wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nguyên Lý Kế Toán (2)

Total questions: 149

Worksheet time: 1hrs 19mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp đối ứng tài khoản sử dụng hệ thống gì?

a)

Hệ thống sổ sách

b)

Hệ thống tài khoản

c)

Hệ thống kế toán

d)

Hệ thống báo cáo tài chính

2.

Tại sao phương pháp đối ứng tài khoản sử dụng hệ thống tài khoản kế toán?

a)

Để xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp

b)

Để tính doanh thu và lợi nhuận

c)

Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

d)

Để phản ánh các chi phí

3.

Mỗi tài khoản kế toán được cấu tạo gồm 2 bên. Tên gọi 2 bên của tài khoản kế toán là gì? (Chọn 2 đáp án)

a)

Nợ

b)

Tăng

c)

d)

Giảm

4.

Minh họa 2 ví dụ cho quan hệ đối ứng Tăng nguồn vốn này - Giảm nguồn vốn khác? (Chọn 2 đáp án)

a)

Mua nguyên vật liệu trị giá 300 triệu đồng, thanh toán bằng tiền mặt

b)

Bổ sung quỹ đầu tư phát triển 900 triệu đồng từ lợi nhuận sau thuế

c)

Mua nguyên vật liệu trị giá 300 triệu đồng, chưa thanh toán cho người bán

d)

Vay dài hạn ngân hàng 2 tỷ đồng để trả tiền cho nhà cung cấp

5.

Điền từ còn thiếu cho nội dung sau: Mỗi đối tượng kế toán được phản ánh bằng ......... tài khoản kế toán.

a)
một
b)

tốt

c)

cả hai

6.

Minh họa 2 ví dụ cho quan hệ đối ứng Giảm tài sản - Giảm nguồn vốn? (Chọn 2 đáp án)

a)

Trả tiền vay ngắn hạn 550 triệu đồng bằng chuyển khoản

b)

Bổ sung quỹ khen thưởng 400 triệu đồng từ lợi nhuận sau thuế

c)

Chi tiền mặt 480 triệu đồng để trả lương cho người lao động

d)

Mua cổ phiếu trị giá 600 triệu đồng, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

7.

So sánh Tài khoản phản ánh tài sản và Tài khoản phản ánh nguồn vốn về kết cấu? (Chọn 2 đáp án)

a)

Tài khoản phản ánh tài sản có số phát sinh giảm ở Bên Nợ còn Tài khoản phản ánh nguồn vốn có số phát sinh giảm ở Bên Có; Tài khoản phản ánh tài sản và Tài khoản phản ánh nguồn vốn có kết cấu giống nhau

b)

Đều có số dư, Tài khoản phản ánh tài sản có số dư và số phát sinh tăng ở Bên Nợ còn Tài khoản phán ánh nguồn vốn có số dư và số phát sinh tăng ở Bên Có

c)
  1. Tài khoản phản ánh tài sản có số phát sinh giảm ở Bên Có còn Tài khoản phán ánh nguồn vốn có số phát sinh giảm ở Bên Nợ, Tài khoản phản ánh tài sản và Tài khoản phản ánh nguồn vốn có kết cấu ngược nhau

d)
  1. Đều không có số dư, Tài khoản phản ánh tài sản có số phát sinh tăng ở Bên Có còn Tài khoản phản ánh nguồn vốn có số phát sinh tăng ở Bên Nợ

8.

Kể tên các loại định khoản kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Định khoản phức tạp

b)

Định khoản đơn

c)

Định khoản đơn giản

d)

Định khoản kép

9.

Chỉ ra lợi ích của phương pháp kế toán kép? (Chọn 2 đáp án)

a)

Giúp giám sát chặt chẽ sự biến động của các tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp

b)

Giúp giám sát chặt chẽ sự biến động của doanh thu và lợi nhuận

c)

Cho phép giải thích được sự biến động của các chi phí

d)

Cho phép giải thích được sự biến động của tài sản và nguồn vốn trong mối quan hệ cân đối vốn có giữa chúng

10.

Xác định thời điểm cần phải lập bảng cân đối tài khoản?

a)

Đầu mỗi quý

b)

Cuối mỗi kỳ kế toán

c)

Đầu mỗi tháng

d)

Đầu mỗi năm

11.

Liệt kê các quan hệ đối ứng tài khoản? (Chọn 2 đáp án)

a)

Tăng doanh thu - Giảm chi phí; Tăng doanh thu - Giảm lợi nhuận

b)

Tăng tài sản - Giảm nguồn vốn; Giảm tài sản - Tăng nguồn vốn

c)

Tăng tài sản này - Giảm tài sản khác, Tăng nguồn vốn này - Giảm nguồn vốn khác

d)

Tăng tài sản - Tăng nguồn vốn; Giảm tài sản - Giảm nguồn vốn

12.

Xác định quan hệ đối ứng tài khoản cho nghiệp vụ kinh tế «Mua xe ô tô chở hàng trị giá 450 triệu đồng, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền vay ngân hạn»?

a)

Giảm tài sản - Giảm nguồn vốn

b)

Tăng nguồn vốn này - Giảm nguồn vốn khác

c)

Tăng tài sản - Tăng nguồn vốn

d)

Tăng tài sản này - Giảm tài sản khác

13.

Xác định quan hệ đối ứng tài khoản cho nghiệp vụ kinh tế «Trả nợ cho người bán 600 triệu đồng bằng tiền gửi ngân hàng»?

a)

Tăng tài sản - Tăng nguồn vốn

b)

Tăng tài sản này - Giảm tài sản khác

c)

Giảm tài sản - Giảm nguồn vốn

d)

Tăng nguồn vốn này - Giảm nguồn vốn khác

14.

Minh họa 2 ví dụ cho quan hệ đối ứng Tăng tài sản - Tăng nguồn vốn? (Chọn 2 đáp án)

a)

Mua công cụ dụng cụ trị giá 750 triệu đồng, thanh toán bằng tiền vay ngân hạn

b)

Mua công cụ dụng cụ trị giá 750 triệu đồng, chưa thanh toán cho người bán

c)

Mua công cụ dụng cụ trị giá 750 triệu đồng, thanh toán bằng chuyển khoản

d)

Bổ sung quỹ đầu tư phát triển 750 triệu đồng từ lợi nhuận sau thuế

15.

Xác định quan hệ đối ứng tài khoản cho nghiệp vụ kinh tế «Mua nguyên vật liệu trị giá 200 triệu đồng, thanh toán bằng chuyển khoản»?

a)

Tăng tài sản - Tăng nguồn vốn

b)

Tăng tài sản này - Giảm tài sản khác

c)

Tăng nguồn vốn này - Giảm nguồn vốn khác

d)

Giảm tài sản - Giảm nguồn vốn

16.

Chỉ ra công thức tính số dư cuối kỳ của các tài khoản phản ánh tài sản và phản ảnh nguồn vốn?

a)

Số dư cuối kỳ = Số phát sinh tăng - Số phát sinh giảm

b)

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Số phát sinh tăng + Số phát sinh giảm

c)

Số dư cuối kỳ - Số dư đầu kỳ + Số phát sinh tăng

d)

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Số phát sinh tăng - Số phát sinh giảm

17.

Phân biệt định khoản giản đơn với định khoản phức tạp? (Chọn 2 đáp án)

a)

Định khoản giản đơn chỉ liên quan đến 1 tài khoản còn định khoản phức tạp liên quan đến 2 tài khoản trở lên;

b)

Định khoản giản đơn chỉ liên quan đến 2 tài khoản còn định khoản phức tạp liên quan đến 3 tài khoản trở lên

c)

Định khoản giản đơn chỉ ghi Nợ hoặc ghi Có một tài khoản

d)

Định khoản giản đơn ghi Nợ một tài khoản đối ứng ghi Có một tài khoản và ngược lại, định khoản phức tạp ghi Nợ một tài khoản đối ứng ghi Có hai tài khoản trở lên, hoặc ngược lại ghi Có một tài khoản đối ứng ghi Nợ hai tài khoản trở lên, hoặc ghi Nợ hai tài khoản tài khoản trở lên đối ứng với ghi Có hai tài khoản trở lên

18.

Chỉ ra vai trò của phương pháp đối ứng tài khoản? (Chọn 2 đáp án)

a)

Góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận của đơn vị kế toán

b)

Nối liền việc lập chứng từ và khái quát tình hình kinh tế bằng hệ thống báo cáo tài chính

c)

Góp phần quan trọng trong việc quản lý tài sản của đơn vị kế toán và là công việc không thể thiếu trước khi lập hệ thống báo cáo tài chính

d)

Góp phần nâng cao hiệu quả tiêu thụ của đơn vị kế toán

19.

Khi thiết kế tài khoản, kế toán cần phải chú ý đến những nguyên tắc nào? (Chọn 2 đáp án)

a)

Kết cấu của tài khoản điều chỉnh phải giống với kết cấu của tài khoản cơ bản mà nó điều chỉnh

b)
  1. Kết cấu của tài khoản điều chỉnh phải ngược với kết cấu của tài khoản cơ bản mà nó điều chỉnh; số phát sinh tăng phải được phản ánh cùng bên với số dư đầu kỳ, số phát sinh giảm được phản ánh ở bên còn lại của tài khoản kế toán

c)
  1. Kết cấu của tài khoản phản ánh tài sản phải giống với kết cấu của tài khoản phán ánh nguồn vốn

d)
  1. Phái có nhiều loại tài khoản cơ bản để phản ánh tài sản, nguồn vốn cũng như phải có các tài khoản điều chỉnh cho các tài khoản cơ bản;

20.

Câu 21: Minh họa 2 ví dụ cho quan hệ đối ứng Tăng tài sản này - Giảm tài sản khác? (Chọn 2 đáp án)

a)

Bổ sung quỹ khen thưởng 800 triệu đồng từ lợi nhuận sau thuế

b)

Mua hàng hóa trị giá 500 triệu đồng, thanh toán bằng tiền gửi

c)

Tạm ứng cho nhân viên đi công tác 50 triệu đồng bằng tiền mặt

d)

Mua nguyên vật liệu trị giá 200 triệu đồng, chưa thanh toán cho người bán

21.

Câu 22: Phương pháp đối ứng tài khoản là phương pháp thông tin và kiểm tra về sự vận động của đối tượng kế toán nào trong quá trình kinh doanh? (Chọn 2 đáp án)

a)

Chi phí

b)

Tài sản

c)

Nguồn vốn

d)

Doanh thu

22.

Câu 23: Xác định quan hệ đối ứng tài khoản cho nghiệp vụ kinh tế «Bổ sung quỹ đầu tư phát triển 850 triệu đồng từ lợi nhuận sau thuế»?

a)

Tăng tài sản này - Giảm tài sản khác

b)

Giảm tài sản - Giảm nguồn vốn

c)

Tăng tài sản - Tăng nguồn vốn

d)

Tăng nguồn vốn này - Giảm nguồn vốn khác

23.

Câu 24: Ngày 10/3/N, Công ty SHC mua công cụ dụng cụ trị giá 300.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản. Thực hiện định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên?

a)

Nợ TK Chuyển khoản: 300.000.000, Nợ TK Thuế GTGT phải nộp: 30.000.000, Có TK Công cụ dụng cụ: 330.000.000

b)

Nợ TK Công cụ dụng cụ: 300.000.000, Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ 30.000.000, Có TK Tiền gửi ngân hàng: 330.000.000

c)

Nợ TK Công cụ dụng cụ: 300.000.000, Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ 30.000.000, Có TK Tiền mặt: 330.000.000

d)
  1. Nợ TK Công cụ dụng cụ: 300.000.000, Nợ TK Thuế GTGT phải nộp 30.000.000, Có TK Chuyển khoản: 330.000.000

24.

Ngày 18/5/N, Thủ quỹ của công ty Hùng Thuận rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 1.500.000.000 đồng. Thực hiện định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên?

a)

Nợ TK Tiền mặt: 1.500.000.000, Có TK Tiền gửi ngân hàng: 1.500.000.000

b)

Nợ TK Tiền gửi ngân hàng:150.000.000, Có TK Tiền mặt: 150.000.000

c)

Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 1.500.000.000, Có TK Tiền mặt: 1.500.000.000

d)

Nợ TK Tiền mặt: 150.000.000, Có TK Tiền gửi ngân : 150.000.000

25.

Ngày 31/12/N, Công ty Nguyên Phát bổ sung quỹ đầu tư phát triển 1.800.000.000 đồng từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Thực hiện định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên?

a)

Nợ TK Quỹ đầu tư phát triển: 1.800.000.000, Có TK Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1.800.000.000

b)

Nợ TK Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1.800.000.000, Có TK Quỹ đầu tư phát triển 1.800.000.000

c)

Nợ TK Quỹ đầu tư phát triển: 180.000.000, Nợ TK Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 180.000.000

d)

Có TK Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 180.000.000, Có TK Quỹ đầu tư phát triển: 180.000.000

26.

Ngày 10/3/N, Công ty Dương Thiên dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ cho người bán 450.000.000 đồng. Thực hiện định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên?

a)

Nợ TK Phải trả người bán: 450.000.000, Có TK Tiền gửi ngân hang: 450.000.000

b)

Nợ TK Phải thu khách hàng: 450.000.000, Có TK Tiền gửi ngân hang: 450.000.000

c)

Nợ TK Tiền gửi ngân hang: 450.000.000, Có TK Phải trả người bán: 450.000.000

d)

Nợ TK Tiền gửi ngân hang: 450.000.00, Có TK Phải thu khách hang: 450.000.000

27.

Ngày 22/4/N, Công ty BTA mua hàng hóa trị giá 600.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền người bán. Thực hiện định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên?

a)

Nợ TK Phải trả người bán: 600.000.000, Nợ TK Thuế GTGT phải nộp: 60.000.000, Có TK Hàng hóa: 660.000.000

b)

Nợ TK Phải trả người bán: 600.000.000, Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ: 60.000.000, Có TK Hàng hóa: 660.000.000

c)

Nợ TK Hàng hóa: 600.000.000, Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ: 60.000.000, Có TK Phải trả người bán: 660.000.000

d)

Nợ TK Hàng hóa: 600.000.000, Nợ TK Thuế GTGT phải nộp: 60.000.000, Có TK Phải trả người bán: 660.000.000

28.

Ngày 12/1/N, Thủ quỹ của công ty Tường Phát xuất quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản ngân hàng 800.000.000 đồng. Thực hiện định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên?

a)

Nợ TK Quỹ tiền mặt: 800.000.000, Có TK Tài khoản ngân hang: 800.000.000

b)

Nợ TK Tiền mặt: 800.000.000, Có TK Tiền gửi ngân hang: 800.000.000

c)

Nợ TK Tài khoản ngân hàng: 800.000.000, Có TK Quỹ tiền mặt: 800.000.000

d)

Nợ TK Tiền gửi ngân : 800.000.000, Có TK Tiền mặt: 800.000.000

29.

Xác định mục đích của phương pháp đối ứng tài khoản trong kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa tài sản và nguồn vốn trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh

b)

Kiểm tra kết quả hoạt động của doanh nghiệp

c)

Thông tin và kiểm tra về sự vận động của tài sản và nguồn vốn trong quá trình kinh doanh

d)

Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp

30.

Tài khoản phân tích có nhiệm vụ chính là gì?

a)

Ghi nhận tình hình tài chính chung

b)

Cung cấp thông tin tổng quát về doanh nghiệp

c)

Phân tích lợi nhuận

d)

Cung cấp các thông tin chi tiết về từng đối tượng cụ thể

31.

Tài khoản tổng hợp có nhiệm vụ gì?

a)

Theo dõi và cung cấp thông tin tổng quát nhất về đối tượng phản ánh

b)

Theo dõi và cung cấp thông tin chi tiết về từng đối tượng

c)

Ghi nhận riêng biệt từng nguồn vốn

d)

Phân tích sâu về từng loại tài sản

32.

Xác định mối quan hệ giữa tổng số liệu trên tài khoản phân tích và tài khoản tổng hợp?

a)

Tổng số liệu trên các tài khoản phân tích phải thống nhất với số liệu trên tài khoản tổng hợp

b)

Tổng số liệu trên tài khoản phân tích có thể không bằng tài khoản tổng hợp

c)

Tổng số liệu trên tài khoản tổng hợp luôn lớn hơn tài khoản phân tích

d)

Tài khoản tổng hợp không cần phải thống kê số liệu từ tài khoản phân tích

33.

Xác định những đặc điểm chính của tài khoản tổng hợp? (Chọn 2 đáp án)

a)

Phản ánh tình hình chung của nhiều loại tài sản và nguồn vốn giống nhau

b)

Theo dõi chi tiết từng đối tượng cụ thể

c)

Chủ yếu phục vụ chỉ đạo tác nghiệp

d)

Được sử dụng để cung cấp thông tin tổng quát nhất về đối tượng phản ánh

34.

Ví dụ về tài khoản tổng hợp thường gặp? (Chọn 2 đáp án)

a)

Tài khoản theo dõi từng loại hàng hoá cụ thể

b)

Tài khoản thống kê chi tiết số lượng từng sản phẩm trong kho

c)

Tài khoản 111 - Tiền mặt

d)

Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng

35.

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp hiện hành được quy định để phục vụ cho mục đích gì?

a)

Quản lý lao động

b)

Quản lý marketing

c)

Quản lý tài chính doanh nghiệp

d)

Quản lý sản xuất

36.

Ai là người có trách nhiệm thực hiện và áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp hiện hành?

a)

Tất cả các thành viên trong doanh nghiệp

b)

Bộ Tài chính

c)

Bộ phận kế toán của các doanh nghiệp

d)

Giám đốc doanh nghiệp

37.

Xác định vai trò của tài khoản phản ánh nguồn vốn trong kế toán?

a)

Phân tích lợi nhuận

b)

Theo dõi chi phí hoạt động

c)

Ghi nhận doanh thu

d)

Phản ánh nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp

38.

Liệt kê các loại tài khoản theo mối quan hệ với Báo cáo tài chính? (Chọn 2 đáp án)

a)

Các tài khoản thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh

b)

Các tài khoản thuộc Bảng cân đối kế toán

c)

Các tài khoản phản ánh nguồn vốn

d)

Các tài khoản phản ánh tài sản

39.

Vì sao tài khoản phản ánh chi phí hoạt động kinh doanh lại quan trọng đối với doanh nghiệp?

a)

Nó cung cấp thông tin về hiệu quả sử dụng nguồn lực

b)

Nó chỉ phản ánh các khoản nợ phải trả

c)

Nó giúp doanh nghiệp tăng doanh thu

d)

Nó không cần thiết trong báo cáo tài chính

40.

Vì sao số hiệu của tài khoản phân tích phải bao gồm số hiệu của tài khoản tổng hợp? (Chọn 2 đáp án)

a)

Để đảm bảo tính liên kết giữa các tài khoản

b)

Để tạo ra sự phức tạp trong hệ thống tài khoản

c)

Để dễ dàng quản lý và theo dõi thông tin

d)

Để phân biệt giữa các loại tài khoản

41.

Minh họa một ví dụ về thông tin mà tài khoản tổng hợp có thể cung cấp tại Doanh nghiệp may Yến Trang?

a)

Tổng giá trị tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

b)

Chi phí cho từng phòng ban

c)

Doanh thu từ từng sản phẩm

d)

Chi tiết từng loại tài sản ngắn hạn

42.

Ví dụ nào sau đây minh họa cho nghiệp vụ liên quan đến Tài khoản 131 tại Công ty vật liệu xây dựng Vũng Linh?

a)

Ghi nhận các khoản tiền vay từ ngân hàng

b)

Ghi nhận chi phí hoạt động

c)

Ghi nhận doanh thu từ bán hàng

d)

Ghi nhận khoản tiền mà khách hàng chưa thanh toán cho doanh nghiệp

43.

Ví dụ nào sau đây minh họa cho Tài khoản phản ánh Tài sản dài hạn tại Công ty quảng cáo Sơn Tiến? (Chọn 2 đáp án)

a)

TK Xây dựng cơ bản dở dang

b)

TK Công cụ dụng cụ

c)

TK Chứng khoán kinh doanh

d)

TK Tài sản cố định hữu hình

44.

Xác định vai trò của tài khoản phản ánh doanh thu trong kế toán?

a)

Quản lý tài sản

b)

Phân tích nguồn vốn

c)

Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

d)

Theo dõi chi phí

45.

Xác định chức năng của TK 111 trong hệ thống tài khoản kế toán?

a)

Theo dõi các khoản vay

b)

Ghi nhận tiền mặt doanh nghiệp đang nằm giữ

c)

Theo dõi doanh thu bán hàng

d)

Quản lý chi phí sản xuất

46.

Xác định đặc điểm nào sau đây là riêng biệt của tài khoản phân tích? (Chọn 2 đáp án)

a)

Phản ánh tình hình chung của nhiều loại tài sản

b)

Cung cấp thông tin cho chỉ tiêu chi tiết

c)

Có nhiệm vụ bổ sung thông tin cho tài khoản tổng hợp

d)

Theo dõi các chỉ tiêu chung

47.

Vì sao tài khoản phân tích lại cần thiết trong kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Vì nó thay thế hoàn toàn tài khoản tổng hợp

b)

Vì nó theo dõi tình hình chung của các tài sản có phạm vi giống nhau

c)

Vì nó bổ sung thông tin cho các chỉ tiêu chung của tài khoản tổng hợp

d)

Vì nó cung cấp thông tin chi tiết nhằm phục vụ chỉ đạo tác nghiệp

48.

Minh hoạ về cách tài khoản phân tích bổ sung thông tin cho tài khoản tổng hợp? (Chọn 2 đáp án)

a)

Tài khoản tổng hợp phản ánh số dư chung của tất cả các quỹ tiền mặt; tài khoản phân tích cho biết chỉ tiết từng loại tiền trong quỹ

b)

Tài khoản phân tích chi tiết nguồn tiền theo từng khoản thu chi cụ thể

c)

Tài khoản tổng hợp chỉ theo dõi một loại tài sản cụ thể mà không có sự bổ sung từ tài khoản phân tích

d)

Tài khoản phân tích cung cấp báo cáo tổng quát về quỹ tiền mặt

49.

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp hiện hành có vai trò gì trong việc lập báo cáo tài chính?

a)

Giúp thống nhất cách ghi chép số liệu

b)

Tăng cường kiểm soát nội bộ

c)

Không quan trọng

d)

Hỗ trợ công tác kiểm kê tài sản

50.

Phân biệt tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích? (Chọn 2 đáp án)

a)

Tài khoản tổng hợp phản ánh các chỉ tiêu chung; tài khoản phân tích phản ánh các chỉ tiêu chi tiết

b)

Tài khoản tổng hợp cung cấp thông tin chi tiết hơn tài khoản phân tích

c)

Tài khoản phân tích theo dõi chi tiết từng đối tượng cụ thể để bổ sung cho tài khoản tổng hợp

d)

Cả tài khoản tổng hợp và phân tích đều chỉ phục vụ thông tin tổng quát nhất

51.

Xác định yếu tố nào sau đây thuộc tài khoản phản ảnh doanh thu từ hoạt động kinh doanh?

a)

Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ

b)

Doanh thu từ hoạt động mua bán cổ phiếu

c)

Doanh thu từ hoạt động mua bán trái phiếu

d)

Doanh thu từ hoạt động tài chính

52.

Xác định Tài khoản "Quỹ khen thưởng phúc lợi" thuộc loại tài khoản nào?

a)

Loại Tài khoản Nguồn vốn chủ sở hữu

b)

Loại Tài khoản Nợ phải trả

c)

Loại Tài khoản Thu nhập hoạt động khác

d)

Loại Tài khoản Tài sản

53.

Xác định tên của đối tượng kế toán tương ứng với các số hiệu tài khoản 411 và tài khoản 911? (Chọn 2 đáp án)

a)

Phải trả người lao động

b)

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

c)

Quỹ khen thưởng phúc lợi

d)

Xác định kết quả kinh doanh

54.

Ví dụ nào sau đây minh họa cho cấu trúc tài khoản cấp 1 tại Công ty Lữ hành Trường Thành? (Chọn 2 đáp án)

a)

Tài khoản Phải trả công nhân viên

b)

Tài khoản Phải trả, phải nộp khác

c)

Tài khoản Bảo hiểm xã hội

d)

TK Phải trả người lao động

55.

Công ty TNHH TM&DV Sơn Hà trả nợ cho người bán bằng chuyển khoản, số tiền 500.000.000 đồng. Thực hiện định khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế trên?

a)

Nợ TK 331: 500.000.00 Có TK 112: 500.000.000

b)

Nợ TK 111: 500.000.000 Có TK 153: 500.000.000

c)

Nợ TK 112: 500.000.000 Có TK 155: 500.000.000

d)

Nợ TK 112: 500.000.000 Có TK 331: 500.000.000

56.

Điền từ còn thiếu cho nội dung sau: Tài khoản cấp 1 trong hệ thống tài khoản kế toán gồm… chữ số.

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

57.

Liệt kê các loại tài khoản theo nội dung kinh tế? (Chọn 2 đáp án)

a)

Tài khoản phản ánh doanh thu, chi phí

b)

Tài khoản phân tích

c)

Tài khoản phản ánh tài sản, nguồn vốn

d)

Tài khoản tổng hợp

58.

Xác định yếu tố nào thuộc về các khoản giảm trừ doanh thu?

a)

Các khoản nợ của doanh nghiệp

b)

Các khoản chi phí của doanh nghiệp

c)

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

d)

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

59.

Trong quá trình lập báo cáo tài chính của đơn vị, kế toán trưởng nhận thấy rằng các số liệu tổng hợp về tiền gửi ngân hàng không đủ để đưa ra quyết định. Họ cần thông tin chi tiết hơn về từng loại tài khoản gửi ngân hàng. Họ nên thực hiện hành động nào?

a)

Bỏ qua việc phân tích chi tiết và chỉ báo cáo tổng hợp

b)

Tạo các tài khoản phân tích cho từng loại tiền gửi ngân hàng

c)

Sử dụng tài khoản tổng hợp để có cái nhìn tổng quát

d)

Chỉ cần sử dụng tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng

60.

Điền từ còn thiếu cho khái niệm sau: "Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán là phương pháp kế toán được sử dụng để tổng hợp số liệu từ …..kế toán phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý." dựa trên tính cân đối vốn có của các đối tượng kế toán để lên các chỉ tiêu trong báo cáo

a)

Các tài khoản kế toán

b)

Các sổ sách kế toán

c)

Các chứng từ kế toán

d)

Các đối tượng kế toán

61.

Xác định thông tin được phương pháp tổng hợp cân đối kế toán cung cấp cho người sử dụng?

a)

Thông tin về nhân sự trong doanh nghiệp

b)

Chỉ thông tin về doanh thu

c)

Chỉ thông tin về chi phí sản xuất

d)

Thông tin về tài sản, nguồn vốn và tình hình hoạt động kinh doanh

62.

Ví dụ nào sau đây minh họa vai trò của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán giúp Doanh nghiệp Thực phẩm Hải Châu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh?

a)

Chỉ ghi nhận lợi nhuận mà không cần kiểm tra tài sản

b)

Theo dõi từng khoản nợ phải thu

c)

Tổng hợp báo cáo tài chính để đánh giá khả năng thanh toán

d)

Ghi chép chi phí hàng ngày

63.

Ví dụ nào sau đây minh hoạ cho việc sử dụng phương pháp tổng hợp cân đối kế toán tại Nhà máy xi măng La Hiên?

a)

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

b)

Theo dõi các khoản thu bằng tiền mặt

c)

Tổng hợp số liệu từ sổ Nhật ký chung để lập báo cáo kết quả kinh doanh

d)

Theo dõi các khoản phải trả người bán

64.

Xác định hai đặc điểm chính của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Hỗ trợ việc quản lý tài chính hiệu quả

b)

Chỉ ghi chép các khoản chi tiêu

c)

Cung cấp thông tin về tài sản và nguồn vốn

d)

Tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối

65.

Mục đích chính của bảng cân đối kế toán là gì?

a)

Để ghi chép chi phí hàng hóa

b)

Để theo dõi doanh thu hàng tháng

c)

Để đánh giá hiệu suất của nhân viên

d)

Để tổng hợp thông tin tài chính và đánh giá tình hình tài sản của doanh nghiệp

66.

Thông tin nào không có trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?

a)

Chi phí

b)

Doanh thu

c)

Giá trị tài sản

d)

Kết quả kinh doanh

67.

Mục đích chính của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là gì?

a)

Để tổng hợp thông tin về doanh thu và chi phí

b)

Để ghi chép các giao dịch chi tiết

c)

Để theo dõi số lượng hàng tồn kho

d)

Để đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên

68.

Ví dụ nào sau đây minh hoạ cho nội dung của bảng cân đối kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Lợi nhuận ròng của năm tài chính

b)

Chi phí quảng cáo trong quý 2

c)

Doanh thu từ bán hàng trong tháng 5

d)

Tài sản cố định và nợ phải trả tại thời điểm 31/12

69.

Ví dụ nào sau đây minh họa cho nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh? (Chọn 2 đáp án)

a)

Doanh thu từ bán hàng trong năm 2023

b)

Lợi nhuận ròng của doanh nghiệp trong năm tài chính

c)

Tài sản cố định và nợ phải trả tại thời điểm 31/12

d)

Chi phí quảng cáo trong quý 2

70.

Xác định giá trị nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nếu tổng tài sản của doanh nghiệp là 1.000 tỷ đồng và tổng nợ phải trả là 600 tỷ đồng?

a)

1000 tỷ đồng

b)

600 tỷ đồng

c)

200 tỷ đồng

d)

400 tỷ đồng

71.

Xác định nghiệp vụ "Bán hàng hóa cho khách hàng, khách hàng chưa thanh toán tiền hàng" ảnh hưởng đến báo cáo tài chính nào?

a)

Báo cáo kết quả kinh doanh

b)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

c)

Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh

d)

Bảng cân đối kế toán

72.

Xác định nghiệp vụ "Kết chuyển doanh thu bán hàng" làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính nào?

a)

Thuyết minh báo cáo tài chính

b)

Bảng cân đối kế toán

c)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

d)

Báo cáo kết quả kinh doanh

73.

Vì sao Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quan trọng đối với doanh nghiệp?

a)

Vì nó giúp doanh nghiệp theo dõi tài sản hàng tháng

b)

Vì nó ghi nhận chi phí hoạt động hàng năm

c)

Vì nó là công cụ để phân tích thị trường

d)

Vì nó cung cấp thông tin về khả năng thanh toán và quản lý dòng tiền

74.

Công ty CP Bánh kẹo Bảo Khánh vừa công bố báo cáo tài chính. Trong đó, doanh thu từ hoạt động kinh doanh là 12 tỷ đồng, doanh thu từ hoạt động đầu tư là 1 tỷ đồng và chi phí hoạt động là 10 tỷ đồng. Xác định tổng lợi nhuận trước thuế của công ty?

a)

4 tỷ đồng

b)

5 tỷ đồng

c)

3 tỷ đồng

d)

6 tỷ đồng

75.

Xác định số dư bên Có của tài khoản "Hao mòn tài sản cố định" được ghi như thế nào trên báo cáo tài chính?

a)

Ghi trên Báo cáo kết quả kinh doanh

b)

Ghi bình thường bên Tài sản của Bảng cân đối kế toán

c)

Ghi âm bên Tài sản của Bảng cân đối kế toán

d)

Ghi bình thường bên Nguồn

76.

Xác định vai trò của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán trong kiểm tra tính chính xác của số sách kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Giúp cung cấp thông tin về chi phí sản xuất

b)

Giúp tăng doanh thu bán hàng tự động

c)

Giúp kiểm tra tính hợp lý của số liệu ghi chép

d)

Giúp phát hiện sai sót trong số liệu ghi chép

77.

Xác định những thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp được phương pháp tổng hợp cân đối kế toán cung cấp? (Chọn 2 đáp án)

a)

Thông tin về thị trường lao động

b)

Thông tin về nguồn vốn

c)

Thông tin về tình hình tài sản

d)

Thông tin về chiến lược marketing

78.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong những loại báo cáo nào sau đây? (Chọn 2 đáp án)

a)

Báo cáo tài chính tổng hợp

b)

Báo cáo trình bày dòng tiền

c)

Báo cáo quản trị

d)

Báo cáo kiểm toán

79.

Nhiệm vụ chính của báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì? (Chọn 2 đáp án)

a)

Trình bày thông tin về các khoản thu và chi trong kỳ

b)

So sánh hiệu quả giữa các dự án đầu tư

c)

Thể hiện dòng tiên theo từng hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính

d)

Đánh giá hiệu suất kinh doanh của doanh nghiệp

80.

Xác định nghiệp vụ "Xuất kho thành phẩm gửi đại lý" làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính nào?

a)

Bảng cân đối kế toán

b)

Thuyết minh báo cáo tài chính

c)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

d)

Báo cáo kết quả kinh doanh

81.

Xác định cách ghi tài khoản dư Nợ trong Bảng cân đối kế toán?

a)

Ghi bên Chi phí

b)

Ghi bên Nguồn vốn

c)

Ghi bên Doanh thu

d)

Ghi bên Tài sản

82.

Vì sao phương pháp tổng hợp cân đối kế toán lại quan trọng trong hạch toán kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Vì phương pháp này giúp khái quát các mối quan hệ kinh tế khác nhau

b)

Vì phương pháp này cung cấp thông tin cần thiết để ra quyết định quản lý

c)

Vì phương pháp này không yêu cầu tính toán chi tiết

d)

Vì phương pháp này chỉ tập trung vào doanh thu

83.

Câu 24: Điền từ còn thiếu cho nội dung sau: Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa ............... và kết quả hoạt động kinh doanh.

a)

Tài sản, nguồn vốn

b)

Doanh thu, chi phí

c)

Lợi nhuận kinh doanh

d)

Chi phí sản xuất

84.

Câu 25: Các hoạt động nào được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ? (Chọn 2 đáp án)

a)

Hoạt động kinh doanh

b)

Hoạt động sản xuất và phân phối

c)

Hoạt động quản lý nội bộ

d)

Hoạt động đầu tư và tài chính

85.

Câu 26: Xác định các thành phần chính trong Báo cáo kết quả kinh doanh?

a)

Kết quả kinh doanh và dòng tiền

b)

Chi phí sản xuất và lợi nhuận

c)

Doanh thu, chi phí và lợi nhuận

d)

Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

86.

Câu 27: Xác định hai mục tiêu chính của việc sử dụng phương pháp tổng hợp cân đối kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Tăng doanh thu bán hàng

b)

Giảm chi phí sản xuất sản phẩm

c)

Hỗ trợ cho các quyết định kinh doanh chiến lược

d)

Cung cấp thông tin cho người sử dụng

87.

Câu 28: Xác định số dư bên Có của tài khoản "Lợi nhuận chưa phân phối" được ghi như thế nào trên báo cáo tài chính?

a)

Ghi số dương bên Tài sản của Bảng cân đối kế toán

b)

Ghi trên Báo cáo kết quả kinh doanh

c)

Ghi số dương bên Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán

d)

Ghi âm bên Tài sản của Bảng cân đối kế toán

88.

Câu 29: Ví dụ nào sau đây minh họa cho nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ? (Chọn 2 đáp án)

a)

Số tiền phải trả người lao động

b)

Số tiền phải thu khách hàng

c)

Tiền chỉ cho nhà cung cấp

d)

Tiền bán hàng nhận từ khách hàng

89.

Thông tin nào không có trong bảng cân đối kế toán?

a)

Nguồn hình thành tài sản

b)

Giá trị tài sản

c)

Tình hình tài chính tại một thời điểm nhất định

d)

Doanh thu thuần

90.

Quá trình cung cấp bao gồm các hoạt động nào sau đây? (Chọn 2 đáp án)

a)

Đầu tư vào tài sản cố định

b)

Thu mua nguyên liệu

c)

Quản lý nhân sự

d)

Dự trữ công cụ dụng cụ

91.

Xác định các yếu tố có thể ảnh hưởng đến quá trình cung cấp? (Chọn 2 đáp án)

a)

Thay đổi nhu cầu thị trường

b)

Khả năng cung cấp của nhà sản xuất

c)

Sự kiện marketing của công ty

d)

Giá nguyên liệu tăng

92.

Vì sao giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài lại bao gồm các loại chi phí thu mua thực tế?

a)

Để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

b)

Để giảm giá thành sản phẩm

c)

Để phản ánh đầy đủ chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra

d)

Để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính

93.

Khi lập kế hoạch sản xuất, doanh nghiệp cần xem xét những yếu tố nào? (Chọn 2 đáp án)

a)

Chi phí quảng cáo

b)

Chi phí nguyên vật liệu

c)

Chi phí nhân công

d)

Chi phí vận chuyển

94.

Ví dụ nào sau đây minh họa cho chi phí sản xuất chung? (Chọn 2 đáp án)

a)

Chi phí khấu hao máy móc tại phân xưởng sản xuất

b)

Chi phí điện cho phân xưởng sản xuất

c)

Chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm

d)

Chi phí marketing cho sản phẩm

95.

Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông trong tháng 3/N xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm 580.000.000 đồng, phục vụ nhu cầu chung của phân xưởng sản xuất 220.000.000 đồng Thực hiện định khoản kế toán cho nghiệp vụ này?

a)

Nợ TK 621: 580.000.000 Nợ TK 627: 220.000.000 Có TK 152: 800.000.000

b)

Nợ TK 621: 580.000.000 Nợ TK 627: 220.000.000 Có TK 151: 900.000.000

c)

Nợ TK 622: 580.000.00 Nợ TK 627: 220.000.000 Có TK 153: 800.000.000

d)

Nợ TK 621: 580.000.000 Nợ TK 622: 220.000.000 Có TK 152: 800.000.000

96.

Công ty In và Quảng cáo Sơn Yến có chi phí điện trong tháng 3/N theo hóa đơn có thuế GTGT 10% dùng cho bộ phận sản xuất 28.600.000 đồng, dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp 16.500.000 đồng. Xác định định khoản kế toán cho nghiệp vụ này?

a)

Nợ TK 627: 28.600.000 Nợ TK 642: 16.500.000 Có TK 331: 45.100.000

b)

Nợ TK 627: 26.000.000 Nợ TK 642: 15.000.000 Nợ TK 133: 4.100.000 Có TK 112: 45.100.000

c)

Nợ TK 627: 26.000.000 Nợ TK 641: 15.000.000 Nợ TK 133: 4.100.000 Có TK 111: 45.100.000

d)

Nợ TK 627: 26.000.000 Nợ TK 642: 15.000.000 Nợ TK 133: 4.100.000 Có TK 331: 45.100.000

97.

Công ty May Thảo Hiền trong tháng 3/N tính tiền lương phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất: sản phẩm A: 170.000.000 đồng, sản phẩm B: 180.000.000 đồng; cho nhân viên phân xưởng: 50.000.000 đồng. Xác định định khoản kế toán cho nghiệp vụ này?

a)

Nợ TK 622A: 170.000.000 Nợ TK 622B: 180.000.000 Nợ TK 627: 50.000.00 Có TK 112: 500.000.000

b)

Nợ TK 621A: 170.000.000 Nợ TK 621B: 180.000.000 Nợ TK 627: 50.000.000 Có TK 334: 400.000.000

c)

Nợ TK 622A: 170.000.000 Nợ TK 622B: 180.000.000 Nợ TK 627: 50.000.000 Có TK 334: 400.000.000

d)

Nợ TK 622A: 170.000.000 Nợ TK 622B: 180.000.000 Nợ TK 627: 50.000.000 Có TK 111: 400.000.000

98.

Quá trình tiêu thụ sản phẩm là gì? (Chọn 2 đáp án)

a)

Quá trình đưa sản phẩm vào lưu thông bằng các hình thức bán hàng

b)

Quá trình sản xuất và chế biến sản phẩm

c)

Quá trình thanh toán giữa đơn vị kinh tế và khách hàng

d)

Quá trình quảng cáo và tiếp thị sản phẩm

99.

Ví dụ nào sau đây minh họa cho việc theo dõi các chi phí bán hàng? (Chọn 2 đáp án)

a)

Theo dõi chi phí quảng cáo cho sản phẩm mới

b)

Theo dõi chi phí khấu hao tài sản cố định của bộ phận bán hàng.

c)

Theo dõi chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất

d)

Theo dõi chi phí lương nhân viên sản xuất

100.

Công ty TNHH Ngọc Sơn trong tháng 3/N tiến hành trích khấu hao tài sản cố định tại bộ phận bán hàng: 25.000.000 đồng. Thực hiện định khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế trên?

a)

Nợ TK 214: 25.000.000    Có TK 641: 25.000.000

b)

Nợ TK 642: 25.000.000    Có TK 214: 25.000.000

c)

Nợ TK 641: 25.000.000    Có TK 214: 25.000.000

d)

Nợ TK 627: 25.000.000    Có TK 214: 25.000.000

101.

Công ty TNHH Yến Ngọc cuối kỳ thực hiện kết chuyển chi phí bán hàng 220.000.000 đồng, chi phíquản lý doanh nghiệp 280.000.000 đồng. Thực hiện định khoản kế toán cho nghiệp vụ này?

a)

Nợ TK 421: 500.000.000   Có TK 641: 220.000.000   Có TK 642: 280.000.000

b)

Nợ TK 154: 500.000.000   Có TK 641:220.000.000   Có TK 642: 280.000.000

c)

Nợ TK 911: 500.000.000   Có TK 641: 220.000.000   Có TK 642: 280.000.000

d)

Nợ TK 511: 500.000.000   Có TK 641: 220.000.000   Có TK 642: 280.000.000

102.

Công ty CP Xây dựng Phúc Sơn trong tháng 3/N có nghiệp vụ: Cấp trên cấp cho một tài sản cố định hữu hình với nguyên giá là 110.000.000 đồng. Thực hiện định khoản kế toán cho nghiệp vụ này?

a)

Nợ TK 211: 110.000.000     Có TK 621: 110.000.000

b)

Nợ TK 211: 110.000.000     Có TK 411: 110.000.000

c)

Nợ TK 213: 110.000.000     Có TK 411: 110.000.000

d)

Nợ TK 152: 110.000.000     Có TK 411: 110.000.000

103.

Công ty CP May TNG trong tháng 3/N xuất nguyên vật liệu sử dụng tại đơn vị, trong đó: Trực tiếp sản xuất sản phẩm: 125.000.000 đồng; Quản lý phân xưởng: 7.000.000 đồng; Hoạt động bán hàng: 8.000.000 đồng; Hoạt động quản lý doanh nghiệp: 10.000.000 đồng. Thực hiện định khoản kế toán cho nghiệp vụ này?

a)

Nợ TK 152: 125.000.000   Nợ TK 153: 7.000.000   Nợ TK 211: 8.000.000   Nợ TK 213: 10.000.000   Có TK 152: 150.000.000

b)

Nợ TK 621: 125.000.000   Nợ TK 627: 7.000.000   Nợ TK 641: 8.000.000   Nợ TK 642: 10.000.000   Có TK 152: 170.000.000

c)

Nợ TK 621: 125.000.000   Nợ TK 627: 7.000.000   Nợ TK 641: 8.000.000 Nợ TK 642: 10.000.000   Có TK 153: 150.000.000

d)

Nợ TK 621: 125.000.000   Nợ TK 627: 7.000.000   Nợ TK 641: 8.000.000 Nợ TK 642: 10.000.000   Có TK 152: 150.000.000

104.

Doanh nghiệp mua một ô tô chở hàng sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Xác định nội dung định khoản của nghiệp vụ này?

a)

Nợ TK 213 Có TK 112

b)

Nợ TK 151 Có TK 112

c)

Nợ TK 112 Có TK 211

d)

Nợ TK 211 Có TK 112

105.

Mục tiêu của quá trình cung cấp là gì? (Chọn 2 đáp án)

a)

Tăng doanh thu bán hàng

b)

Đảm bảo nguồn nguyên liệu cho sản xuất

c)

Đảm bảo sản xuất liên tục và bình thường

d)

Giảm chi phí sản xuất

106.

Xác định nhiệm vụ chính của kế toán trong quá trình sản xuất? (Chọn 2 đáp án)

a)

Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí sản xuất

b)

Tập hợp và phân bố chi phí sản xuất

c)

Quản lý nhân sự

d)

Đánh giá hiệu quả marketing

107.

Nhà máy xi măng Núi Voi trong tháng 3/N tính ra tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất 135.000.000 đồng, cho nhân viên quản lý phân xưởng 45.000.000 đồng và bộ phận quản lý doanh nghiệp 80.000.000 đồng. Thực hiện định khoản kế toán cho nghiệp vụ này?

a)

Nợ TK: 135.000.000   Nợ TK 627: 45.000.000   Nợ TK 641: 80.000.000   Có TK 334622: 260.000.000

b)

Nợ TK 621: 135.000.000   Nợ TK 627: 45.000.000   Nợ TK 642: 80.000.000   Có TK 334: 260.000.000

c)

Nợ TK 621: 135.000.000 Nợ TK 622:  45.000.000   Nợ TK 642: 80.000.000   Có TK 334: 260.000.000.

d)

Nợ TK 622: 135.000.000 Nợ TK 627:  45.000.000   Nợ TK 642: 80.000.000 Có TK 334: 260.000.000

108.

Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu trong tháng 3/N xuất kho công cụ dụng cụ phục vụ phân xưởng sản xuất với giá trị 86.000.000 đồng. Xác định định khoản kế toán cho nghiệp vụ này?

a)

Nợ TK 627: 86.000.000    Có TK 152: 86.000.000

b)

Nợ TK 641: 86.000.000    Có TK 153: 86.000.000

c)

Nợ TK 627: 86.000.000    Có TK 153: 86.000.000

d)

Nợ TK 621: 86.000.000    Có TK 153: 86.000.000

109.

Chỉ ra các kết quả mà kế toán cần xác định trong quá trình tiêu thụ? (Chọn 2 đáp án)

a)

Kết quả lãi (lỗ) trong kỳ

b)

Kết quả sản xuất hàng hóa

c)

Kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng

d)

Kết quả đầu tư tài chính

110.

Công ty TNHH Tiến Minh trong tháng 3/N xuất kho 1.000 sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng trị giá 250.000.000 đồng, thu tiền mặt. Biết giá thành đơn vị sản phẩm là 100.000 đồng/SP. Thực hiện định khoản bút toán phản ánh giá vốn hàng bán cho nghiệp vụ kinh tế trên?

a)

Nợ TK 155: 100.000.000   Có TK 632: 100.000.000

b)

Nợ TK 154: 100.000.000   Có TK 632: 100.000.000

c)

Nợ TK 632: 100.000.000   Có TK 155: 100.000.000

d)

Nợ TK 632: 100.000.000   Có TK 154: 100.000.000

111.

Công ty CP Minh Nguyệt cuối kỳ thực hiện kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 50.000.000 đồng, chi phí nhân công trực tiếp 25.000.000 đồng, chi phí sản xuất chung 15.000.000 đồng. Thực hiện định khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế trên?

a)

Nợ TK 421: 90.000.000   Có TK 621: 50.000.000   Có TK 622: 25.000.000   Có TK 627: 15.000.000

b)

Nợ TK 911: 90.000.000   Có TK 621: 50.000.000   Có TK 622: 25.000.000   Có TK 627: 15.000.000

c)

Nợ TK 154: 90.000.000   Có TK 621: 50.000.000   Có TK 622: 25.000.000 Có TK 627: 15.000.000

d)

Nợ TK 511: 90.000.000   Có TK 621: 50.000.000   Có TK 622: 25.000.000 Có TK 627: 15.000.000

112.

Ví dụ nào sau đây minh họa cho nội dung ghi chép bên Có của Tài khoản 152?

a)

Xuất kho nguyên vật liệu theo giá thực tế

b)

Giá trị nguyên liệu tồn kho hiện có

c)

Chi phí sản xuất phát sinh

d)

Nhập kho nguyên liệu theo giá thực tế

113.

Xác định nội dung định khoản của nghiệp vụ "Xuất kho nguyên vật liệu cho phân xưởng để trực tiếp sản xuất sản phẩm"?

a)

Nợ TK 152     Có TK 627

b)

Nợ TK 627     Có TK 152

c)

Nợ TK 152     Có TK 621

d)

Nợ TK 621     Có TK 152

114.

Vì sao kế toán cần tính toán giá trị thực tế của từng đối tượng mua vào? (Chọn 2 đáp án)

a)

Để xác định ngân sách cho sản xuất

b)

Để giám sát tình hình cung cấp về mặt chi phí

c)

Để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính

d)

Để đánh giá chất lượng hàng hóa

115.

So sánh giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp, điểm giống nhau là gì? (Chọn 2 đáp án)

a)

Cả hai đều không liên quan đến quá trình sản xuất

b)

Cả hai đều là chi phí cần thiết cho sản xuất sản phẩm

c)

Cả hai đều được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành

d)

Cả hai đều được tập hợp vào bên Nợ tài khoản chi phí sản xuất

116.

Công ty TNHH Thái Anh trong tháng 3/N trích khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận bán hàng 25.000.000 đồng, dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp 16.000.000 đồng. Xác định định khoản kế toán cho nghiệp vụ này?

a)

Nợ TK 641: 25.000.000   Nợ TK 642: 16.000.000   Có TK 211: 41.000.000

b)

Nợ TK 627: 25.000.000   Nợ TK 641: 16.000.000   Có TK 211: 41.000.000

c)

Nợ TK 621: 25.000.000   Nợ TK 622: 16.000.000   Có TK 214: 16.000.000

d)

Nợ TK 641: 25.000.000   Nợ TK 642: 16.000.000  Có TK 214: 41.000.000

117.

Ví dụ nào sau đây minh họa cho bên Có của TK 911-Xác định kết quả kinh doanh? (Chọn 2 đáp án)

a)

Kết chuyến giá vốn sản phẩm tiêu thụ

b)

Kết chuyến chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

c)

Kết chuyến doanh thu thuần trong kỳ

d)

Kết chuyến lỗ về tiêu thụ trong kỳ

118.

Ví dụ nào sau đây minh họa cho nội dung ghi chép bên Nợ của Tài khoản 156?

a)

Xuất hàng hoá đã mua trả lại người bán

b)

Chi phí thu mua hàng hoá phát sinh trong kỳ

c)

Giá trị hàng thiếu hụt

d)

Giá trị hàng hoá xuất kho

119.

Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu về nhập kho, chưa thanh toán cho người bán. Xác định nội dung định khoản của nghiệp vụ này?

a)

Nợ TK 152       Có TK 331

b)

Nợ TK 151       Có TK 112

c)

Nợ TK 331       Có TK 152

d)

Nợ TK 156       Có TK 111

120.

Yếu tố nào là quan trọng khi ghi chép sổ kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Ghi chép theo cách riêng của từng nhân viên

b)

Thông tin phải đầy đủ và minh bạch

c)

Sử dụng các thuật ngữ phức tạp

d)

Thông tin phải dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu

121.

Sổ kế toán cần phải có những nội dung chủ yếu nào? (Chọn 2 đáp án)

a)

Thông tin về nhân sự trong doanh nghiệp

b)

Chi phí quảng cáo của doanh nghiệp

c)

Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán

d)

Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

122.

Xác định vai trò chính của sổ kế toán trong công tác kế toán?

a)

Là công cụ để quản lý nhân sự

b)

Là khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán

c)

Là tài liệu lưu giữ thông tin khách hàng

d)

Là phương tiện quảng cáo cho doanh nghiệp

123.

So sánh giữa số chi tiết và sổ tổng hợp trong kế toán?

a)

Cả hai loại sổ đều ghi thông tin theo tiêu chí hiện vật

b)

Sổ chi tiết theo dõi thông tin tổng hợp, sổ tổng hợp theo dõi thông tin chi tiết

c)

Sổ chi tiết theo dõi biến động của đối tượng cụ thể, số tổng hợp theo dõi chỉ tiêu tổng hợp

d)

Cả hai loại sổ đều không cần thiết trong kế toán

124.

Công ty CP xây dựng Trường Thành vừa hoàn thành một dự án lớn và muốn lập báo cáo tài chính. Kế toán viên của công ty phát hiện rằng một số sổ kế toán chưa có đầy đủ thông tin về các khoản chi phí lên quan. Kế toán viên nên làm gì để đảm bảo báo cáo tài chính chính xác?

a)

Đợi cho đến khi có thời gian rảnh để cập nhật

b)

Thông báo cho quản lý rằng sổ kế toán không cần thiết cho báo cáo tài chính

c)

Cập nhật ngay lập tức các khoản chi phí còn thiếu vào sổ kế toán

d)

Ghi lại các khoản chi phí vào báo cáo tài chính mà không cần cập nhật số

125.

Sổ kế toán phải được mở vào thời điểm nào trong năm? (Chọn 2 đáp án)

a)

Khi có nghiệp vụ phát sinh

b)

Đầu kỳ kế toán năm

c)

Cuối kỳ kế toán năm

d)

Ngày thành lập doanh nghiệp mới

126.

Khi ghi sổ kế toán, thông tin cần được ghi như thế nào? (Chọn 2 đáp án)

a)

Ghi bằng bút mực và không ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới

b)

Ghi liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ

c)

Ghi tự do không cần theo trình tự thời gian

d)

Ghi chồng lên nhau để tiết kiệm không gian

127.

Xác định thời điểm kế toán phải khoá sổ kế toán?

a)

Ngày cuối tháng

b)

Khi có nghiệp vụ phát sinh

c)

Cuối kỳ kế toán trước khi lập Báo cáo tài chính

d)

Ngày 31 tháng 12

128.

Ví dụ nào sau đây minh họa cho việc kiểm tra đối chiếu số liệu trên sổ kế toán?

a)

Đối chiếu sổ quỹ và tiền mặt hàng ngày

b)

Ghi chép các nghiệp vụ phát sinh trong tháng

c)

Ghi số dư cuối kỳ vào cột ngược lại

d)

Đối chiếu giữa số tiền gửi ngân hàng với ngân hàng mỗi tháng

129.

Công ty Quảng cáo Minh Anh phát hiện ra họ đã ghi số tiền 15.000.000 đồng trong một nghiệp vụ trên sổ kế toán, nhưng số thực tế là 10.000.000 đồng và phát hiện sau khi báo cáo tài chính đã nộp. Công ty cần thực hiện phương pháp nào để sửa chữa sai sót trong trường hợp này?

a)

Phương pháp ghi bổ sung

b)

Phương pháp ghi cải chính

c)

Phương pháp ghi số âm

d)

Ghi lại một bút toán đúng và không cần điều chỉnh số tiền sai

130.

Khi áp dụng hình thức kế toán, doanh nghiệp cần lưu ý điều gì? (Chọn 2 đáp án)

a)

Không cần phải có chứng từ gốc

b)

Có thể tự ý thay đổi quy trình ghi sổ

c)

Cần xem xét quy mô và trình độ quản lý của doanh nghiệp

d)

Phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của hình thức kế toán

131.

Các hình thức kế toán nào sau đây có thể được áp dụng dựa trên quy mô và đặc điểm của doanh nghiệp? (Chọn 2 đáp án)

a)

Hình thức Kế toán nội bộ

b)

Hình thức Nhật ký chứng từ

c)

Hình thức Báo cáo tài chính

d)

Hình thức Nhật ký chung

132.

Minh họa cho cách thức ghi chép trong Sổ nhật ký chung như thế nào?

a)

Ghi tất cả các nghiệp vụ theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản

b)

Ghi số liệu tổng hợp từ các sổ chi tiết mà không cần chứng từ

c)

Ghi riêng từng chứng từ mà không cần tổng hợp

d)

Ghi số liệu theo từng loại tài khoản mà không cần theo thứ tự thời gian

133.

Vì sao cần phải mở Sổ cái cho từng tài khoản trong hình thức kế toán Nhật ký chứng từ?

a)

Để giảm bớt số lượng tài khoản trong kế toán

b)

Để tiết kiệm thời gian ghi chép

c)

Để kiểm tra và đối chiếu số liệu giữa các tài khoản

d)

Để ghi lại số phát sinh Nợ và Có một cách chi tiết cho mỗi tài khoản

134.

Chị Mai là kế toán tại Công ty TM&DV Tín Nhiệm. Ngày 25/3/N, Công ty nhận được hóa đơn mua hàng hóa trị giá 20.000.000 đồng. Chị Mai cần thực hiện bước nào đầu tiên để ghi chép nghiệp vụ này vào sổ nhật ký chung?

a)

Kiểm tra chứng từ gốc và xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có

b)

In hóa đơn và lưu trữ

c)

Ghi trực tiếp vào sổ cái

d)

Ghi vào sổ nhật ký đặc biệt

135.

Những thông tin nào là cần thiết trong sổ kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp

b)

Chữ ký của người lập sổ và kế toán trưởng

c)

Tên của khách hang

d)

Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán

136.

Vì sao doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế toán?

a)

Để tránh trách nhiệm pháp lý

b)

Để tiết kiệm chi phí

c)

Để nâng cao uy tín của doanh nghiệp

d)

Để đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong hoạt động tài chính

137.

Sổ kế toán dạng quyển cần ghi những thông tin nào ở trang đầu? (Chọn 2 đáp án)

a)

Số điện thoại của kế toán trưởng

b)

Ngày mở sổ và niên độ kế toán

c)

Tên doanh nghiệp và tên sổ

d)

Họ tên và chữ ký của người giữ số

138.

Đối với sổ kế toán dạng tờ rời, thông tin nào cần được ghi ở đầu mỗi tờ sổ? (Chọn 2 đáp án)

a)

Tên doanh nghiệp và số thứ tự của từng tờ sổ

b)

Họ tên người giữ và ghi sổ

c)

Ngày tháng ghi sổ

d)

Số điện thoại của giám đốc

139.

Ví dụ nào dưới đây minh họa cho việc ghi bổ sung trong sổ kế toán?

a)

Ghi lại số tiền đúng trên một trang mới

b)

Không ghi gì và chỉ lưu trữ thông tin cũ

c)

Gạch ngang số sai và ghi số đúng bên cạnh

d)

Ghi thêm bút toán với số tiền chênh lệch giữa số tiền đúng và số tiền đã ghi sai

140.

Xác định tình huống nào sau đây phù hợp với việc áp dụng phương pháp ghi số âm?

a)

Ghi chép các nghiệp vụ không cần thiết

b)

Ghi sai số tiền lớn hơn số đúng trên chứng từ và phát hiện muộn

c)

Ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản

d)

Ghi đúng số tiền và đúng đối ứng tài khoản

141.

Hình thức nào sau đây là các hình thức ghi sổ kế toán? (Chọn 2 đáp án)

a)

Hình thức Thống kê tài chính

b)

Hình thức Nhật ký- Sổ cái

c)

Hình thức Nhật ký chứng từ

d)

Hình thức Báo cáo tài chính

142.

Sổ kế toán được định nghĩa là gì? (Chọn 2 đáp án)

a)

Là công cụ để ghi chép, hệ thống và lưu giữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính

b)

Là cơ sở dữ liệu để doanh nghiệp lập báo cáo tài chính

c)

Là phương pháp quản lý chi phí sản xuất

d)

Là tài liệu ghi chép các quy định của Luật Kế toán

143.

Nguyên tắc nào sau đây cần tuân thủ khi chọn hình thức kế toán cho doanh nghiệp? (Chọn 2 đáp án)

a)

Tuân theo các nguyên tắc cơ bản của hình thức kế toán đã chọn

b)

Tùy tiện chắp vá các hình thức kế toán khác nhau

c)

Phải phản ánh đầy đủ các đối tượng của kế toán

d)

Chọn hình thức kế toán dựa trên kinh nghiệm cá nhân

144.

Xác định bước đầu tiên trong trình tự ghi số theo hình thức Chứng từ ghi số?

a)

Kiểm tra chứng từ gốc và lập chứng từ ghi số

b)

Ghi vào Số cái

c)

Ký duyệt chứng từ ghi số

d)

Lập bảng cân đối số phát sinh

145.

So sánh giữa hình thức kế toán trên máy vi tính và hình thức kế toán ghi tay?

a)

Hình thức trên máy vi tính không cần chứng từ gốc

b)

Hình thức trên máy vi tính tự động cập nhật thông tin vào số kế toán

c)

Hình thức ghi tay không cần in số kế toán

d)

Hình thức ghí tay dễ kiểm tra hơn

146.

Ví dụ nào sau đây minh họa cho phương pháp ghi cải chính trong sửa chữa số kế toán?

a)

Ghi lại toàn bộ số liệu mới trên trang mới

b)

Ghi chú bên lề về sai sót mà không thay đổi số liệu

c)

Xóa bỏ hoàn toàn thông tin cũ và không ghi lại gì

d)

Gạch ngang số bị sai và ghi lại số đúng bên cạnh

147.

Ví dụ minh hoạ cho tính minh bạch trong thông tin giao dịch kinh tế của sổ kế toán?

a)

Ghi chép không đầy đủ thông tin

b)

Cung cấp thông tin rõ ràng, dễ kiểm tra và dễ đối chiếu

c)

Chỉ ghi chép thông tin khi có yêu cầu của cơ quan chức năng

d)

Sử dụng các thuật ngữ phức tạp

148.

Vì sao việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa Nhật ký- Sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết là quan trọng?

a)

Để tiết kiệm thời gian trong công việc kế toán

b)

Để đảm bảo tính chính xác của số liệu hạch toán trên từng tài khoản

c)

Để tránh việc ghi chép không cần thiết

d)

Để giảm bớt số lượng chứng từ cần lưu trữ

149.

Xác định tiêu chí được sử dụng để phân loại sổ kế toán?

a)

Quy mô doanh nghiệp

b)

Nội dung kinh tế, hình thức cấu trúc, công dụng của sổ

c)

Thời gian lập báo cáo tài chính

d)

Số lượng nhân viên