wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

100 câu dvkl

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Dịch vụ báo động là dịch vụ được cung cấp nhằm:

a)

Mục đích thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan về tàu bay cần phải tìm kiếm, cứu nạn và trợ giúp theo yêu cầu

b)

Mục đích thông báo cho các tàu bay về việc tàu bay có thể gặp nguy hiểm

c)

Mục đích thông báo cho các tàu bay về việc tàu bay có thể bay vào vùng thời tiết nguy hiểm

d)

Mục đích thông báo cho các tàu bay về việc hạ cánh xuống sân bay có thể gặp nguy hiểm

2.

Dịch vụ điều hành bay bao gồm:

a)

Dịch vụ kiểm soát đường dài. dịch vụ kiểm soát tiếp cận, dịch vụ kiểm soát tàu bay lăn.

b)

Dịch vụ kiểm soát đường dài, dịch vụ kiểm soát tiếp cận, dịch vụ kiểm soát tại sân

c)

Dịch vụ kiểm soát đường dài, dịch vụ kiểm soát tiếp cận, dịch vụ kiểm soát tại sân, dịch vụ đánh tín hiệu

d)

Dịch vụ kiểm soát đường dài, dịch vụ kiểm soát tiếp cận, dịch vụ kiểm soát tại sân, dịch vụ kiểm soát tàu bay lăn

3.

Dịch vụ kiểm soát đường dài được cung cấp cho các tàu bay nhằm mục đích

a)

Ngăn ngừa va chạm giữa các tàu bay với nhau và giữa tàu bay với chướng ngại vật trên khu vực di chuyển tại sân bay, thúc đẩy và duy trì luồng không lưu điều hòa

b)

Ngăn ngừa va chạm giữa các tàu hay với nhau, thúc đẩy và duy trì luồng không lưu điều hòa.

c)

Ngăn ngừa va chạm giữa các tàu hay với nhau, thúc đẩy luồng không lưu

d)

Ngăn ngừa va chạm giữa các tàu hay với nhau, và giữa tàu bay với chướng ngại vật trên khu vực di chuyển tại sân bay, duy trì luồng không lưu điều hoà.

4.

Dịch vu kiểm soát đường dài là dịch vụ điều hành bay cung cấp cho

a)

Các chuyến bay có kiểm soát trong các vùng kiểm soát thuộc trung tâm kiểm soát đường dài phụ trách

b)

Tất cả các chuyến bay trong các vùng kiểm soát thuộc trung tâm kiểm soát đường dài phụ trách

c)

Các chuyến bay IFR, VFR trong vùng thông báo bay thuộc trung tâm kiểm soát đường dài phụ trách

d)

Các chuyến bay thường lệ trong các vùng kiểm soát thuộc trung tâm kiểm soát đường dài phụ trách

5.

Dịch vụ thông báo bay là dịch vụ được cung cấp nhằm mục đích cung cấp những tin tức cần thiết cho việc

a)

 Kiểm soát các chuyến bay an toàn và hiệu quả

b)

Thực hiện các chuyến bay an toàn và hiệu quả

c)

Kiểm soát các chuyến bay trong điều kiện thời tiết phức tạp

d)

Thực hiện các chuyến bay trong điều kiện thời tiết phức tạp.

6.

Độ cao chuyển tiếp là độ cao được quy định trong vùng trời sân bay

a)

Mà khi bay ở độ cao đó hoặc cao hơn, vị trí theo phương đứng của tàu bay được kiểm soát thông qua mực hay

b)

Mà khi bay ở độ cao đó hoặc thấp hơn, vị trí theo phương đứng của tàu bay được kiểm soát thông qua độ cao

c)

Mà khi bay thấp hơn độ cao đó, vị trí theo phương đứng của tàu bay được kiểm soát thông qua độ cao

d)

Mà khi bay ở độ cao đó hoặc thấp hơn, vị trí theo phương đứng của tàu bay được kiểm soát thông qua mực bay

7.

Đường bay dẫn đường khu vực (RNAV) là đường bay ATS được thiết lập cho tàu bay có khả năng sử dụng .....

a)

Phương pháp dẫn đường khu vực.

b)

Phương pháp dẫn đường theo quy ước

c)

Phương thức dẫn đường truyền thống.

d)

Phương thức dẫn đường khu vực.

8.

Hoạt động bay là

a)

Hoạt động của tàu bay đang bay hoặc đang hoạt động trên đường CHC .

b)

Hoạt động của tàu bay đang bay hoặc hoạt động của tàu bay và các phương tiện đang hoạt động trên khu vực di chuyển tại sân bay.

c)

Hoạt động của tàu bay đang bay hoặc đang hoạt động trên khu vực di chuyển tại sân bay

d)

Hoạt động của tàu bay đang bay hoặc đang thực hiện giai đoạn cất hạ cánh.

9.

Mực bay chuyển tiếp (transition level) là mực bay.

a)

Thấp nhất có thể sử dụng cao hơn độ cao chuyên tiếp.

b)

Thấp nhất ACC có thể sử dụng để chuyển giao cho APP

c)

Thấp nhất ACC có thể sử dụng để chuyển giao cho TWR mà ở đó không có cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận (APP).

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng.

10.

Tính toàn vẹn là ......... mà một dữ liệu hàng không và giá trị của nó không bị mất hoặc bị thay đổi so với dữ liệu gốc hoặc dữ liệu bổ sung đã được cấp phép.

a)

Mức độ an toàn

b)

Mức độ đảm bảo

c)

Mức độ chính xác

d)

Mức độ sai số

11.

Vùng trời kiểm soát là vùng trời có giới hạn xác định mà tại đó

a)

Dịch vụ điều hành bay được cung cấp.

b)

Dịch vụ tư vấn được cung cấp.

c)

Dịch vụ thông báo bay bay được cung cấp.

d)

Dịch vụ CNS được cung cấp.

12.

Chuyến bay có kiểm soát là chuyến bay

a)

Được cung cấp dịch vụ điều hành bay

b)

Được cung cấp dịch vụ thông báo bay

c)

Được cung cấp dịch vụ khí tượng.

d)

Được cung cấp dịch vụ tư vấn.

13.

Dẫn đường khu vực là ......... dẫn đường cho phép tàu bay hoạt động trên quỹ đạo mong muốn trong tầm phủ của đài dẫn đường quy chiếu ở mặt đất hoặc trong tầm giới hạn khả năng của thiết bị tự dẫn trên tàu bay hoặc khi kết hợp cả hai.

a)

Phương thức

b)

Phương pháp

c)

Giải pháp

d)

Hình thức

14.

Điểm chuyển giao kiểm soát là điểm xác định trên đường bay ATS tại đó trách nhiệm điều hành tàu bay được chuyển từ một cơ sở......

a)

Điều hành bay này sang một cơ sở thông báo bay khác

b)

Thông báo bay này sang một cơ sở điều hành bay khác

c)

Điều hành bay này sang một cơ sở điều hành bay khác

d)

Thông báo bay này sang một cơ sở thông báo bay khác.

15.

Giờ dự tính đến đối với chuyến bay IFR là

a)

Giờ tàu bay dự tính đến một điểm ấn định được xác định theo thiết bị dẫn đường, mà từ đó dự định thực hiện phương thức tiếp cận bằng thiết bị

b)

Giờ mà tàu bay dự tính đến một điểm ấn định được xác định theo thiết bị dẫn đường mà từ đó dự định thực hiện phương thức tiếp cận bằng mắt.

c)

Giờ tàu bay dự tính đến đỉnh sân bay.

d)

Giờ tàu bay dự tính tiếp đất.

16.

Giờ dự tính tiếp cận là

a)

Giờ mà cơ sở điều hành bay dự tính rằng tàu bay sẽ thực hiện tiếp cận hạ cánh.

b)

Giờ mà cơ sở điều hành bay dự tính rằng tàu bay sẽ rời vùng trách nhiệm của ACC đề liên lạc với APP.

c)

Giờ mà cơ sở điều hành bay dự tính rằng tàu bay sẽ bắt đầu thực hiện giai đoạn tiếp cận chót để hạ cánh.

d)

Giờ mà cơ sở điều hành bay dự tính rằng tàu bay sau khi bay chờ sẽ rời điểm chờ để tiếp cận hạ cánh.

17.

Giới hạn huấn lệnh kiểm soát không lưu là

a)

Điểm mà tới đó tàu bay sẽ được chuyển giao quyền kiểm soát.

b)

Điểm mà tới đó một huấn lệnh kiểm soát không lưu được cấp cho một tàu bay còn hiệu lực.

c)

Điểm mà tới đó là ranh giới FIR

d)

Điểm mà tới đó là ranh giới quốc gia.

18.

Huấn lệnh kiểm soát không lưu là huấn lệnh của cơ sở điều hành bay cấp cho tàu bay để thực hiện chuyến bay theo điều kiện do cơ sở điều hành bay quy định, có thể đi kèm các từ .....

a)

Lăn

b)

Cất cánh

c)

Hạ cánh

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

19.

Kế hoạch bay không lưu là ......Về chuyến bay dự định thực hiện hoặc một phần của chuyến bay.

a)

Các tin tức quy định cung cấp cho cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng

b)

Các tin tức quy định cung cấp cho cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm cứu nạn

c)

Các tin tức quy định cung cấp cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu

d)

Các tin tức quy định cung cấp cho cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm kỹ thuật

20.

Thông báo SIGMET là bản tin cảnh báo thời tiết do cơ sở cung cấp dịch vụ cảnh báo thời tiết cung cấp liên quan đến sự xuất hiện hoặc dự kiến xuất hiện các hiện tượng thời tiết ...và có khả năng gây uy hiếp an toàn bay.

a)

Tại khu vực sân bay

b)

Trên các đường bay

c)

Tại khu vực kiểm soát trung cận

d)

Tại khu vực kiểm soát tiếp cận

21.

Dẫn đường theo tính năng (PBN) là ...............cần thiết cho hoạt động bay được công bố cho một vùng trời xác định.

a)

Phương pháp dẫn đường

b)

Phương thức dẫn đường

c)

Tinh năng dẫn đường

d)

Cách thức dẫn đường

22.

Liên lạc không - địa là liên lạc ... giữa tàu bay với đài hoặc điểm trên mặt đất.

a)

Một chiều trên không và mặt đất

b)

Một chiều mặt đất và trên không

c)

Một chiều không địa bằng thoại

d)

Hai chiều

23.

Kiểu loại RNAV, RNP là giá trị giới hạn biểu diễn bằng khoảng cách tính theo đơn vị NM từ vị trí dự định mà trong phạm vi đó chuyến bay được thực hiện trong ít nhất là ............. tổng thời gian bay.

a)

95%

b)

99%

c)

96%

d)

90%

24.

Khu vực kiểm soát thuộc trách nhiệm của Trung tâm kiểm soát đường dài thông thường có giới hạn ngang là

a)

Giới hạn của vùng thông báo bay mà trung tâm kiểm soát đường dài chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu.

b)

Giới hạn theo biên giới Quốc gia

c)

Giới hạn theo chủ quyền không phận Quốc gia.

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng.

25.

Đường hàng không bao gồm

a)

Các đường hàng không quốc tế, đường hàng không nội địa, đường hàng không khu vực.

b)

Các đường hàng không quốc tế, đường hàng không nội địa, đường hàng không tầm thấp và đường hàng không tầm cao.

c)

Các đường hàng không quốc tế, đường hàng không nội địa.

d)

Các đường hàng không một chiều, đường hàng không hai chiều, đường không đáp ứng RNAV và đường hàng không đáp ứng RNP.

26.

.............công bố thông số chi tiết của các đường hàng không được thiết lập, điều chỉnh và việc hủy bỏ đường hàng không trong Tập thông báo tin tức hàng không (AIP) của Việt Nam.

a)

Bộ giao thông vận tải

b)

Bộ Quốc Phòng

c)

Văn phòng Chính phủ

d)

Cục Hàng không Việt Nam

27.

Đường hàng không quốc tế được sử dụng cho:

a)

Chuyến bay quốc tế và chuyến bay trong khu vực.

b)

Chuyến bay quốc tế, và chuyến bay hàng không chung.

c)

Chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa.

d)

Chuyến bay quốc tế và chuyến bay cứu thương

28.

Đường hàng không nội địa được sử dụng cho:

a)

Chuyến bay nội địa.

b)

Chuyến bay nội địa và chuyến bay hàng không chung.

c)

Chuyến bay nội địa và chuyến bay cứu thương.

d)

Chuyến bay nội địa và chuyến bay quốc tế.

29.

Đường hàng không nội địa thông thường có chiều rộng là

a)

20 km

b)

30 km

c)

20 km, trong trường hợp đặc biệt đến 30 km,

d)

30 km, trong trường hợp đặc biệt đến 50Km.

30.

Thông thường đường hàng không quốc tế có chiều rộng là ....

a)

30 km

b)

90 km

c)

30 km và 90 km trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý.

d)

50 km và 90 km trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý.

31.

Vùng trời giảm thiểu phân cách cao (RVSM) bao gồm:

a)

Từ mực bay (FL) 290 đến mực bay (FL) 410

b)

Từ mực bay (FL) 290 đến và bao gồm mực bay (FL) 410

c)

Từ mực bay (FL) 290 đến và bao gồm mực bay (FL) 400

d)

Từ mực bay (FL) 290 đến mực bay (FL) 400

32.

Đường hàng không nội địa là đường hàng không nằm hoàn toàn trong vùng trời Việt Nam, thông thường chiều rộng là ....

a)

20 km, trong trường hợp đặc biệt đến 50 km

b)

20 km, trong trường hợp đặc biệt đến 30 km

c)

20 km, trong trường hợp đặc biệt đến 40 km

d)

20 km, trong trường hợp đặc biệt đến 60 km

33.

Đường hàng không nội địa không phải là đường bay dẫn đường khu vực được ký hiệu bằng chữ ......... và đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập

a)

H, J, W, Q

b)

H, J, W. G

c)

H, J, W, V

d)

L. M. G, W

34.

Đường hàng không nội địa là đường bay dẫn đường khu vực được ký hiệu bằng những chữ cái

a)

Q. T, Y. M

b)

Q. T, Y, Z

c)

Q. T. Y. N

d)

Q. T. Y. L

35.

Đường hàng không quốc tế được ký hiệu bằng chữ ......... là đường hàng không quốc tế không đáp ứng dẫn đường khu vực

a)

A, B, G, M

b)

A, B, G, N

c)

A, B, G, R

d)

A, B, G, L

36.

Đường hàng không quốc tế là đường bay dẫn đường khu vực được ký hiệu bằng những chữ cái ........ và đánh số bằng chữ số Ả Rập.

a)

L, M, N, P

b)

L, M, N, Q

c)

L, M, N, T

d)

L, M, N, G

37.

RNP10 là đường bay đáp ứng đặc tính dẫn đường theo yêu cầu kiểu loại 10 và 10 là ......

a)

10 KM

b)

10 NM

c)

10 Phút bay

d)

1000 mét (M)

38.

Ký hiệu VVP là ký hiệu......

a)

Vùng cẩm

b)

Vùng hạn chế

c)

Vùng nguy hiểm

d)

Vùng bắn đạn thật

39.

Ký hiệu VVR là ký hiệu......

a)

Vùng cấm

b)

Vùng hạn chế

c)

Vùng nguy hiểm

d)

Vùng bắn đạn thật

40.

Ký hiệu VVD là ký hiệu.....

a)

Vùng cấm

b)

Vùng hạn chế

c)

Vùng nguy hiểm

d)

Vùng bắn đạn thật

41.

Vùng trời loại A có giới hạn là

a)

FIR HCM và FIR HAN, giới hạn cao từ 6000 m đến 14000m trong và ngoài đường hàng không.

b)

FIR HCM và FIR HAN, giới hạn cao từ 6000 m đến 14000m trong đường hàng không.

c)

FIR HCM và FIR HAN giới hạn cao từ 6000 m đến 14000m ngoài đường hàng không.

d)

FIR HCM và FIR HAN giới hạn cao từ 2000m đến 6000m trong và ngoài đường hàng không.

42.

Trong vùng trời loại A áp dụng phân cách giữa....

a)

Tàu bay VFR với IFR

b)

Tàu bay VFR với VFR

c)

Tàu bay IFR với IFR

d)

Tất cả các tàu bay

43.

Trong vùng trời loại A áp dụng Quy tắc bay.......

a)

VFR

b)

IFR

c)

VFR và IFR

d)

VFR đặc biệt

44.

Trong vùng trời loại A sẽ thực hiện cung cấp dịch vụ....

a)

Thông báo bay

b)

Điều hành bay

c)

Tư vấn

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

45.

 Trong vùng trời loại A .........

a)

 Tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

b)

 Tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và không bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

c)

 Tàu bay VFR phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL.

d)

Tàu bay VFR phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.  

46.

Trong vùng trời loại A......

a)

Tàu bay được thực hiện chuyến bay theo quy tắc bay bằng mắt (VFR) nếu điều kiện thời tiết cho phép.

b)

Tàu bay không được thực hiện chuyến bay theo quy tắc bay bằng mắt (VFR).

c)

Tàu bay không được thực hiện chuyến bay theo quy tắc bay bằng thiết bị (IFR).

d)

Tàu bay được thực hiện chuyến bay theo quy tắc bay bằng thiết bị (IFR) nếu điều kiện thời tiết không cho phép bay bằng mắt.

47.

Vùng trời loại C có giới hạn là ...

a)

FIR HCM và FIR HAN, giới hạn cao từ mực bay tối thiểu đến 6000 m trong và ngoài các đường hàng không.

b)

FIR HCM và FIR HAN, giới hạn cao từ mực bay tối thiểu đến 6000m trong các đường hàng không.

c)

FIR HCM và FIR HAN, giới hạn cao từ mực bay tối thiểu đến 6000m ngoài các đường hàng không

d)

FIR HCM và FIR HAN giới hạn cao từ 2000m đến 6000m trong và ngoài đường hàng không

48.

Trong vùng trời loại C áp dụng phân cách giữa...

a)

Tàu bay IFR với IFR và IFR với VFR

b)

Tàu bay IFR với IFR và VFR với VFR

c)

Tàu bay IFR với IFR và thông báo VFR cho IFR

d)

Tất cả các tàu bay

49.

Trong vùng trời loại C áp dụng quy tắc bay.......

a)

Chỉ có VFR

b)

Chỉ có IFR

c)

IFR và VFR

d)

Chỉ có VFR đặc biệt

50.

Trong vùng trời loại C sẽ thực hiện cung cấp dịch vụ...

a)

Thông báo bay

b)

Điều hành bay

c)

Điều hành bay đối với chuyến bay IFR và chuyến bay VFR khi áp dụng phân cách với chuyến bay IFR

d)

Điều hành bay khi tổ lái yêu cầu

51.

Trong vùng trời loại C:

a)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

b)

Tất cả tàu bay phái thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và tàu bay VFR không bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

c)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và chỉ có tàu bay IFR bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

d)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liêu tin với KSVKL và không bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

52.

Trong vùng trời loại C:

a)

Tàu bay được thực hiện chuyến bay theo quy tắc bay bằng mắt (VFR) nếu điều kiện thời tiết cho phép

b)

Tàu bay không được thực hiện chuyến bay theo quy tắc bay bằng mắt (VFR)

c)

Tàu bay không được thực hiện chuyến bay theo quy tắc bay bằng thiết bị (IFR)

d)

Tàu bay được thực hiện chuyến bay theo quy tắc bay bằng mắt đặc biệt

53.

Trong vùng trời loại D áp dụng phân cách giữa:

a)

Tàu bay IFR với IFR

b)

Tàu bay IFR với VFR

c)

Tàu bay VFR với VFR

d)

Tất cả các tàu bay

54.

Trong vùng trời loại D áp dụng quy tắc bay:

a)

Chỉ có VFR

b)

IFR và VFR

c)

Chỉ có IFR

d)

Chỉ có VFR đặc biệt

55.

Trong vùng trời loại D sẽ thực hiện cung cấp dịch vụ:

a)

Thông báo bay

b)

Điều hành bay

c)

Điều hành bay đối với chuyến bay IFR, thông báo chuyến bay VFR cho chuyến bay IFR và thông báo chuyến bay IFR cho chuyến bay VFR

d)

Điều hành bay khi tổ lái yêu cầu

56.

Trong vùng trời loại D:

a)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và tàu bay VFR không bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

b)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

c)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và chỉ có tàu bay IFR bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

d)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và không bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

57.

Vùng trời loại E có giới hạn là:

a)

Vùng thông báo bay Hồ Chí Minh, vùng thông báo bay Hà Nội trên 14000m và ngoài các đường hàng không từ 2000m đến 6000m

b)

Vùng thông báo bay Hồ Chí Minh, vùng thông báo bay Hà Nội trên 14000m và trong các đường hàng không từ 2000m đến 6000m

c)

Vùng thông báo bay Hồ Chí Minh, vùng thông báo bay Hà Nội trên 14000m và ngoài các đường hàng không từ 3000m đến 6000m

d)

Vùng thông báo bay Hồ Chí Minh, vùng thông báo bay Hà Nội trên 12000m và ngoài các đường hàng không từ 2000m đến 5000m

58.

Trong vùng trời loại E áp dụng phân cách giữa:

a)

Tàu bay IFR với IFR

b)

Tàu bay IFR với VFR

c)

Tàu bay VFR với VFR

d)

Tất cả các tàu bay

59.

Trong vùng trời loại E áp dụng quy tắc bay:

a)

Chỉ có VFR

b)

IFR và VFR

c)

Chỉ có IFR

d)

Chỉ có VFR đặc biệt

60.

Trong vùng trời loại E sẽ thực hiện cung cấp dịch vụ:

a)

Thông báo bay

b)

Điều hành bay

c)

Điều hành bay đối với chuyến bay IFR, thông báo chuyến bay VFR liên quan cho tàu bay IFR

d)

Điều hành bay khi tổ lái yêu cầu

61.

Trong vùng trời loại E:

a)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu

b)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và không phải thực hiện hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

c)

Tàu bay IFR phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

d)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc ha

62.

Trong vùng trời loại E:

a)

Tàu bay không được thực hiện chuyến bay theo quy tắc bay bằng mắt (VFR)

b)

Tàu bay không được thực hiện chuyến bay theo quy tắc bay bằng thiết bị (IFR)

c)

Tàu bay được thực hiện chuyến bay theo quy tắc bay bằng khí tài (IFR) và bằng mắt (VFR)

d)

Tàu bay được thực hiện chuyến bay theo quy tắc bay bằng mắt đặc biệt

63.

Trong vùng trời loại G áp dụng phân cách giữa:

a)

Tàu bay IFR với VFR

b)

Tàu bay IFR với IFR

c)

Tàu bay VFR với VFR

d)

Không áp dụng phân cách

64.

Trong vùng trời loại G áp dụng quy tắc bay:

a)

Chỉ có VFR

b)

IFR và VFR

c)

Chỉ có IFR

d)

Chỉ có VFR đặc biệt

65.

Trong vùng trời loại G sẽ thực hiện cung cấp dịch vụ:

a)

Thông báo bay

b)

Điều hành bay

c)

Điều hành bay đối với chuyến bay IFR, và thông báo chuyến bay VFR liên quan cho tàu bay IFR

d)

Điều hành bay khi tổ lái yêu cầu

66.

Trong vùng trời loại G:

a)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

b)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và không phải thực hiện hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

c)

Tàu bay IFR phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

d)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và VFR không bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

67.

Đường bay nội địa được bắt đầu bằng các chữ cái

a)

Q, W

b)

A, B

c)

M, N

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

68.

Vùng trời giảm thiểu phân cách cao (RVSM) là vùng trời:

a)

Từ mực bay 290 lên đến và bao gồm mực bay 410

b)

Từ mực bay 290 lên đến mực bay 410

c)

Từ mực bay 290 lên đến mực bay 460

d)

Từ mực bay 280 lên đến mực bay 410

69.

Có bao nhiêu loại sân bay dự bị

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

70.

Vùng trời dành cho hoạt động hàng không bao gồm

a)

Vùng trời sân bay hàng không

b)

Đường bay hàng không

c)

Khu vực, đường bay dành cho hàng không chung

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

71.

Trung tâm kiểm soát đường dài chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ điều hành bay cho:

a)

Tất cả các hoạt động bay HKDD, trên các đường hàng không trong vùng thông báo bay chịu trách nhiệm.

b)

Tất cả các hoạt động bay HKDD, vận tải quân sự và các hoạt động bay khác mà HKDD được giao nhiệm vụ quản lý, điều hành trên các đường hàng không trong vùng thông báo bay chịu trách nhiệm.

c)

Tất cả các hoạt động bay HKDD, vận tải quân sự và các hoạt động bay khác trong vùng thông báo bay chịu trách nhiệm.

d)

Tất cả các hoạt động bay HKDD và các hoạt động bay khác mà HKDD được giao nhiệm vụ quản lý, trong vùng thông báo bay chịu trách nhiệm.

72.

Trung tâm kiểm soát đường dài có trách nhiệm

a)

Cung cấp các dịch vụ điều hành bay, thông báo bay, và tư vấn không lưu trong khu vực trách nhiệm của mình.

b)

Cung cấp các dịch vụ điều hành bay, thông báo bay, tư vấn không lưu và báo động trong khu vực trách nhiệm của mình.

c)

Cung cấp các dịch vụ điều hành bay, dịch vụ báo động trong khu vực trách nhiệm của mình.

d)

Cung cấp các dịch vụ điều hành bay, tư vấn không lưu, báo động trong khu vực trách nhiệm của mình.

73.

Dịch vụ điều hành bay bao gồm

a)

Dịch vụ kiểm soát đường dài, Dịch vụ kiểm soát tiếp cận, Dịch vụ kiểm soát tại sân, dịch vụ kiểm soát không radar, dịch vụ kiểm soát có radar.

b)

Dịch vụ kiểm soát đường dài, Dịch vụ kiểm soát tiếp cận, Dịch vụ kiểm soát tại sân.

c)

Dịch vụ kiểm soát đường dài, Dịch vụ kiểm soát tiếp cận, Dịch vụ kiểm soát tại sân, Dịch vụ kiểm soát luồng không lưu.

d)

Dịch vụ kiểm soát đường dài, Dịch vụ kiểm soát tiếp cận, Dịch vụ kiểm soát tại sân, dịch vụ kiểm soát tàu bay lăn.

74.

Dịch vụ kiểm soát đường dài cung cấp cho chuyến bay nhằm mục đích:

a)

Ngăn ngừa sự va chạm giữa tàu bay đi và tàu bay đến, giữa tàu bay đi/đến với tàu bay quá cảnh.

b)

Ngăn ngừa sự va chạm giữa các tàu bay, thúc đẩy và điều hòa các hoạt động bay.

c)

Ngăn ngừa sự va chạm giữa các tàu bay đang bay, giữa các tàu bay trên khu bay, thúc đẩy và điều hòa các hoạt động bay.

d)

Ngăn ngừa sự va chạm giữa các tàu bay, đảm bảo an toàn giữa các hoạt động bay.

75.

Dịch vụ không lưu bao gồm những dịch vụ sau:

a)

Dịch vụ kiểm soát tàu bay lăn, dịch vụ kiểm soát tại sân bay, dịch vụ kiểm soát tiếp cận, dịch vụ kiểm soát đường dài

b)

Dịch vụ điều hành bay, Dịch vụ thông báo bay, Dịch vụ tư vấn không lưu, Dịch vụ báo động.

c)

Dịch vụ điều hành bay, Dịch vụ thông báo bay, Dịch vụ tư vấn không lưu.

d)

Dịch vụ điều hành bay, Dịch vụ Tìm kiếm cứu nạn, Dịch vụ tư vấn không lưu, Dịch vụ báo động.

76.

Dịch vụ kiểm soát đường dài là dịch vụ điều hành bay cung cấp cho:

a)

Các chuyến bay có kiểm soát trong vùng trời kiểm soát.

b)

Các chuyến bay có kiểm soát trong vùng thông báo bay.

c)

Tất cả các chuyến bay trong vùng trời kiểm soát.

d)

Tất cả các chuyến bay trong vùng thông báo bay.

77.

Dịch vụ kiểm soát tại sân là dịch vụ điều hành bay cung cấp cho:

a)

Các chuyến bay có kiểm soát trong vùng trời kiểm soát

b)

Hoạt động bay tại sân

c)

Hoạt động bay đi và đến

d)

Hoạt động bay tại khu bay

78.

Dịch vụ kiểm soát tiếp cận là dịch vụ điều hành bay cung cấp cho:

a)

Các chuyến bay có kiểm soát trong vùng trời kiểm soát

b)

Các chuyến bay có kiểm soát trong vùng thông báo bay

c)

 Các chuyến bay có kiểm soát bay đến hoặc bay đi từ một hoặc các sân bay

d)

Các chuyến bay có kiểm soát bay đến hoặc bay đi từ một sân bay

79.

Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay bao gồm những dịch vụ sau:

a)

Dịch vụ không lưu; dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát, dịch vụ khí tượng; dịch vụ thông báo tin tức hàng không và dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn.

b)

Dịch vụ không lưu; dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát, dịch vụ khí tượng; dịch vụ thông báo tin tức hàng không và dịch vụ báo động.

c)

Dịch vụ không lưu; dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát, dịch vụ khí tượng; dịch vụ thông báo tin tức hàng không và dịch vụ tư vấn.

d)

Dịch vụ điều hành bay; dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát, dịch vụ khí tượng; dịch vụ thông báo bay và dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn

80.

Dịch vụ kiểm soát đường dài do các cơ sở sau đảm nhiệm:

a)

Trung tâm kiểm soát đường dài; Đài kiểm soát tại sân tại vùng trời kiểm soát mà ở đó trung tâm kiểm soát đường dài không thể đảm nhiệm đầy đủ tầm phủ của hệ thống kỹ thuật sử dụng cho việc cung cấp dịch vụ kiểm soát đường dài.

b)

Trung tâm kiểm soát đường dài; Cơ sở kiểm soát tiếp cận tại vùng trời kiểm soát mà ở đó trung tâm kiểm soát đường dài không thể đảm nhiệm đầy đủ tầm phủ của hệ thống kỹ thuật sử dụng cho việc cung cấp dịch vụ kiểm soát đường dài.

c)

Trung tâm kiểm soát đường dài; Trung tâm thông báo bay tại vùng trời kiểm soát mà ở đó trung tâm kiểm soát đường dài không thể đảm nhiệm đầy đủ tầm phủ của hệ thống kỹ thuật sử dụng cho việc cung cấp dịch vụ kiểm soát đường dài.

d)

Trung tâm kiểm soát đường dài; Trung tâm quản lý luồng tại vùng trời kiểm soát mà ở đó trung tâm kiểm soát đường dài không thể đảm nhiệm đầy đủ

81.

Dịch vụ thông báo bay do Trung tâm kiểm soát đường dài (ACC) cung cấp bao gồm:

a)

Các tin tức liên quan đến thời tiết trong vùng trời thuộc phạm vi trách nhiệm.

b)

Các tin tức liên quan đến tình trạng hoạt động của trang thiết bị thông tin liên lạc, giám sát, dẫn đường trong vùng thông báo bay mà trung tâm kiểm soát đường dài chịu trách nhiệm.

c)

Các tin tức về các sân bay, hệ thống kỹ thuật, thiết bị tại các sân bay có liên quan trong vùng trách nhiệm.

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

82.

Việc cung cấp dịch vụ điều hành bay _________ việc cung cấp dịch vụ thông báo bay trong cùng một khu vực thuộc trách nhiệm của một Trung tâm kiểm soát đường dài.

a)

Sẽ được thực hiện cùng với

b)

Sẽ được ưu tiên hơn

c)

Sẽ được thực hiện sau

d)

Sẽ được quan tâm hơn

83.

Các tin tức liên quan đến vấn đề khai thác bao gồm:

a)

Tin tức về tình trạng hoạt động của các trang thiết bị thông tin liên lạc, giám sát, dẫn đường.

b)

Tin tức thay đổi thời gian đóng/mở cửa sân bay vì các hoạt động bay chuyên cơ (VIP).

c)

Tin tức về thời gian đóng/mở cửa của các sân bay vì bất kỳ lý do nào khác.

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

84.

Thời gian hiệu lực của các bản tin dự báo TAF ngắn có hiệu lực:

a)

Dưới 12 giờ

b)

Dưới 18 giờ

c)

Dưới 24 giờ

d)

Dưới 30 giờ

85.

Thời gian hiệu lực của các bản tin dự báo TAF dài có hiệu lực:

a)

Từ 12h đến 18h

b)

Từ 18h đến 24h

c)

Từ 12h đến 30h

d)

Từ 24h đến 30h

86.

Bản tin dự báo TAF được phát hành:

a)

Không sớm hơn 02 giờ và không trễ hơn 01 giờ so với giờ bắt đầu hiệu lực.

b)

Không sớm hơn 01 giờ và không trễ hơn 30 phút so với giờ bắt đầu hiệu lực.

c)

Không sớm hơn 01 giờ 30 phút và không trễ hơn 01 giờ so với giờ bắt đầu hiệu lực.

d)

Không sớm hơn 01 giờ và không trễ hơn 10 phút so với giờ bắt đầu hiệu lực.

87.

Bản tin dự báo TAF ngắn sẽ được cập nhật

a)

04 giờ một lần

b)

03 giờ một lần

c)

02 giờ một lần

d)

01 giờ một lần

88.

Bản tin dự báo TAF dài sẽ được cập nhật

a)

04 giờ một lần

b)

05 giờ một lần

c)

06 giờ một lần

d)

07 giờ một lần

89.

Dịch vụ thông báo bay được cung cấp cho ____________ hoạt động trong khu vực trách nhiệm của trung tâm kiểm soát đường dài

a)

Tàu bay IFR

b)

Tàu bay VFR

c)

Tất cả các tàu bay

d)

Tất cả các tàu bay dưới mực bay 150

90.

Trách nhiệm về cùng cấp dịch vụ thông báo bay cho một chuyến bay thông thường __________ trách nhiệm cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu.

a)

Gắn liền với

b)

Tách rời với

c)

Tùy từng tình huống sẽ gắn liền với

d)

Tùy từng tình huống sẽ tách rời với

91.

Khi kiểm soát viên không lưu cung cấp tin tức của tàu bay liên qua cho tàu bay đang dưới quyền kiểm soát nhằm mục đích tránh nguy cơ va chạm là:

a)

Cung cấp dịch vụ thông báo bay

b)

Cung cấp dịch vụ điều hành bay

c)

Cung cấp dịch vụ tư vấn

d)

Cung cấp dịch vụ báo động

92.

Chức năng chủ yếu của trung tâm kiểm soát đường dài trong việc cung cấp dịch vụ báo động là:

a)

Trợ giúp tàu bay trong trường hợp lâm nguy, lâm nạn

b)

Thực hiện tìm kiếm tàu bay trong trường hợp lâm nguy, lâm nạn

c)

Tổ chức tìm kiếm tàu bay trong trường hợp lâm nguy, lâm nạn

d)

Trợ giúp trung tâm tìm kiếm cứu nạn thực hiện tìm kiếm tàu bay.

93.

Trong trường hợp có tàu bay lâm nguy, lâm nạn trong vùng trách nhiệm, trung tâm kiểm soát đường dài có trách nhiệm:

a)

Triển khai thực hiện tìm kiếm tàu bay lâm nạn.

b)

Tổ chức thực hiện tìm kiếm tàu bay lâm nạn.

c)

Công bố các giai đoạn khẩn nguy, thông báo cho nhà chức trách có liên quan đến tàu bay đang cần sự trợ giúp trong việc tìm kiếm cứu nạn và thông báo cho Trung tâm hiệp đồng tìm kiếm cứu nạn các tin tức liên quan đến tàu bay.

d)

Chủ trì kết hợp với trung tâm tìm kiếm cứu nạn thực hiện tìm kiếm tàu bay.

94.

Khi xuất hiện tình trạng lâm nguy, lâm nạn của tàu bay đang chịu sự kiểm soát của Đài kiểm soát tại sân, Đài kiểm soát tại sân phải thông báo ngay cho _________ những nội dung liên quan đến tàu bay lâm nguy, lâm nạn.

a)

Trung tâm tìm kiếm cứu nạn khu vực

b)

Trung tâm kiểm soát tiếp cận tại sân

c)

Trung tâm kiểm soát đường dài

d)

Trung tâm khẩn nguy khu vực

95.

Khi xuất hiện tình trạng lâm nguy, lâm nạn của tàu bay đang chịu sự kiểm soát của cơ sở cung cấp dịch vụ tiếp cận, Cơ sở tiếp cận phải thông báo ngay cho _________ những nội dung liên quan đến tàu bay lâm nguy, lâm nạn.

a)

Đài kiểm soát tại sân

b)

Trung tâm tìm kiếm cứu nạn khu vực

c)

Trung tâm quản lý luồng không lưu

d)

Trung tâm kiểm soát đường dài

96.

Khi xuất hiện tình trạng lâm nguy, lâm nạn đối với tàu bay đang bay gần ranh giới vùng thông báo bay, trung tâm kiểm soát đường dài phải hiệp đồng thông báo cho:

a)

Trung tâm kiểm soát đường dài kế cận.

b)

Trung tâm tìm kiếm cứu nạn của vùng thông báo bay kế cận.

c)

Trung tâm quản lý luồng không lưu của vùng thông báo bay kế cận.

d)

Trung tâm khẩn nguy của vùng thông báo bay kế cận

97.

Giai đoạn hồ nghi (INCERFA) được công bố:

a)

Khi không nhận được liên lạc từ tàu bay trong vòng 30 phút sau giờ cần phải có liên lạc hoặc kế từ lần liên lạc không được đầu tiên với tàu bay, theo giờ nào sớm hơn.

b)

Khi tàu bay đã được phép hạ cánh nhưng không hạ cánh trong vòng 05 phút sau giờ dự tính và vẫn không liên lạc được với tàu bay.

c)

 Khi đã biết hoặc cho rằng tàu bay đang bị can thiệp bất hợp pháp.

d)

Khi cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu xác định rằng nhiên liệu trên tàu bay đã cạn hoặc không dù cho tàu bay đến vị trí an toàn  

98.

Giai đoạn báo động (ALERFA) được công bố: 

a)

Khi không nhận được liên lạc từ tàu bay trong vòng 30 phút sau giờ cần phải có liên lạc hoặc kế từ lần liên lạc không được đầu tiên với tàu bay, theo giờ nào sớm hơn

b)

 Khi tàu bay đã được phép hạ cánh nhưng không hạ cánh trong vòng 05 phút sau giờ dự tính và vẫn không liên lạc được với tàu bay.

c)

Khi cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu xác định rằng nhiên liệu trên tàu bay đã cạn hoặc không đủ cho tàu bay đến vị trí an toàn.

d)

Khi tin tức nhận được cho thấy khả năng hoạt động của tàu bay bị suy giảm tới mức có thể phải hạ cánh bắt buộc

99.

Giai đoạn khẩn nguy (DETRESFA) được công bố:

a)

Khi không nhận được liên lạc từ tàu bay trong vòng 30 phút sau giờ cần phải có liên lạc hoặc kể từ lần liên lạc không được đầu tiên với tàu bay, theo giờ nào sớm hơn.

b)

 Khi tàu bay đã được phép hạ cánh nhưng không hạ cánh trong vòng 05 phút sau giờ dự tính và vẫn không liên lạc được với tàu bay.

c)

Khi đã biết hoặc cho rằng tàu bay đang bị can thiệp bất hợp pháp.

d)

Khi cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu xác định rằng nhiên liệu trên tàu bay đã cạn hoặc không đủ cho tàu bay đến vị trí an toàn.  

100.

Khi chuyến bay khẩn nguy trở lại hoạt động bình thường hoặc biết rằng tàu bay đã hạ cánh an toàn, trung tâm kiểm soát đường dài phải: 

a)

Công bố kết thúc thực hiện tìm kiếm cứu nạn. 

b)

Công bố chấm dứt các giai đoạn khẩn nguy. 

c)

Công bố chấm dứt việc triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn.

d)

Công bố cung cấp dịch vụ không lưu bình thường.