wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Về Dịch Tễ Học

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Các Cấu Thành Quan Trọng Trong Định Nghĩa Dịch Tễ Học, Chọn Câu Sai:

a)

Tần Suất Của Bệnh.

b)

Nguyên Nhân Của Bệnh.

c)

Sự Phân Bố Bệnh.

d)

Lý Giải Sự Phân Bố Bệnh

2.

Xác Định Sự Phân Bố Bệnh Tật Nhằm Trả Lời Câu Hỏi, Chọn Câu Sai:

a)

Ai Mắc Bệnh Này.

b)

Bệnh Này Xuất Hiện Khi Nào.

c)

Bệnh Này Xuất Hiện Ở Đâu.

d)

Tại Sao Bệnh Đó Xảy Ra.

3.

Trong Tiếp Cận Dịch Tễ Học, Đối Tượng Của Dịch Tễ Học Là:

a)

Một Người Bệnh.

b)

Môt Hiện Tượng Sức Khỏe Trong Cộng Đồng.

c)

Một Nhóm Dân Số Trong Cộng Đồng.

d)

Một Nhóm Đối Tượng Có Nguy Cơ Trong Cộng Đồng.

4.

Tỷ Suất Bệnh Mới Trong Quần Thể Là 5/1000 Người-Năm, Điều Này Có Nghĩa:

a)

Tỷ Lệ Hiện Mắc Trong Quần Thể Tại Một Thời Điểm Là 0.005.

b)

Tỷ Lệ Mới Mắc Trong Thời Khoảng Là 0.005.

c)

Cứ 1000 Người Quan Sát Trong Một Năm Có 5 Người Phát Triển Thành Bệnh.

d)

Cứ 1000 Người Quan Sát Thì Có 5 Người Mắc Bệnh.

5.

Sự Khác Nhau Giữa Nghiên Cứu Quan Sát Và Nghiên Cứu Can Thiệp Là:

a)

Nhóm Nghiên Cứu Và Nhóm Chứng Khác Nhau Về Cỡ Mẫu

b)

Nghiên Cứu Là Nghiên Cứu Tiền Cứu

c)

Nhóm Nghiên Cứu Và Nhóm Chứng Luôn So Sánh Được Với Nhau

d)

Nhà Nghiên Cứu Sẽ Quyết Định Ai Sẽ Phơi Nhiễm Và Ai Không Phơi Nhiễm.

6.

Điều Nào Sau Đây Không Đúng Với Nghiên Cứu Thuần Tập:

a)

Dễ Thực Hiện

b)

Chi Phí Cao

c)

Thời Gian Kéo Dài

d)

Đo Lường Trực Tiếp Được Yếu Tố Nguy Cơ.

7.

Tỷ Suất Mắc Bệnh Thay Đổi Theo Nhóm Tuổi Là Do, Ngoại Trừ:

a)

Tính Nhạy Cảm Và Tính Miễn Dịch Của Bệnh

b)

Tăng Sự Tiếp Xúc Với Yếu Tố Độc Hại.

c)

Các Đặc Điểm Di Truyền Của Cha Mẹ

d)

Khác Biệt Về Lối Sống Và Thói Quen.

8.

Một Ví Dụ Về Một Tỷ Lệ Hiện Mắc, Chọn Câu Đúng:

a)

Số Lần Bị Viêm Họng Ở Trẻ 3 Tuổi Hang Năm

b)

Số Trường Hợp Mới Bị Ung Thư Tiền Liệt Tuyến Trên 100.000 Dân

c)

Số Bệnh Nhân Bị Đái Tháo Đường Tại Một Trường Đại Học

d)

Tổng Số Bệnh Nhân Bị Xơ Cứng Lan Tỏa Trên 100.000 Dân.

9.

Căn Cứ Vào Vị Trí Cảm Nhiễm, Các Bệnh Lây Qua Đường Hô Hấp Thuộc Phân Nhóm 4 Gồm Có:

a)

Viêm Não Lưu Hành

b)

Quai Bị, Bạch Hầu

c)

Ho Gà, Cúm

d)

Đậu Mùa, Thuỷ Đậu

10.

Các Bệnh Lây Theo Đường Hô Hấp Có Các Đặc Tính Sau Đây:

a)

Các Tác Nhân Gây Bệnh Lây Theo Đường Hô Hấp Không Sống Lâu Ở Môi Trường Ngoài.

b)

Các Tác Nhân Gây Bệnh Đường Hô Hấp Được Bài Tiết Theo Chất Tiết Của Đường Hô Hấp.

c)

Các Giọt Nước Bọt Có Kích Thước Nhỏ Thì Rơi Xuống Đất Nhanh Tạo Thành Bụi.

d)

Yếu Tố Truyền Nhiễm Của Bệnh Hô Hấp Là Không Khí, Vật Dụng (Bát, Đĩa), Bụi.

11.

Các Biện Pháp Phòng Chống Áp Dụng Đối Với Bệnh Lây Truyền Qua Đường Hô Hấp Gồm:

a)

Uống Thuốc Dự Phòng Khi Tiếp Xúc Với Người Bệnh Và Người Nhà Của Họ.

b)

Khử Trùng Tốt Chất Thải (Đờm Dãi, Nước Bọt, Chất Nôn), Khử Trùng Các Đồ Dùng Cá Nhân Của Bệnh Nhân.

c)

Tiêu Diệt Các Vector Truyền Bệnh Để Hạn Chế Sự Lây Lan Từ Người Bệnh Sang Người Lành.

d)

Diệt Khuẩn Nơi Ở, Thực Hiện Các Biện Pháp Vệ Sinh Thường Thức Như Ăn Chín, Uống Sôi.

12.

Các Câu Sau Đây Phù Hợp Với Đặc Điểm Dịch Tễ Của Bệnh Sởi(Lây Nhiễm Qua Đg Hô Hấp ), Ngoại Trừ:

a)

Bệnh Sởi Là Bệnh Của Trẻ Em Vì 75% Trường Hợp Mắc Bệnh Sởi Xảy Ra Ở Trẻ <5 Tuổi.

b)

Sởi Có Thể Xảy Ra Khắp Mọi Nơi, Bệnh Rất Hay Lây Và Dễ Phát Thành Dịch.

c)

Bệnh Sởi Xảy Ra Quanh Năm, Gia Tăng Trong Mùa Đông Xuân Và Giảm Vào Hè Thu.

d)

Bệnh Sởi Có Tính Chu Kỳ Với Dịch Bệnh Xảy Ra 3-4 Năm.

13.

Các Biện Pháp Phòng Chống Áp Dụng Đối Với Nguồn Truyền Nhiễm Của Bệnh Lây Theo Đường Hô Hấp Gồm Những Điều Dưới Đây, Ngoại Trừ:

a)

Cần Phát Hiện Sớm Người Mắc Bệnh Lây Theo Đường Hô Hấp Để Cách Ly

b)

Thời Gian Cách Ly Kể Từ Thời Kỳ Bệnh Toàn Phát Cho Đến Khi Bệnh Lui

c)

Cần Phải Khai Báo Các Trường Hợp Mắc Bệnh Gây Dịch Nguy Hiểm Cho Y Tế.

d)

Đối Với Bệnh Truyền Từ Súc Vật Sang Người, Phối Hợp Với Thú Y Phát Hiện Động Vật Mắc Bệnh Để Xử Lý

14.

Vi Sinh Vật Gây Bệnh Lây Truyền Theo Đường Nào Có Khả Năng Đề Kháng Cao Với Các Yếu Tố Môi Trường Bên Ngoài:

a)

Đường Hô Hấp

b)

Đường Tiêu Hóa

c)

Đường Máu

d)

Cả A Và B Đều Đúng

15.

Trong Việc Phát Hiện Và Phòng Bệnh Hiv Tại Mỗi Tỉnh Người Ta Tiến Hành Chọn Và Thử Máu Trên Gái Mại Dâm, Nghiện Chích Ma Túy Để Phát Hiện Số Người Mới Nhiễm, Đây Là Lại Giám Sát Nào Sau Đây:

a)

Giám Chủ Động

b)

Giám Sát Điểm

c)

Giám Sát Quần Thể

d)

Giám Sát Nhóm

16.

Một Số Yếu Tố Nguy Cơ Gây Bệnh Tăng Huyết Áp, Chọn Câu Sai:

a)

Yếu Tố Gia Đình

b)

Thói Quen Ăn Mặn

c)

Tuổi

d)

Tiền Sử Sản Khoa

17.

Nguồn Số Liệu Sử Dụng Giám Sát Dịch Tễ Học Là, Chọn Câu Sai:

a)

Báo Cáo Mắc Bệnh

b)

Báo Cáo Tử Vong

c)

Báo Cáo Dịch

d)

Sổ Sách Hộ Tịch

18.

Trong Một Nghiên Cứu Sàng Lọc Tiến Hành Trên 5000 Người Phụ Nữ, Người Ta Đạ Tìm Thấy 25 Trường Hợp Mắc Bệnh K-Vú, Một Năm Sau Người Ta Phát Hiện Them 10 Trường Hợp Bị Bệnh. Người Ta Có Thể Tính Được Tỷ Lệ:

a)

Tỷ Lệ Hiện Mắc Điểm 10/(5000-25)

b)

Tỷ Suất Mới Mắc Tích Lũy 10/(5000-25)

c)

Tỷ lệ hiện mắc khoảng 10/5000

d)

Tỷ lệ hiện mắc khoảng 25/5000

19.

Trong Nghiên Cứu Về Mối Liên Quan Giữa Nhồi Máu Cơ Tim Và Uống Thuốc Ngừa Thai, Người Ta Khai Thác Về Tiền Sử Thấy Rằng, Trong Nhóm Có Nhồi Máu Cơ Tim Có 23 Người Uống Thuốc Ngừa Thai Và 133 Người Không Uống Thuốc Ngừa Thai; Trong Nhóm Không Nhồi Máu Cơ Tim Có 304 Người Uống Thuốc Ngừa Thai Và 2186 Người Không Uống Thuốc Ngừa Thai. Chỉ Số Nào Sau Đây Phù Hợp Để Trả Lời Mối Liên Quan:

a)

Rr=(23/327)/(133/2949)

b)

Rr=(23/2949)(133/327)

c)

Or=(23/2186)/(304/133)

d)

Or=(23/304)/(133/2186)

20.

Trong Nghiên Cứu Về Bệnh Mạch Vành Và Chất Kích Thích Thời Kỳ Mãn Kinh Người Ta Theo Dõi 54.308 Người - Năm Có Sử Dụng Chất Kích Thích Có 30 Người Mắc Bệnh; 51.147 Người - Năm Không Sử Dụng Chất Kích Thích Có 60 Người Phát Triển Bệnh, Đây Là Loại Thiết Kế Nghiên Cứu Nào Sau Đây:

a)

Nghiên Cứu Mô Tả

b)

Nghiên Cứu Quan Sát

c)

Nghiên Cứu Thuần Tập

d)

Nghiên Cứu Thực Nghiệm

21.

Các Vấn Đề Nào Sau Đây Phù Hợp Với Y Đức Trong Nghiên Cứu Can Thiệp:

a)

Không Cho Phép Thử Nghiệm Có Ảnh Hưởng Xấu Đến Người Dân

b)

Có Thể Kiểm Định Gián Tiếp Bằng Cách Loại Bỏ Các Yếu Tố Nguy Hại Đến Sức Khỏe

c)

Hiệu Quả Nghiên Cứu Được Đặt Lên Hang Đầu

d)

A Và B Đúng

22.

Tìm Một Câu Không Phù Hợp Với Thiết Kế Nghiên Cứu Mô Tả:

a)

Nghiên Cứu Sinh Học

b)

Báo Cáo Ca Bệnh

c)

Báo Cáo Hang Loạt Ca Bệnh

d)

Nghiên Cứu Cắt Ngang

23.

Khi Nhà Nghiên Cứu Chưa Chắc Chắn Về Mối Liên Quan Nhân Quả, Thì Nên Chọn Loại Thiết Kế Nghiên Cứu Nào Sau Đây Là Phù Hợp:

a)

Nghiên Cứu Mô Tả

b)

Nghiên Cứu Bệnh Chứng

c)

Nghiên Cứu Đoàn Hệ

d)

Nghiên Cứu Can Thiệp

24.

Sai Số Được Chia Thành Các Loại, Ngoại Trừ:

a)

Sai Số Ngẫu Nhiên

b)

Sai Số Hệ Thống

c)

Sai Số Do Nhận Định

d)

Sai Số Do Đo Lường

25.

Sàng Lọc Bệnh Nhằm Phát Hiện Những Người Có Nguy Cơ Mắc Bệnh:

a)

Ở Giai Đoạn Sớm

b)

Ở Giai Đoạn Chưa Có Biểu Hiện Lâm Sàng

c)

Ở Giai Đoạn Muộn

d)

Ở Một Tập Thể Được Xem Là Khỏe Mạnh

26.

Dịch Là:

a)

Số Ca Mắc Bệnh Tại Một Địa Phương Tăng Cao Hơn Địa Phương Khác

b)

Tỷ Lệ Mắc Bệnh Tại Một Địa Phương Tăng Cao Hơn Các Địa Phương Khác

c)

Tỷ Lệ Mắc Vượt Qua Tỷ Lệ Mắc Bệnh Trung Bình Nhiều Năm

d)

Số Ca Mắc Bệnh Nhiều Hơn Năm Trước Đó

27.

Bệnh Lây Qua Đường Da, Niêm Mạc Do Súc Vật Truyền Sang Người Là:

a)

Bệnh Dịch Hạch

b)

Bệnh Dại

c)

Uốn Ván

d)

Thủy Đậu

e)

Viêm Não Nhật Bản

28.

Bệnh Lây Qua Da, Niêm Mạc Có Nguồn Truyền Nhiễm Từ Vật Vô Sinh Là:

a)

Ghẻ

b)

Đau Mắt Hột

c)

Uốn Ván

d)

Leptospirosis

e)

Bệnh Lở Mồm Long Móng

29.

Ở Nước Ta, Nguồn Bệnh Dại Chủ Yếu Là:

a)

Chó Nhà

b)

Mèo

c)

d)

Lợn

e)

Loài Gậm Nhấm

30.

Người Mắc Bệnh Dại Là Do Tiếp Xúc Với:

a)

Nước Tiểu Của Súc Vật

b)

Phân Của Súc Vật

c)

Vật Dụng Bị Nhiễm Nước Bọt Của Súc Vật

d)

Nước Bọt Của Súc Vật Bị Dại Qua Vết Cắn, Cào

e)

Lông Bị Vấy Máu Của Súc Vật

31.

Chỉ Định Tiêm Đồng Thời Cả Văc Xin Và Huyết Thanh Kháng Dại Ngay Sau Khi Bị Chó Cắn Trong Trường Hợp:

a)

Vết Cắn Nhẹ Ở Cẳng Chân

b)

Vết Cắn Nhẹ Ở Mặt Và Tại Thời Điểm Cắn Con Vật Khỏe Mạnh.

c)

Vết Cắn Nhẹ, Xa Thần Kinh Trung Ương Và Con Vật Đã Bị Giết.

d)

Vết Cắn Nhẹ, Xa Thần Kinh Trung Ương Nhưng Không Theo Dõi Được Con Vật

e)

Vết Cắn Nhẹ, Xa Thần Kinh Trung Ương Và Người Bị Cắn Đang Có Thai.

32.

Trường Hợp Bị Chó Cắn, Vết Cắn Nhẹ, Xa Thần Kinh Trung Ương Và Tại Thời Điểm Cắn Con Vật Bình Thường Thì Không Cần Tiêm Vắc Xin Nếu Theo Dõi Được Chó Khỏe Mạnh Trong Vòng:

a)

3 Ngày

b)

5 Ngày

c)

5 - 10 Ngày

d)

10 - 15 Ngày

e)

15 - 20 Ngày

33.

Bệnh Lây Theo Đường Da, Niêm Mạc Xếp Vào Phân Nhóm 2 Theo Nguồn Truyền Là:

a)

Thủy Đậu

b)

Bệnh Hoa Liễu

c)

Bệnh Than

d)

Uốn Ván

e)

Viêm Kết Mạc

34.

Các Bệnh Lây Qua Da, Niêm Mạc Có Thể Lan Truyền Qua:

a)

Đất, Nước

b)

Nước, Vật Dụng

c)

Đất, Nước, Vật Dụng

d)

Côn Trùng Tiết Túc

e)

Đất, Nước, Vật Dụng, Côn Trùng Tiết Túc

35.

Súc Vật Bị Dại Bắt Đầu Bài Xuất Virus Dại Theo Nước Bọt Khoảng... ... ... ... Trước Khi Xuất Hiện Triệu Chứng Đầu Tiên.

a)

4 Ngày

b)

2 - 4 Ngày

c)

4 - 6 Ngày

d)

4 - 8 Ngày

e)

4 - 12 Ngày

36.

Biện Pháp Phòng Chống Bệnh Lây Qua Da, Niêm Mạc Do Súc Vật Truyền Sang Người Không Đúng Là:

a)

Tiêm Phòng Cho Súc Vật

b)

Giết Mổ Thịt Các Động Vật Ốm

c)

Trang Bị Quần Áo Bảo Hộ, Tránh Xây Xát Da Cho Người Tiếp Xúc Nghề Nghiệp Với Súc Vật

d)

Phát Hiện Sớm Người Mắc Bệnh Để Điều Trị

e)

Phát Hiện Sớm Động Vật Mắc Bệnh Để Xử Lý Kịp Thời

37.

Những Người Có Thể Mắc Bệnh Lây Qua Đường Da, Niêm Mạc Do Súc Vật Truyền Là:

a)

Người Chăn Nuôi Gia Súc

b)

Nông Dân

c)

Trẻ Em

d)

Nhân Viên Thú Y

e)

Tất Cả Mọi Người

38.

Thời Gian Ủ Bệnh Của Bệnh Dại Ở Người Ngắn Hay Dài Phụ Thuộc Vào:

a)

Tình Trạng Sức Khỏe Của Người Bị Cắn

b)

Tình Trạng Nặng Nhẹ Và Vị Trí Vết Thương

c)

Loại Súc Vật Cắn

d)

Điều Trị Kháng Sinh

e)

Tình Trạng Tiêm Phòng Của Con Vật

39.

Biện Pháp Dự Phòng Cấp 2 Đối Với Các Bệnh Lây Qua Da, Niêm Mạc Do Súc Vật Truyền Sang Người Làì:

a)

Hạn Chế Tiếp Xúc Trực Tiếp Với Động Vật Ốm

b)

Phát Hiện Sớm Người Mắc Bệnh Để Điều Trị

c)

Diệt Động Vật Mắc Bệnh

d)

Xử Lý Nguồn Nước Ô Nhiễm Chất Thải Động Vật

e)

Phát Hiện Sớm Động Vật Mắc Bệnh Và Xử Lý Kịp Thời

40.

Vi Rut Dại Qua Vết Cắn Vào Cơ Thể Người Sẽ :

a)

Phát Triển Tại Vết Thương Sau Đó Theo Dây Thần Kinh Đến Tuyến Nước Bọt

b)

Theo Máu Vào Cơ Thể Gây Nhiễm Độc

c)

Theo Máu Đến Hệ Thần Kinh

d)

Theo Dây Thần Kinh Ly Tâm Đến Hệ Thần Kinh

e)

Theo Dây Thần Kinh Hướng Tâm Đến Hệ Thần Kinh Trung Ương

41.

Biện Pháp Phòng Chống Bệnh Dại Làì:

a)

Tiêm Vắc Xin Phòng Dại

b)

Cách Ly Người Bị Súc Vật Nghi Dại Cắn

c)

Tiêm Vắc Xin Phòng Dại Cho Người Bị Súc Vật Nghi Dại Cắn

d)

Diệt Động Vật Gậm Nhấm Mang Mầm Bệnh

e)

Dùng Kháng Sinh Dự Phòng Cho Người Có Nguy Cơ

42.

Biện Pháp Tác Động Vào Nguồn Lây Để Phòng Chống Bệnh Dại Là:

a)

Nhốt Súc Vật Bị Dại Vào Chuồng Riêng

b)

Diệt Súc Vật Bị Dại

c)

Dùng Kháng Sinh Cho Người Bị Chó Cắn

d)

Tiêm Đồng Thời Cả Vắc Xin Và Huyết Thanh Cho Người Bị Chó Cắn

e)

Tiêm

43.

Biện Pháp Tác Động Vào Nguồn Lây Để Phòng Chống Bệnh Dại Là:

a)

Xử Lý Tốt Chất Thải Động Vật

b)

Diệt Loài Gậm Nhấm Mang Mầm Bệnh

c)

Cách Ly Người Bị Chó Nghi Dại Cắn

d)

Tiêm Vắc Xin Phòng Dại Cho Người Bị Chó Cắn

e)

Tiêm Vắc Xin Phòng Dại Cho Chó

44.

Biện Pháp Để Phòng Bệnh Lây Qua Da, Niêm Mạc Do Súc Vật Truyền Sang Người Không Phù Hợp Là:

a)

Xử Lý Nguồn Nước Ô Nhiễm Chất Thải Động Vật

b)

Khử Trùng Tẩy Uế Các Chất Thải Của Người Và Động Vật Ốm.

c)

Diệt Côn Trùng Tiết Túc Truyền Bệnh

d)

Phát Hiện Sớm Người Mắc Bệnh, Cách Ly, Điều Trị.

e)

Diệt Động Vật Mắc Bệnh

45.

Xử Trí Trường Hợp Bị Chó Cắn, Vết Cắn Ở Mặt Và Tại Thời Điểm Cắn Con Chó Khỏe Mạnh Là:

a)

Tiêm Vắc Xin Trừ Dại

b)

Tiêm Huyết Thanh Kháng Dại

c)

Tiêm Đồng Thời Cả Vắc Xin Và Huyết Thanh Kháng Dại

d)

Theo Dõi Con Chó

e)

Cách Ly Người Bị Chó Cắn Và Dự Phòng Bằng Kháng Sinh

46.

Để Phòng Bệnh Lây Qua Da, Niêm Mạc Do Súc Vật Truyền Sang Người, Biện Pháp Nào Sau Đây Là Không Đúng:

a)

Tiêm Phòng Cho Súc Vật

b)

Phát Hiện Sớm Động Vật Mắc Bệnh, Cách Ly, Điều Trị

c)

Dùng Kháng Sinh Dự Phòng Cho Người Tiếp Xúc Nghề Nghiệp Với Súc Vật

d)

Phát Hiện Sớm Người Mắc Bệnh Và Điều Trị

e)

Khử Trùng, Tẩy Uế Chất Thải Của Người Và Động Vật Ốm.

47.

Trường Hợp Bị Chó Cắn, Vết Cắn Nhẹ Xa Thần Kinh Trung Ương Và Chó Đã Mất Tích, Sau Khi Điều Trị Tại Chỗ Vết Thương Cần Phải :

a)

Tiêm Ngay Vắc Xin Trừ Dại

b)

Tiêm Ngay Huyết Thanh Kháng Dại

c)

Tiêm Đồng Thời Cả Vắc Xin Và Huyết Thanh Kháng Dại

d)

Cách Ly Người Bị Chó Cắn Và Cho Kháng Sinh Dự Phòng

e)

Băng Kín Vết Thương

48.

Cách Xử Trí Trường Hợp Bị Chó Cắn, Vết Cắn Nhẹ Ở Cổ Chân Và Tại Thời Điểm Cắn Con Vật Bình Thường Là:

a)

Tiêm Vắc Xin Trừ Dại

b)

Tiêm Huyết Thanh Kháng Dại

c)

Tiêm Đồng Thời Cả Vắc Xin Và Huyết Thanh Kháng Dại

d)

Theo Dõi Người Bị Chó Cắn

e)

Không Tiêm Phòng Nếu Theo Dõi Trong Vòng 10 Ngày Chó Vẫn Bình Thường.

49.

Các Bệnh Lây Theo Đường Da- Niêm Mạc Là Bệnh Của Người, Không Có Bệnh Truyền Từ Súc Vật Sang Người.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Đa Số Các Bệnh Lây Theo Đường Da, Niêm Mạc Có Phương Thức Lây Gián Tiếp Bằng Các Yếu Tố Của Môi Trường Bên Ngoài.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Đối Với Các Bệnh Lây Theo Đường Da, Niêm Mạc Biện Pháp Phòng Bệnh Quan Trọng Là Vệ Sinh Cá Nhân, Ngoài Ra Các Biện Pháp Giáo Dục Sức Khỏe Và Biện Pháp Xã Hội Có Vai Trò Quyết Định Trong Một Số Trường Hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Biện Pháp Dự Phòng Cấp 2 Để Phòng Bệnh Lây Theo Đường Da, Niêm Mạc Do Súc Vật Truyền Sang Người Là Phát Hiện Sớm Động Vật Mắc Bệnh Và Xử Lý Kịp Thời.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Việc Lan Truyền Của Một Số Bệnh Lây Qua Da, Niêm Mạc Tùy Thuộc Vào Điều Kiện Sinh Hoạt, Trình Độ Văn Hóa Và Vệ Sinh Của Dân Chúng.

a)

Đúng

b)

Sai