thêm AADo = 100 thì sản lượng sẽ tăng thêm:

a)

∆Y = 100

b)

∆Y = 250

c)

∆Y = 400

d)

∆Y = - 400

40.

Nhân tố ổn định tự động của nền kinh tế là:

a)

Thuế thu nhập lũy tiến và trợ cấp thất nghiệp.

b)

Tỷ giá hối đoái.

c)

Lãi suất và tỷ giá hối đoái

d)

Các câu trên đều đúng.

41.

Giả sử sản lượng cân băng ở mức thất nghiệp tự nhiên, chính phủ muốn tăng chi tiêu thêm 5 tỷ đồng mà không muốn lạm phát cao xảy ra, thì chính phủ nên:

a)

Tăng thuế 5 tỷ.

b)

Tăng thuế hơn 5 tỷ.

c)

Giảm thuế 5 tỷ.

d)

Tăng thuế ít hơn 5 tỷ

42.

Chính sách giảm thuế của chính phủ sẽ làm:

a)

Tăng tổng cầu (tổng chi tiêu) và lãi suất giảm.

b)

Giảm tổng cầu (tổng chi tiêu) và lãi suất tăng.

c)

Tăng tổng cầu do thu nhập khả dụng tăng.

d)

Giảm tổng cầu vì thu nhập khả dụng giảm.

43.

Khi chính phủ tăng thuế ròng (T) và tăng chi mua hàng hóa và dịch vụ(G) một lượng bằng nhau thì sản lượng cân bằng sẽ:

a)

Không đổi

b)

Tăng

c)

Giảm

d)

Các câu trên đều đúng

44.

Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là một trong những biện pháp đế:

a)

Giảm tỷ lệ thất nghiệp

b)

Hạn chế lạm phát.

c)

Tăng đầu tư cho giáo dục.

d)

Giảm thuế.

45.

Chính sách tài khóa là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:

a)

Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế.

b)

Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất, đầu tư và mức nhân dụng.

c)

Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức sản lượng và mức nhân dụng.

d)

Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ.

46.

Trong một nền kinh tế cho biết: tiêu dùng tự định là10 tỷ USD; đầu tư là 50 tỷ USD; chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ là 60 tỷ USD; xuất khẩu là 32 tỷ USD; nhập khẩu chiếm 1/10 giá trị sản lượng; khuynh hướng tiêu dung biên là 0,8 ; thuế ròng chiếm 1/8 giá trị sản lượng. Sản lượng cân bằng của nền kinh tế.

a)

320 tỷ USD

b)

340 tỷ USD

c)

380 tỷ USD

d)

360 tỷ USD

47.

Chính sách tài khóa không phải là công cụ lý tưởng để quản lý tổng cầu trong ngăn hạn là do:

a)

Rất khó khăn khi thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp

b)

Khó xác định chính xác số nhân và liều lượng điều chỉnh G và T

c)

Chính sách tài khóa không thế thay đối một cách nhanh chóng.

d)

Các câu trên đều đúng

48.

Các nhà kinh tế học lo lăng đên quy mô nợ quốc gia vì:

a)

Nợ quốc gia chồng chất sẽ làm mất niềm tin từ những nhà tài trợ quốc tế

b)

Nợ quốc gia chồng chất khó cưỡng lại việc chính phủ in thêm tiên với quy mô lớn và có thể dẫn đên siêu lạm phát

c)

Nợ quốc gia cuối cùng phải được trang trải thông qua tăng thuế trong tương lai.

d)

Các câu trên đều đúng

49.

Nợ công là:

a)

Tất cả các khoản nợ của chính phủ và nợ được bảo lãnh bởi chính phủ.

b)

Thâm hụt ngân sách của một quốc gia trong một năm.

c)

Loàn bộ nợ nước ngoài của một quốc gia.

d)

Nợ của khu vực chính phủ một nước đối với nước ngoài.