Font size
WorksheetsChương 3 - QTTC
Total questions: 92
Worksheet time: 2hrs 32mins
Phát biểu nào sau đây đúng nhất về những chủ thể cần phân tích báo cáo tài chính?
Tất cả các bên liên quan của doanh nghiệp, những người có nhu cầu sử dụng thông tin báo cáo tài chính của doanh nghiệp để ra quyết định.
Chủ nợ, cổ đông, những người quản lý doanh nghiệp.
Những nhà phân tích đầu tư và các tổ chức xếp hạng tín dụng.
Những người cung cấp vốn và người sử dụng vốn.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất về mục tiêu phân tích báo cáo tài chính của chủ nợ?
Nhằm đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp để ra quyết định cho vay, bán hàng trả chậm.
Phân tích báo cáo tài chính trên giác độ của chủ nợ được gọi là phân tích tín dụng.
Nhằm câu hỏi doanh nghiệp vay tiền để làm gì.
Nhằm đánh giá khả năng sinh lời để ra quyết định có nên góp vốn vào doanh nghiệp hay không.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất về mục tiêu phân tích báo cáo tài chính của ban quản lý?
Để biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp như thế nào
Nhằm hoạch định, kiểm soát và điều hành công ty tốt hơn.
Để biết doanh nghiệp đang trả lương cao hay thấp
Để biết giá cổ phiếu của công ty đang rẻ hay đắt.
Phát biểu nào sau đây không đúng trong phân tích báo cáo tài chính?
Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính thông thường gồm_ Phân tích biến động, phân tích kết cấu và phân tích tỷ số.
Người phân tích chỉ cần so sánh hoặc với công ty đối thủ hoặc với trung bình ngành là có thể đưa ra nhận định chính xác về xu hướng tốt lên hay xấu đi của công ty.
So sánh với công ty ớ các năm trước được gọi là so sánh bên trong, so sánh với trung bình ngành hoặc với công ty khác được gọi là so sánh bên ngoài.
Người phân tích cần so sánh công ty với công ty khác hoặc trung bình ngành và so sánh với chính công ty ở các năm trước để đưa ra các nhận định, đánh giá.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất về mục tiêu phân tích báo cáo tài chính của cổ đông?
Nhằm đánh giá cổ tức và dòng tiền của doanh nghiệp.
Nhằm đánh giá rủi
Phát biểu nào sau đây đúng nhất về mục tiêu phân tích báo cáo tài chính của cổ đông?
Nhằm đánh giá cổ tức và dòng tiền của doanh nghiệp.
Nhằm đánh giá rủi ro tài chính của doanh nghiệp qua cấu trúc vốn.
Nhằm xác định bộ phận nào của doanh nghiệp cần cải thiện.
Nhằm đánh giá hiệu quả khoản đầu tư, tiềm năng tăng trưởng, lợi nhuận, dòng tiền tương lai, rủi ro của doanh nghiệp để ra quyết định về mua, bán hay nắm giữ cổ phiếu.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Chúng ta nên đánh giá và vẽ đồ thị xu hướng của tất cả các khoản mục của các báo cáo tài chính khi phân tích biến động qua nhiều năm.
Phân tích kết cấu bảng cân đối kế toán có thể đánh giá được công ty đang có khoản mục chi phí nào quá cao.
Một tỷ lệ % thay đổi lớn trong lợi nhuận cần phải được diễn giải cẩn thận vì một giá trị thay đổi không đáng kể có thể dẫn đến một tỷ lệ phần trăm thay đổi lớn.
Phân tích kết cấu báo cáo thu nhập có thể đánh giá được công ty đang có khoản mục tài sản nào quá cao.
Phát biểu nào sau đây về phân tích biến động báo cáo tài chính không đúng?
Phân tích biến động tính tỷ lệ phần trăm các khoản mục trên bảng cân đối kế toán so với tổng tài sản, các khoản mục trên báo cáo thu nhập so với doanh thu.
Phân tích biến động cho biết chiều hướng, tốc độ và mức độ của các thay đổi trong các khoản mục của các báo cáo tài chính.
Phân tích biến động qua nhiều năm thường kết hợp đồ thị xu hướng.
Phân tích biến động so sánh các báo cáo tài chính của các năm liền kề nhau, có thể so sánh qua 2 năm hoặc nhiều năm.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tích biến động báo cáo thu nhập không cần so sánh tốc độ thay đổi doanh thu và lợi nhuận vì việc so sánh không giúp ích gì cho người phân tích.
Phân tích kết cấu bảng cân đối kế toán có thể đánh giá được công ty có nhiều tài sản nào nhất.
Phân tích kết cấu bảng cân đối kế toán có thể đánh giá được tài sản công ty được tài trợ nhiều nhất từ nguồn vốn nào.
Phân tích biến động cần kết hợp tỷ lệ thay đổi của tổng tài sản và doanh thu để có đánh giá đúng.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phân tích kết cấu thường sử dụng đồ thị dạng pie.
Hai công ty trong cùng ngành nếu theo đuổi hai chiến lược kinh doanh khác nhau, kết cấu báo cáo thu nhập sẽ khác nhau.
So sánh kết cấu báo cáo thu nhập của các công ty trong cùng ngành không cần thiết vì kết cấu báo cáo thu nhập của các công ty trong cùng ngành giống nhau.
So sánh kết cấu báo cáo tài chính qua các năm có thể thấy được sự thay đổi trong các chính sách tài trợ, sản xuất kinh doanh và quản lý chi phí của công ty.
Phát biểu nào sau đây về phân tích kết cấu báo cáo tài chính không đúng?
Phân tích kết cấu thế hiện các khoản mục trên bảng cân đối kế toán bằng tỷ lệ % tổng tài sản, các khoản mục trên báo cáo thu nhập bằng tỷ lệ % doanh thu.
Các báo cáo tài chính trình bày theo kết cấu giúp so sánh các công ty có quy mô khác nhau.
Các báo cáo tài chính được trình bày theo tỷ lệ phần trăm được gọi là báo cáo theo kết cấu hoặc báo cáo chuẩn hóa.
Phân tích kết cấu thế hiện các khoản mục trên bảng cân đối kế toán bằng tỷ lệ % doanh thu, các khoản mục trên báo cáo thu nhập bằng tỷ lệ % tổng tài sản.
Phát biểu sau đây về tỷ số đúng nhất?
Có 5 nhóm tỷ số tài chính là tỷ số thanh khoản, tỷ số quản trị nợ, tỷ số quản lý tài sản, tỷ số giá trị thị trường và tỷ số sinh lời.
Có 5 nhóm tỷ số tài chính là tỷ số thanh khoản, tỷ số quản lý tài sản, tỷ số sinh lời trên doanh thu, tỷ số sinh lời trên vốn và tỷ số giá thị trường.
Có 5 nhóm tỷ số tài chính là tỷ số thanh khoản, tỷ số quản lý tài sản, tỷ số nợ, tỷ số khả năng chi trả.
Có 5 nhóm tỷ số tài chính là tỷ số thanh khoản, tỷ số quản lý tài sản, tỷ số quản lý nợ, tỷ số sinh lời trên doanh thu và tỷ số sinh lời trên vốn đầu tư.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Không thể đánh giá được khả năng chi trả của công ty thông qua tỷ số thanh khoản và tỷ số quản trị nợ.
Tỷ số thanh khoản dùng để đánh giá khả năng chi trả trong dài hạn.
Tỷ số thanh khoản dùng để đánh giá khả năng chi trả trong ngắn hạn.
Tỷ số quản trị nợ dùng để đánh giá khả năng chi trả trong ngắn hạn.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Tỷ số quản trị tài sản giúp đánh giá mức độ sử dụng các mục tài sản để tạo ra doanh thu, còn gọi là hiệu suất.
Tỷ số quản trị tài sản giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, cho biết cuối cùng thì doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ 1 đồng tài sản.
Các tỷ số thuộc nhóm tỷ số quản trị nợ được tính hoàn toàn từ số liệu của bảng cân đối kế toán.
Tỷ số quản trị nợ cho biết mức độ sử dụng nợ và khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tỷ số giá trị thị trường được tính từ giá thị trường của cổ phiếu và các chỉ tiêu được báo cáo sẵn trên các báo cáo tài chính
Có hai nhóm tỷ suất sinh lời là tỷ suất sinh lời trên doanh thu và tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư.
Tỷ số sinh lời cho thấy khả năng kiếm được lợi nhuận từ bán hàng và mức độ sinh lời của vốn đầu tư.
Tỷ số giá trị thị trường cho biết sự định giá của thị trường đối với một doanh nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Chúng ta không thể tính các tỷ số tài chính khác ngoài các tỷ số được giới thiệu trong bài học và trong sách giáo trình quản trị tài chính.
Tỷ số tài chính chỉ được tính từ các khoản mục trên báo cáo thu nhập.
Tỷ số tài chính chỉ được tính từ các khoản mục trên bảng cân đối kế toán
Tỷ số tài chính được tính từ hai khoản mục trên báo cáo tài chính, có thể chỉ từ bảng cân đối kế toán, có thể chỉ từ báo cáo thu nhập, có thể từ cả hai báo cáo.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Năm 20X3, công ty tài trợ cho tài sản tăng lên hoàn toàn bằng nợ.
Hàng tồn kho đóng góp nhiều nhất vào tổng tài sản.
Năm 20X3, nắm giữ tiền mặt của công ty giảm mạnh so với năm 20X2.
Năm 20X3, công ty sử dụng nhiều nợ ngắn hạn hơn và ít nợ dài hạn hơn so với trung bình ngành.
Trích phân kết cấu báo cáo thu nhập, các khoản mục thể hiện tỷ lệ % doanh thu, như hình đính kèm.Phát biểu nào sau đây không đúng?
Công ty có giá vốn hàng bán cao hơn trung bình ngành.
Công ty có tổng chi phí hoạt động gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cao hơn trung bình ngành.
Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp ngày càng giảm trong khi chi phí bán hàng và quản lý ngày càng tăng.
Công ty kiếm được 8.0 đồng lợi nhuận sau thuế từ 100 đồng doanh thu.
Trích phân tích chỉ số bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập mục tổng tài sản và doanh thu như hình đính kèm, phát biểu nào sau đây không đúng?
Nếu tổng tài sản năm 20X2 là 1,000 tỷ, tổng tài sản năm 20X3 là 1,400 tỷ.
Nếu tổng tài sản năm 20X0 là 1,000 tỷ, tổng tài sản năm 20X3 tăng 100 tỷ đồng so với tổng tài sản năm 20X2.
Nếu tổng tài sản năm 20X0 là 1,000 tỷ, tổng tài sản năm 20X3 là 1,400 tỷ.
Nếu doanh thu năm 20X0 là 2,000 tỷ, doanh thu năm 20X3 là 2,600 tỷ.
Trích phân tích chỉ số bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập như hình đính kèm, phát biểu nào sau đây không đúng?
Hiệu suất sử dụng tài sản của công ty ngày càng tăng lên.
Công ty sử dụng nợ ngày càng nhiều hơn để tài trợ cho tài sản.
Giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn doanh thu.
Giá vốn hàng bán tăng chậm hơn doanh thu.
Trích phân tích chỉ số bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập mục tổng tài sản và doanh thu như hình đính kèm, phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Năm 20X3 so với 20X2, tỷ lệ tăng doanh thu lớn hơn tỷ lệ tăng tổng tài sản.
Trung bình trong cả giai đoạn, tổng tài sản tăng chậm hơn doanh thu.
Năm 20X3 so với 20X2, tổng tài sản tăng 40% và doanh thu tăng 30%.
Năm 20X3 so với 20X2, tổng tài sản tăng 10% và doanh thu cũng tăng 10%.
Tỷ số thanh khoản hiện hành phản ánh điều gì??
1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo chi trả bởi bao nhiêu đồng tiền mặt.
1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo chi trả bởi bao nhiêu đồng tổng tài sản.
1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo chi trả bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.
1 đồng nợ vay được đảm bảo chi trả bởi bao nhiêu đồng tổng tài sản.
Cuối năm T, công ty ABC có các số liệu tài chính (ĐVT: tỷ đồng) như hình đính kèm. Tỷ số thanh khoản hiện hành của công ty là bao nhiêu?
1,6 lần
1,2 lần
1,4 lần
1,8 lần
Công ty ABC có tài sản ngắn hạn gồm tiền, khoản phải thu và hàng tồn kho. Công ty có các tỷ số thanh khoản hiện hành và thanh khoản nhanh cho 2 năm 20X2 và 20X3 như hình đính kèm. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tỷ trọng hàng tồn kho trong tài sản ngắn hạn của công năm 20X3 tăng so với năm 20X2.
Nếu nợ ngắn hạn năm 20X3 là 100 tỷ thì tổng tiền và khoản phải thu là 100 tỷ đồng.
Nếu nợ ngắn hạn năm 20X3 là 100 tỷ đồng thì hàng tồn kho là 130 tỷ đồng.
Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty, hàng tồn kho chiềm tỷ trọng thấp hơn so với trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của trung bình ngành
Hoạt động nào sau đây sẽ tăng tỷ số thanh khoản nhanh của công ty?
Vay ngắn hạn và dùng tiền thu được mua hàng tồn kho.
Bán bớt hàng tồn kho và dùng tiền thu được trả nợ vay ngắn hạn.
Bán bớt hàng tồn kho và dùng tiền thu được trả nợ dài hạn.
Vay dài hạn và dùng tiền thu được mua tài sản cố định.
Khi tính tỷ số thanh khoản nhanh, chúng ta sẽ không tính đến khoản mục nào trong tài sản ngắn hạn?
Khoản phải thu.
Hàng tồn kho.
Tiền gửi ngân hàng
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Vấn đề nào sau đây có thể là nguyên nhân làm cho số ngày tồn kho bình quân có xu hướng tăng lên?
Công ty khó khăn về dòng tiền khi khách hàng trì hoãn trả nợ.
Công ty mua hàng mỗi lần ít hơn để tiết kiệm chi phí lưu kho.
Công ty không đủ hàng tồn kho để bán cho khách hàng.
Công ty nắm giữ hàng tồn kho lỗi thời.
Cách tính nào dưới đây dùng để tính vòng quay hàng tồn kho?
Doanh thu/Hàng tồn kho
Tổng tài sản/Hàng tồn kho
Hàng tồn kho/Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho/Doanh thu bình quân ngày
Vòng quay hàng tồn kho thể hiện điều gì?
Vốn đầu tư vào hàng tồn kho được quay vòng bao nhiêu lần trong năm
Số lần công ty kiểm tra hàng tồn kho trong năm
Thời gian tồn kho bình quân hàng hóa của công ty.
Thời gian từ lúc công ty mua nguyên vật liệu đến khi sản xuất ra thành phẩm trong năm.
Công ty Oliver có tỷ số thanh khoản hiện hành là 1,6 và tỷ số thanh khoản nhanh là 1,2. Công ty có 2 tỷ đồng doanh thu và 1 tỷ đồng tổng nợ ngắn hạn. Trong năm hàng tồn kho của công ty quay vòng mấy lần?
5 lần
4 lần
6 lần
7 lần.
Hành động nào dưới đây không phải là nguyên nhân của vòng quay hàng tồn kho thấp?
Công ty bán hàng chậm, doanh thu thấp.
Công ty dự trữ quá nhiều hàng tồn kho.
Công ty chậm trả tiền mua nguyên vật liệu.
Công ty có nhiều hàng tồn kho lỗi thời.
Kỳ thu tiền bình quân DSO thể hiện điều gì?
Số ngày trung bình công ty cho khách hàng chậm thanh toán, được thể hiện trong điều khoản bán hàng của công ty.
Thời gian trung bình công ty phải chờ từ lúc mua nguyên vật liệu cho đến khi thu được tiền từ việc bán hàng.
Thời gian trung bình công ty phải chờ từ lúc bán hàng cho đến khi thu được tiền từ khách hàng.
Thời gian trung bình công ty phải chờ từ lúc mua nguyên vật liệu cho đến khi bán được hàng.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến Vòng quay khoản phải thu thấp?
Công ty trì toán cho nhà cung cấp, thường xuyên thanh toán trễ hạn.
Công ty đưa ra mức chiết khấu thanh toán cao để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm.
Công ty tung ra chính sách bán hàng với nhiều ưu đãi giảm giá cho khách hàng.
Khách hàng của công ty trì toán các khoản mua trả chậm.
Công ty Mint có doanh thu thuần là 730 tỷ đồng, khoản phải thu là 50 tỷ đồng. Công ty muốn giảm kỳ thu tiền bình quân của mình xuống bằng với trung bình ngành là 20 ngày. Khoản phải thu mới của công ty sẽ giảm bao nhiêu so với khoản phải thu ban đầu? (Giả sử điều này không gây ảnh hưởng đến Doanh thu thuần và một năm có 365 ngày)
21,9 tỷ đồng
13,5 tỷ đồng
10 tỷ đồng
30 tỷ đồng
Kỳ thu tiền bình quân được tính như thế nào?
Khoản phải thu/Giá vốn hàng bán bình quân ngày.
Khoản phải thu/Doanh thu bình quân ngày
Doanh thu/Khoản phải thu
Doanh thu bình quân ngày/Khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu và Kỳ thu tiền bình quân thuộc nhóm tỷ số nào sau đây?
Nhóm tỷ số giá trị thị trường.
Nhóm tỷ số thanh khoản
Nhóm tỷ số khả năng sinh lời.
Nhóm tỷ số hoạt động.
Vòng quay Tài sản cố định thể hiện điều gì?
Số lần công ty mua sắm thêm tài sản cố định mới trong năm.
Một đồng đầu tư vào tài sản cố định thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
Số tiền công ty đầu tư vào tài sản cố định mỗi năm.
Hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản cố định trong việc tạo ra lợi nhuận.
Vòng quay tổng tài sản để đánh giá điều gì?
Hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản cố định trong việc tạo ra doanh thu.
Hiệu quả quản lý và sử dụng tổng tài sản trong việc tạo ra doanh thu.
Hiệu quả kiểm soát chi phí của công ty.
Hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty.
Công ty Twist có vốn lưu động thuần (ròng), NWC, bằng 700 tỷ đồng, tổng nợ ngắn hạn bằng 800 tỷ đồng, tài sản cố định ròng bằng 2.500 tỷ đồng, doanh thu là 8.000 tỷ đồng. Vòng quay tổng tài sản của công ty là bao nhiêu?
1,0 lần
2,0 lần
2,5 lần
1,5 lần
Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng?
Vòng quay tổng tài sản có thể bị ảnh hưởng khi công ty mua sắm thêm nhiều tài sản hoặc bởi yếu tố chu kỳ.
Vòng quay tổng tài sản của các công ty trong cùng ngành cũng có thể khác biệt lớn khi chiến lược kinh doanh là khác nhau.
Các công ty hoạt động trong ngành này có thể có Vòng quay tổng tài sản cao hơn hẳn các công ty hoạt động trong ngành khác.
Vòng quay tổng tài sản càng thấp, công ty càng quản lý hiệu quả tài sản.
Vòng quay tài sản cố định được tính như thế nào?
Tài sản cố định thuần/ Doanh thu thuần.
Giá vốn hàng bán/ Nguyên giá Tài sản cố định
Doanh thu thuần / Tài sản cố định thuần
Doanh thu thuần/ Nguyên giá Tài sản cố định
Các tỷ số hoạt động của công ty ABC năm T và năm T-1 cùng với tỷ số của trung bình ngành như hình đính kèm. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Vòng quay tổng tài sản của công ty thấp hơn trung bình ngành là do công ty nắm giữ nhiều hàng tồn kho và khoản phải thu hơn trung bình ngành.
Năm T công ty cần 91,25 ngày để bán hết hàng tồn kho trong khi các công ty trong ngành chỉ mất khoảng 61 ngày.
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty năm T tăng lên so với năm trước và cao hơn trung bình ngành
Vòng quay tổng tài sản của công ty thấp hơn trung bình ngành là do công ty thu nợ quá nhanh, dự trữ hàng hóa quá ít làm cho doanh thu đạt thấp, kết quả là vòng quay tổng tài sản thấp.
Tỷ số thanh khoản của công ty ABC năm T và năm T-1 như hình đính kèm. Tỷ số thanh khoản hiện hành năm T sẽ thay đổi như thế nào nếu công ty bán bớt hàng tồn kho và dùng tiền trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng?
Tăng lên
Không thay đổi vì tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn giảm cùng một lượng như nhau.
Giảm xuống
Có thể tăng lên hoặc giảm xuống tùy vào giá trị hàng tồn kho giảm xuống.
Các tỷ số hoạt động của công ty ABC năm T và năm T-1 cùng với tỷ số của trung bình ngành như hình đính kèm. Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Một đồng tài sản của công ty năm T tạo ra nhiều doanh thu hơn một đồng tài sản của các công ty trong ngành.
Công ty thu tiền ngày càng chậm và chậm hơn trung bình ngành.
Hàng tồn kho của công ty quay vòng nhanh hơn so với trung bình ngành và tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của công ty tăng lên.
Công ty nắm giữ tài sản cố định nhiều hơn trung bình ngành
Tỷ số thanh khoản của công ty ABC năm T và năm T-1 như hình đính kèm. Tỷ số thanh khoản nhanh năm T sẽ thay đổi như thế nào nếu công ty thu nợ khách hàng và dùng tiền trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng?
Tăng lên
Giảm xuống
Không thay đổi vì khoản phải thu và nợ ngắn hạn giảm cùng một lượng như nhau.
Có thể tăng lên hoặc giảm xuống tùy vào giá trị khoản phải thu giảm xuống.
Trích bảng cân đối kế toán công ty ABC năm T và năm T-1 như hình đính kèm. Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Tỷ số thanh khoản hiện hành đang giảm, tỷ số thanh toán nhanh đang tăng.
Tỷ số thanh khoản hiện hành tăng lên, tỷ số thanh khoản nhanh đang giảm.
Khả năng thanh toán của công ty đang cải thiện đáng kể.
Khả năng thanh toán của công ty đang suy giảm đáng kể.
Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng?
Tỷ lệ nợ của công ty quá cao thì công ty có thể gặp khó khăn khi vay thêm hoặc chỉ có thể vay với lãi suất cao hơn.
Công ty phải cân nhắc giữa ưu điểm và rủi ro của vay nợ để đảm bảo cấu trúc vốn hợp lý.
Cổ đông thường thích tỷ lệ nợ thấp hơn vì tỷ lệ nợ càng thấp, công ty càng ít phải trả lãi vay nhờ đó lợi nhuận cho cổ đông cao hơn.
Công ty càng sử dụng nhiều nợ, số nhân vốn chủ sở hữu càng cao.
Công ty Arix có doanh thu bằng 500 tỷ đồng, tổng chi phí hoạt động bằng 400 tỷ đồng, chi phí lãi vay trong năm là 12,5 tỷ đồng. Hệ số khả năng trả lãi của công ty là bao nhiêu?
8x
7x
6x
5x
Điều nào sau đây chúng ta không đánh giá được bằng cách sử dụng các tỷ số quản lý nợ?
Khả năng chi trả lãi vay và nợ gốc vay trong năm.
Rủi ro tài chính của công ty.
Mức độ công ty tài trợ hoạt động của mình từ nợ.
Công ty trả nợ cho người bán nhanh hay chậm.
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay được tính như thế nào?
EBIT/ Chi phí lãi vay
NOPAT/ (Chi phí lãi vay + nợ gốc hoàn trả)
(EBITDA + Chi phí thuê)/ (Chi phí lãi vay + Gốc vay + Chi phí thuê)
Lợi nhuận sau thuế (NI)/ Chi phí lãi vay.
Phát biểu nào sau đây về khác biệt giữ Tỷ số khả năng trả nợ cố định (EC) và Tỷ số số khả năng trả lãi (TIE) là đúng?
Tỷ số EC tính đến các nguồn lực bên ngoài dùng để trả nợ, trong khi tỷ số TIE chỉ tính đến các nguồn lực bên trong.
EC đánh giá khả năng chi trả dài hạn, TIE đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn.
EC bị ảnh hưởng bởi cấu trúc vốn và chính sách thuế còn TIE thì không.
Trong công thức tính EC, nghĩa vụ chi trả ở mẫu số còn tính đến khả năng trả nợ gốc và nghĩa vụ thuê trong năm bên cạnh lãi vay.
Có hai công ty giống nhau hoàn toàn về tài sản và hoạt động kinh doanh, khác nhau về cơ cấu vốn. Công ty U không sử dụng nợ, công ty L có tỷ số nợ 50%, lãi suất 10%. Tổng tài sản của mỗi công ty đều là 1.000 tỷ đồng, EBIT đạt được của mỗi công ty là 150 tỷ đồng, thuế suất thuế thu nhập 20%. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Lá chắn thuế do lãi vay công ty L có được là 10 tỷ đồng.
Công ty U đóng thuế thu nhập nhiều hơn công ty L.
Thu nhập cho nhà đầu tư (gồm chủ nợ và cổ đông) của công ty L cao hơn của công ty U.
Thu nhập cho nhà đầu tư (gồm chủ nợ và cổ đông) của công ty L thấp hơn của công ty U.
Có hai công ty giống nhau hoàn toàn về tài sản và hoạt động kinh doanh, khác nhau về cơ cấu vốn. Công ty U không sử dụng nợ, công ty L có sử dụng nợ với lãi suất 8%. Tổng tài sản của mỗi công ty là 1.000 tỷ đồng. Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu của công ty L thấp hơn của công ty U nếu EBIT của mỗi công đạt được thấp hơn 80 tỷ đồng.
Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu của công ty L bằng với công ty U tại mức EBIT = 0.
Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu của công ty L cao hơn của công ty U nếu EBIT của mỗi công đạt được thấp hơn 80 tỷ đồng.
Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu của công ty L cao hơn của công ty U nếu EBIT của mỗi công đạt được bằng 80 tỷ đồng.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các yếu tố khác như nhau, doanh nghiệp sử dụng nợ vay càng nhiều, thuế thu nhập phải nộp càng nhiều.
Nợ vay thường được xem là công cụ làm tăng lợi nhuận cho chủ sở hữu vì trong điều kiện bình thường của nền kinh tế, tài sản sinh lợi cao hơn lãi suất đi vay.
Các yếu tố khác như nhau, doanh nghiệp sử dụng nợ vay càng nhiều, thuế thu nhập phải nộp càng ít.
Nợ vay làm tăng thành công và thất bại của doanh nghiệp.
Có hai công ty giống nhau hoàn toàn về tài sản và hoạt động kinh doanh, khác nhau về cơ cấu vốn. Công ty U không sử dụng nợ, công ty L có tỷ số nợ 50%. Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Lợi nhuận cho chủ sở hữu của hai công ty luôn giống nhau.
Lợi nhuận cho chủ sở hữu của công ty L có thể cao hơn, thấp hơn hoặc bằng công ty U tùy vào lợi nhuận hoạt động hai công ty kiếm được.
Lợi nhuận cho chủ sở hữu của công ty L luôn cao hơn lợi nhuận cho chủ sở hữu của công ty U.
Lợi nhuận cho chủ sở hữu của hai công ty luôn khác nhau.
Có hai công ty giống nhau hoàn toàn về tài sản và hoạt động kinh doanh, khác nhau về cơ cấu vốn. Công ty U không sử dụng nợ, công ty L có tỷ số nợ 50%, lãi suất 10%. Tổng tài sản của mỗi công ty đều là 1.000 tỷ đồng, EBIT đạt được của mỗi công ty là 150 tỷ đồng, thuế suất thuế thu nhập 20%. Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu của hai công ty bằng nhau vì hai công ty có EBIT và tài sản như nhau.
Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu công ty U cao hơn.
Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu công ty L cao hơn.
Không tính được Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu cho hai công ty vì không có thông tin về vốn chủ sở hữu.
Trích bảng cân đối kế toán cuối năm T của Công ty ABC như hình. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nợ vay đóng góp 40% tổng vốn huy động từ nhà đầu tư
Công ty được sử dụng lượng tài sản gấp 2,5 lần vốn của chủ sở hữu.
Công ty huy động 1 đồng nợ trên một đồng vốn chủ sở hữu.
Công ty tài trợ cho 60% tài sản của công ty bằng nợ
Công ty ABC có báo cáo thu nhập và tỷ lệ nợ năm T như hình? Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sử dụng nợ không làm tăng lợi nhuận cho chủ sở hữu của công ty ABC.
Tài sản của công ty sinh lợi cao hơn lãi suất, EBIT/Tổng tài sản = 20% so với lãi suất bình quân = 50/500.
Lợi nhuận cho chủ sở hữu công ty ABC được tăng lên vì chủ nợ chỉ lấy 25% lợi nhuận tạo ra từ hoạt động trong khi họ đóng góp 50% vào vốn huy động.
Chủ nợ đóng góp 50% vào tổng vốn huy động và lấy đi 25% lợi nhuận do tài sản tạo ra.
Tỷ lệ nợ và tỷ số khả năng trả lãi của hai công ty A và B như hình. Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Công ty B ít rủi ro hơn công ty A.
Công ty B đảm bảo chi trả lãi vay tốt hơn công ty A.
Công ty B sử dụng nợ hiệu quả hơn công ty A.
Công ty B sử dụng nợ không hiệu quả bằng công ty A.
Trích bảng cân đối kế toán cuối năm T của Công ty ABC như hình. Tỷ số nợ vay/Vốn huy động của công ty là bao nhiêu?
40%
50%
38%
60%
Trích báo cáo thu và bảng cân đối kế toán năm T của công ty ABC như hình? Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Tài sản sinh lợi (tạo ra lợi nhuận hoạt động) thấp hơn lãi suất.
Công ty có 4 đồng lợi nhuận tạo ra từ hoạt động để đảm bảo chi trả một đồng lãi vay.
Không thể tính được tỷ số khả năng trả lãi của công ty từ bảng số liệu trên.
Công ty có 3 đồng lợi nhuận tạo ra từ hoạt động để đảm bảo chi trả một đồng lãi vay
Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thể hiện điều nào sau đây?
Khả năng kiểm soát chi phí hoạt động và chi phí tài chính của công ty.
Khả năng kiểm soát giá vốn hàng bán hoặc định giá cao của công ty
Khả năng tạo ra lợi nhuận ròng cho các cổ đông.
Từ 100 đồng doanh thu sau khi bù đắp toàn bộ chi phí hoạt động còn lại bao nhiêu đồng
Biên lợi nhuận hoạt động được tính như thế nào?
Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế/ Lợi nhuận trước thuế
(Doanh thu thuần – Chi phí hoạt động)/ Doanh thu thuần
Lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần
Hai công ty có cùng biên lợi nhuận hoạt động, cùng thuế suất thuế TNDN, lãi suất đi vay như nhau, nhưng khác tỷ lệ nợ vay. Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Công ty có tỷ lệ nợ vay cao hơn thì lợi nhuận sau thuế thấp hơn.
Công ty có tỷ lệ nợ vay cao hơn thì biên lợi nhuận ròng sẽ thấp hơn.
Công ty có tỷ lệ nợ vay cao hơn thì lợi nhuận sau thuế cao hơn.
Công ty có tỷ lệ nợ vay cao hơn thì biên lợi nhuận ròng sẽ cao hơn.
Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng?
Biên lợi nhuận ròng âm cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang bị thua lỗ, doanh thu không đủ bù đắp chi phí.
Biên lợi nhuận ròng của các công ty trong cùng ngành cũng có thể khác biệt lớn khi chiến lược kinh doanh là khác nhau.
Các công ty hoạt động trong ngành này có thể có biên lợi nhuận ròng cao hơn hẳn các công ty hoạt động trong ngành khác.
Biên lợi nhuận ròng càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt.
Công ty Turku có doanh thu bằng 500 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế bằng 25 tỷ đồng. Biên lợi nhuận ròng của công ty là bao nhiêu?
5%
20%
10%
15%
Nếu các cổ đông muốn biết lợi nhuận tạo ra được trên 1 đồng vốn họ đã đầu tư vào công ty. Các cổ đông sẽ nhìn vào chỉ tiêu nào sau đây?
ROS
ROE
ROA
BEP
Điều nào sau đây là điểm khác biệt giữa cách tính ROIC và cách tính ROA?
ROIC tính từ EBIT còn ROA tính từ lợi nhuận ròng.
ROIC tính dựa vào lợi nhuận gộp thay vì lợi nhuận ròng.
ROIC tính trên tổng vốn huy động ngắn hạn thay vì tổng tài sản.
ROIC tính trên tổng vốn huy động từ các nhà đầu tư thay vì tổng tài sản và nhuận hoạt động sau thuế thay vì lợi nhuận ròng.
Tỷ số sức sinh lời cơ bản (BEP) phản ánh điều gì?
Hiệu quả kiểm soát chi phí hoạt động và chi phí tài chính.
Khả năng tạo ra lợi nhuận hoạt động từ nguồn lực tài sản của công ty.
Hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính để tạo ra lợi nhuận hoạt động.
Khả năng tạo ra lợi nhuận ròng cho các cổ đông từ nguồn lực tài sản của công ty.
ROA được tính như thế nào?
EBIT/ Tổng tài sản.
Lợi nhuận sau thuế (NI)/ Vốn chủ sở hữu.
EBIT/ Vốn chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế (NI)/ Tổng tài sản.
Công ty Nymph có lợi nhuận hoạt động bằng 250 tỷ đồng, thuế suất thuế thu nhập công ty là 20%. Công ty vay ngắn hạn 150 tỷ đồng và vay dài hạn 350 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu bằng 500 tỷ đồng. ROIC của công ty bằng bao nhiêu?
5%
10%
15%
20%
Phát biểu nào sau đây đúng nhất về phân tích Dupont ROA?
Tách ROA thành biên lợi nhuận gộp nhân với vòng quay tài sản
Tách ROA thành biên lợi nhuận ròng nhân với vòng quay tài sản
Thấy được tác động của đòn bẩy tài chính đến ROA
Thấy được hiệu quả quản lý hàng tồn kho tác động đến ROA như thế nào.
Phát biểu nào sau đây không đúng về phân tích Dupont ROE?
Cho thấy tác động của quản lý chi phí, hiệu suất sử dụng tài sản và mức độ sử dụng nợ đến ROE.
Thấy được ROE cao hay thấp là nhờ ROA hay số nhân vốn chủ sở hữu, không thấy được tỷ lệ nợ tác động thế nào đến ROE.
Tách ROE thành biên lợi nhuận ròng nhân với vòng quay tài sản nhân với số nhân vốn chủ sở hữu.
Tách ROE thành ROA nhân với số nhân vốn chủ sở hữu.
Công ty A và B hoạt động trong cùng ngành, đang có ROA thấp hơn TB ngành. Phân tích Dupont ROA của hai công ty và của trung bình ngành như hình. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Công ty A và công ty B theo đuổi hai chiến lược kinh doanh khác nhau.
Công ty A bán hàng giá cao, công ty B bán hàng giá thấp.
Công ty A cần tập trung quản lý chi phí tốt hơn hoặc bán giá cao hơn để tăng ROA lên mức trung bình ngành.
Công ty B cần tăng hiệu suất sử dụng tài sản để tăng ROA lên mức trung bình ngành.
Công ty ABC có ROE là 16.7%, biên lợi nhuận ròng là 5%, vòng quay tổng tài sản là 2 vòng, tỷ lệ nợ/tổng tài sản của công ty là bao nhiêu?
70%
40%
30%
60%
Công ty A và công ty B có ROA và tỷ số nợ (Tổng nợ/Tổng tài sản) như hình. Phát biểu nào sau đây không đúng?
ROE của hai công ty bằng nhau
ROE của hai công ty như nhau nhưng nhà đầu tư sẽ đánh giá công ty A tốt hơn vì công ty A sau khi trả chi phí lãi vay nhiều hơn vẫn có ROE cao hơn
ROE của hai công ty như nhau nhưng nhà đầu tư sẽ đánh giá công ty B tốt hơn vì công ty B có ROA cao hơn và tỷ lệ nợ thấp hơn, công ty B ít rủi ro hơn.
Số nhân vốn chủ sở hữu của công ty A là 1,67 lần, của công ty B là 1,43 lần
Doanh thu và chi phí từ báo cáo thu nhập của công ty Hoa Hồng và Tre Xanh năm T như sau (Đơn vị tính: tỷ đồng). Hai công ty không có các khoản thu nhập, chi phí nào khác ngoài các khoản được trích ra ở đây. Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Lợi nhuận từ một đồng doanh thu sau khi bù đắp tất cả chi phí, trả lãi vay và nộp thuế của Tre Xanh cao hơn của Hoa Hồng.
Biên lợi nhuận gộp của Hoa Hồng cao hơn của Tre Xanh vì giá vốn hàng bán của Hoa Hồng thấp hơn.
Tre Xanh quản lý chi phí hoạt động tốt hơn vì có biên lãi ròng (biên lợi nhuận sau thuế) cao hơn biên lãi ròng của Hoa Hồng.
Biên lợi nhuận hoạt động của Tre xanh cao hơn của Hoa Hồng vì tỷ lệ giá vốn hàng bán/doanh thu của Tre Xanh thấp hơn.
Trích báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán của công ty Hoa Hồng và Tre Xanh năm T như sau (Đơn vị tính: tỷ đồng). Hai công ty không có các khoản thu nhập, chi phí nào khác ngoài các khoản được trích ra ở đây, cũng không có cổ phiếu ưu đãi và không có các khoản nợ khác. Thuế suất thuế thu nhập của hai công ty đều là 20%. Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Vốn đầu tư của Hoa Hồng sinh lợi cao hơn của Tre Xanh.
Tre Xanh có ROE cao hơn ROIC.
ROA của Hoa Hồng cao hơn của Tre Xanh.
Hoa Hồng mang về cho chủ sở hữu lợi nhuận trên một đồng vốn ít hơn Tre Xanh.
Trích báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán của công ty Hoa Hồng và Tre Xanh năm T như sau (Đơn vị tính: tỷ đồng). Hai công ty không có các khoản thu nhập, chi phí nào khác ngoài các khoản được trích ra ở đây, cũng không có cổ phiếu ưu đãi và không có các khoản nợ khác. Thuế suất thuế thu nhập của hai công ty đều là 20%. Phát biểu nào sau đây không đúng?
ROA của Tre Xanh cao hơn Hoa Hồng chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Tre Xanh hiệu quả hơn của Hoa Hồng.
Khi Hoa Hồng không sử dụng nợ vay, ROE của Hoa Hồng vẫn cao hơn ROE của Tre Xanh.
ROE của Tre Xanh thấp hơn ROE của Hoa Hồng phần lớn là do đòn bẩy tài chính của Tre Xanh thấp hơn.
Hoa Hồng đạt được ROE cao hơn Tre Xanh.
Công ty Bình An có ROE thấp hơn mức trung bình ngành, trích bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập của công ty như dưới đây (tỷ đồng). Các công ty trong ngành có vòng quay hàng tồn kho là 6 vòng, kỳ thu tiền bình quân là 40 ngày, vòng quay tổng tài sản là 2,0 vòng, biên lợi nhuận là 4%, ROE là 16%. Phát biểu nào sau đây đúng nhất
Công ty Bình An quản lý chi phí kém hơn các công ty trong ngành.
Nguyên nhân ROE của Bình An thấp hơn ROE của trung bình ngành là do công ty nắm giữ hàng tồn kho và khoản phải thu nhiều hơn so với trung bình ngành.
Vòng quay tổng tài sản của Bình An cao hơn của trung bình ngành.
Số nhân vốn chủ sở hữu của Bình An cao hơn của trung bình ngành.
Công ty Bình An có ROE thấp hơn mức trung bình ngành, trích bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập của công ty như dưới đây. Các công ty trong ngành có vòng quay hàng tồn kho là 6 vòng và kỳ thu tiền bình quân là 40 ngày. Giám đốc tài chính của Bình An muốn tăng ROE lên bằng cách tăng cường thu nợ từ khách hàng và giảm dự trữ hàng tồn kho, đưa số vòng quay hàng tồn kho và kỳ thu tiền bình quân về bằng mức trung bình ngành, số vốn dư ra từ giảm hàng tồn kho và khoản phải thu được dùng để trả cổ tức đặc biệt cho cổ đông, làm giảm vốn chủ sở hữu. Nếu các dự định của công ty thành công, doanh thu và lợi nhuận sau thuế không đổi, ROE của công ty tăng bao nhiêu điểm phần trăm (chênh lệch ROE mới và ROE hiện tại)?
22,1%
12,5%
9,6%
1,7%
Công ty Giga có giá trị thị trường cổ phiếu vào cuối năm vừa qua là 30.000 đồng và EPS là 1.500 đồng. Hệ số P/E của công ty là bao nhiêu?
20x
25x
15x
10x
Hai công ty A và B có cùng EPS, nhưng giá trị thị trường cổ phiếu của công ty A cao hơn. Nhận định nào sau đây đúng?
Công ty A có hoạt động kinh doanh rủi ro hơn công ty B.
Công ty A có hệ số P/B cao hơn công ty B.
Công ty A có ít tiềm năng tăng trưởng hơn công ty B.
Công ty A có hệ số P/E cao hơn công ty B.
Hai công ty A và B có cùng EPS, nhưng giá trị thị trường cổ phiếu của công ty A cao hơn. Nhận định nào sau đây đúng?
Công ty A có hoạt động kinh doanh rủi ro hơn công ty B.
Công ty A có hệ số P/B cao hơn công ty B.
Công ty A có ít tiềm năng tăng trưởng hơn công ty B.
Công ty A có hệ số P/E cao hơn công ty B.
Hệ số P/B được tính như thế nào?
Giá trị cổ tức mỗi cổ phần/ Giá trị thị trường mỗi cổ phần.
Giá trị thị trường mỗi cổ phần/ Giá trị sổ sách mỗi cổ phần.
Giá trị sổ sách mỗi cổ phần/ Giá trị thị trường mỗi cổ phần.
Giá trị thị trường mỗi cổ phần/ EPS.
Tỷ số P/E thể hiện điều gì?
Mức giá mà các nhà đầu tư sẵn sàng trả cho 1 đồng giá trị sổ sách của cổ phiếu.
Mức giá giao dịch trung bình của các cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
Mức giá mà các nhà đầu tư sẵn sàng trả cho 1 đồng lợi nhuận trên một cổ phiếu.
Tỷ suất lợi nhuận mỗi năm từ việc nắm giữ cổ phiếu.
Hệ số P/E cao nói lên điều gì? (có thể chọn hơn 1 đáp án)
Cổ phiếu công ty có nhiều rủi ro.
Cổ phiếu của công ty thu hút nhiều nhà đầu tư và có thanh khoản tốt trên thị trường.
Cổ phiếu của công ty có thể đang bị định giá thấp
Các nhà đầu tư kỳ vọng nhiều vào tốc độ tăng trưởng trong tương lai của công ty hoặc cổ phiếu của công ty có thể đang bị định giá cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chúng ta có thể diễn giải tỷ số tài chính một cách dễ dàng và dễ dàng đánh giá một công ty bằng cách hiểu ý nghĩa của tỷ số và so sánh tỷ số của công ty với trung bình ngành.
Một công ty nếu phụ thuộc vào một khách hàng lớn thường sẽ rủi ro hơn công có nhiều khách hàng.
Chúng ta cần đánh giá mức độ cạnh tranh trong ngành khi phân tích công ty vì mức độ cạnh tranh ảnh hưởng đến biên lợi nhuận.
Ngoài các thông tin trên báo cáo tài chính chúng ta cần dựa vào các thông tin khác để đưa ra đánh giá đúng về rủi ro và triển vọng của doanh nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phân tích tỷ số được sử dụng rộng rãi bởi các chủ thể phân tích báo cáo tài chính.
Tỷ số có thể cung cấp các thông tin hữu ích về tình hình hoạt động và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích tỷ số giúp chúng ta đưa ra các nhận định chính xác về doanh nghiệp.
Phân tích tỷ số có những hạn chế nhất định.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Nếu phần lớn doanh thu của một công ty là từ thị trường nước ngoài, công ty sẽ gặp rủi ro chính trị và rủi ro liên quan đến tỷ giá hối đoái.
Chúng ta không cần quá quan tâm đến những quy định quản lý liên quan đến lĩnh vực công ty hoạt động vì tất cả các công ty trong ngành đều chịu sự quản lý như nhau.
Lơi nhuận và dòng tiền của công ty sẽ ổn định hơn khi công ty chỉ tập trung vào một sản phẩm thay vì đa dạng hoạt động.
Chúng ta không cần quan tâm đến việc công ty có nhiều nhà cung cấp hay không họ là ai vì việc bán hàng của công ty không bị ảnh hưởng bởi nhà cung cấp.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong điều kiện lạm phát cao, so sánh các công ty có tuổi đời khác nhau hoặc so sánh các năm với nhau cần có sự giải thích và phán đoán cẩn thận.
Khi phân tích công ty hoạt động đa ngành, chọn ngành để so sánh với công ty sẽ gặp khó khăn.
Trong phân tích tỷ số chúng ta thường so sánh với số trung bình ngành, tuy nhiên trung bình ngành chưa phải là tốt nhất.
Chúng ta không cần xem xét khía cạnh kế toán của báo cáo tài chính trước khi phân tích tài chính vì báo cáo tài chính luôn phải ánh đúng tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các phương pháp kế toán khác nhau về hàng tồn kho và khấu hao tài sản cố định chỉ ảnh hưởng đến hàng tồn kho và tài sản cố định thuần trên bảng cân đối kế toán chứ không ảnh hưởng đến báo cáo thu nhập.
Các tỷ số hoạt động như vòng quay hàng tồn kho hay kỳ thu tiền bình quân bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi tính thời vụ.
Ngay cả khi công ty không làm đẹp báo cáo tài chính, các tỷ số có thể không phản ảnh đúng thực chất hoạt động của công ty do yếu tố thời vụ trong hoạt động của công ty và cách lấy số liệu để tính tỷ số.
Các công ty có thể làm đẹp báo cáo tài chính để các tỷ số trông có vẻ tốt hơn thực tế.
