WorksheetsĐiều dưỡng cơ bản tn
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Name
Class
Date
1.
Một học viên điều dưỡng đang thực tập tại khoa điều trị và cần xem hồ sơ bệnh án của một bệnh nhân để phục vụ cho buổi thảo luận chuyên đề vào ngày mai. Điều dưỡng hành chính của khoa đang bận với công việc khác. Trong tình huống này, hành động nào sau đây của học viên điều dưỡng là đúng đắn và phù hợp nhất theo quy định về quản lý hồ sơ bệnh án?
a)
A. Tự ý lấy hồ sơ bệnh án từ giá tài liệu để xem, sau đó trả lại vị trí cũ.
b)
B. Nhờ Điều dưỡng thường trực đang có mặt tại khoa lấy hồ sơ bệnh án giúp để xem.
c)
C. Đợi Điều dưỡng hành chính rảnh rỗi và xin phép xem hồ sơ bệnh án, đồng thời ký sổ giao nhận và xem tại chỗ.
d)
D. Chụp ảnh hồ sơ bệnh án để mang về nghiên cứu sau, sau đó xóa ảnh ngay khi xem xong.
2.
Người mượn hồ sơ bệnh án phải tuân thủ nguyên tắc quan trọng nào về bảo mật?
a)
A. Không được tiết lộ các chi tiết chuyên môn trong bệnh án.
b)
B. Có thể tiết lộ các chi tiết chuyên môn nếu mục đích là giảng dạy.
c)
C. Có thể chia sẻ thông tin với các đồng nghiệp khác không liên quan trực tiếp đến việc mượn hồ sơ.
d)
D.Có thể tóm tắt các chi tiết chuyên môn để xuất bản nghiên cứu mà không cần xin phép cụ thể.
3.
Đối với hồ sơ bệnh án người bệnh tử vong, ngoài các thủ tục mượn thông thường, cần phải có thêm sự chấp thuận từ ai?
a)
A. Chỉ cần thông qua Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp.
b)
B. Chỉ cần có giấy đề nghị ghi rõ mục đích sử dụng mà không cần thêm thủ tục nào.
c)
C. Không có quy định thêm nào đối với hồ sơ bệnh án người bệnh tử vong.
d)
D. Phải được Giám đốc ký duyệt.
4.
Khi phát hiện bản thân đã tiêm nhầm thuốc cho người bệnh thì hành động mà người điều dưỡng cần phải làm ngay là:
a)
A. Ngừng ngay việc tiêm thuốc và theo dõi người bệnh
b)
B. Ngừng ngay việc tiêm thuốc, báo Bác sĩ, hỗ trợ thực hiện các y lệnh, theo dõi người bệnh.
c)
C. Báo cho Điều dưỡng trưởng, theo dõi người bệnh
d)
D. Trao đổi với Điều dưỡng khác và cùng nhau xử lý, theo dõi người bệnh
5.
Khi người bệnh từ chối dùng thuốc theo y lệnh, điều dưỡng nên ghi chép như thế nào trong hồ sơ?
a)
A. “Người bệnh không hợp tác”
b)
B. “Người bệnh từ chối dùng thuốc, đã giải thích, bác sĩ đã được báo”
c)
C. “Người bệnh bỏ uống thuốc, không rõ lý do”
d)
D. Không cần ghi chép nếu chưa gây hậu quả nghiêm trọng
6.
. Khi tiếp nhận người bệnh vào khoa, điều dưỡng cần thực hiện bước nào để phòng ngừa nhầm lẫn trong chăm sóc?
a)
A. Ghi lại số phòng và giường bệnh
b)
B. Ghi nhận tên người bệnh theo hồ sơ
c)
C. Xác định danh tính người bệnh bằng ít nhất 2 tiêu chí (họ tên, ngày sinh)
d)
D. Nhìn mã người bệnh trên hồ sơ bệnh án để xác định
7.
Giải pháp nào sau đây không trực tiếp nhằm tạo ra một môi trường vật lý an toàn để phòng ngừa té ngã cho người bệnh trong bệnh viện?
a)
A. Kê giường thấp và giường có thành chắn.
b)
B. Sàn nhà không trơn trượt và phòng bệnh đủ ánh sáng.
c)
C. Nhận định nguy cơ ngã và dán cảnh báo "FALL RISK" trên hồ sơ bệnh án.
d)
D. Nhà tắm, vệ sinh có tay nắm.
8.
Tất cả hành động chăm sóc và xử trí của người Điều dưỡng đối với người bệnh cần phải được ghi chép lại vào phiếu nào:
a)
A. Phiếu theo dõi và chăm sóc người bệnh
b)
B. Phiếu theo dõi dấu hiệu sinh tồn
c)
C. Phiếu chăm sóc người bệnh
d)
D. Phiếu theo dõi người bệnh
9.
Khi viết họ và tên NB vào hồ sơ bệnh án cần lưu ý
a)
A. Viết đầy đủ cả họ và tên
b)
B. Viết bằng chữ in hoa có đánh dấu
c)
C. Viết đầy đủ cả họ và tên bằng chữ in hoa có đánh dấu
d)
D. Viết đầy đủ cả họ và tên bằng chữ in thường có đánh dấu
10.
Giấy tờ nào sau đây không thuộc hồ sơ người bệnh
a)
A. Bệnh án
b)
B. Phiếu thử phản ứng thuốc
c)
C. Phiếu mượn tài sản bệnh viện
d)
D. Giấy xét nghiệm máu
11.
Để phòng ngừa sự cố y khoa do dùng thuốc Điều dưỡng cần chú ý những vấn đề sau NGOẠI TRỪ
a)
A. Hướng dẫn, giải thích cho NB tuân thủ điều trị
b)
B. Khai thác tiền sử dị ứng thuốc.
c)
C. Xây dựng quy trình quản lý rủi ro liên quan sử dụng thuốc
d)
D. Thực hiện 5 đúng khi dùng thuốc.
12.
Sau khi đưa NB sang Khoa mới người Điều dưỡng hộ tống NB quay trở về khoa cần báo cáo lại cho Điều dưỡng trưởng những vấn đề sau NGOẠI TRỪ
a)
A. Người bệnh đã chuyển đến khoa mới an toàn.
b)
B. Ngày, giờ chuyển.
c)
C. Số giường, số phòng NB nằm điều trị ở Khoa mới
d)
D. Tình trạng người bệnh khi di chuyển.
13.
Khi sắp xếp và dán các kết quả xét nghiệm vào hồ sơ bệnh án, vấn đề nào sau đây KHÔNG được thực hiện
a)
A. Xếp lệch nhau từng lớp
b)
B. Xếp theo trật tự: Kết quả cũ dán phía sau, kết quả mới dán phía trước
c)
C. Dán vào đúng gáy quy định vị trí của kết quả xét nghiệm
d)
D. Xếp theo trật tự: Xét nghiệm máu dán trước, xét nghiệm phân, nước tiểu...dán sau.
14.
Trong các sự cố sau, sự cố nào KHÔNG được coi là sự cố y khoa
a)
A. NB bị nhiễm khuẩn chéo bệnh viện
b)
B. NB bị lạm dụng tình dục tại bệnh viện
c)
C. NB bị sót gạc trong ổ bụng sau mổ
d)
D. NB bị loét ép độ 1 và độ 2 xảy ra trong lúc nằm viện
15.
Hồ sơ bệnh án nội, ngoại trú lưu trữ ít nhất thời gian bao nhiêu lâu
a)
A. 24 giờ
b)
B. 10 năm
c)
C. 15 năm
d)
D. 20 năm
16.
Hồ sơ bệnh án tử vong lưu trữ ít nhất trong thời gian bao nhiêu lâu?
a)
A. 24 giờ
b)
B. 10 năm
c)
C. 15 năm
d)
D. 20 năm
17.
Người bệnh ra viện khoa phải hoàn chỉnh các thủ tục hành chính của hồ sơ theo quy chế trong
a)
A. 24 giờ
b)
B. 10 năm
c)
C. 15 năm
d)
D. 20 năm
18.
Yêu cầu của phòng khám khi tiếp nhận NB vào viện bao gồm những yếu tố sau NGOẠI TRỪ
a)
A. Sắp xếp phòng khám gọn gàng, sạch sẽ, đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
b)
B. Chuẩn bị bình phong, giường khám bệnh, bàn ghế.
c)
C. Phải có tranh ảnh, áp phích cho người bệnh xem, đọc trong thời gian chờ đợi
d)
D. Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cho Bác sĩ khám bệnh
19.
Khi tiếp đón NB vào viện Điều dưỡng cần làm những việc sau NGOẠI TRỪ
a)
A. Chào hỏi người bệnh, tự giới thiệu mình với người bệnh, gọi tên người bệnh một cách thích hợp theo tập quán
b)
B. Hướng dẫn các thủ tục cần thiết khi vào khám bệnh.
c)
C. Sắp xếp chỗ ngồi cho người bệnh ở phòng đợi, mời người bệnh vào khám theo thứ tự.
d)
D. Khám cho NB
20.
Hãy xác định đối tượng được ưu tiên khám trước trong các trường hợp sau:
a)
A. Trẻ em dưới 6 tuổi
b)
B. Phụ nữ có thai
c)
C. Người già trên 80 tuổi
d)
D. Thanh niên 30 tuổi bị gãy hở xương đùi
21.
Hồ sơ bệnh án tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt lưu trữ ít nhất trong thời gian bao lâu?
a)
A. 24 giờ
b)
B. 10 năm
c)
C. 15 năm
d)
D. 20 năm
22.
Bác sĩ vừa ra quyết định chuyển một bệnh nhân từ khoa của bạn sang một bệnh viện tuyến trên để được điều trị chuyên sâu hơn. Bệnh nhân tỏ ra khá lo lắng và băn khoăn về việc chuyển viện. Điều dưỡng viên nên giải thích như thế nào để giúp bệnh nhân an tâm nhất về việc chuyển viện?
a)
A. "Bác sĩ đã quyết định rồi, bác cứ chuẩn bị đồ đạc để chuyển đi thôi."
b)
B. "Việc chuyển viện là cần thiết để bác được điều trị tốt hơn tại bệnh viện chuyên khoa."
c)
C. "Bác không cần lo lắng, bệnh viện mới sẽ có các thiết bị hiện đại hơn."
d)
D. "Đây là quy định của bệnh viện khi bệnh của bác cần được điều trị ở tuyến cao hơn."
23.
Bệnh nhân A, sau khi dùng thuốc an thần theo y lệnh, bị co giật và phải kéo dài nằm viện 3 ngày để điều trị. Dựa trên tiêu chí xác định sự cố y khoa thì đây có phải là sự cố y khoa không?
a)
A. Không, vì không có tổn thương vĩnh viễn hay tử vong.
b)
B. Có, vì gây kéo dài ngày nằm viện cho bệnh nhân.
c)
C. Không, vì tác dụng phụ của thuốc là khó lường.
d)
D. Có, nhưng chỉ là sự cố nhẹ không cần báo cáo.
24.
Bạn cần hút đờm, thay ga và vệ sinh buồng cho bệnh nhân viêm phổi nặng có ho. Chuỗi hành động nào sau đây là hiệu quả và an toàn nhất về kiểm soát nhiễm khuẩn?
a)
A. Đeo đầy đủ các phương tiện bảo hộ, hút đờm, thay ga, vệ sinh buồng; sau đó tháo phương tiện bảo hộ và vệ sinh tay.
b)
B. Hút đờm trước, sau đó thay phương tiện bảo hộ để thay ga và vệ sinh buồng.
c)
C. Thay ga trước, sau đó hút đờm và vệ sinh buồng với phương tiện bảo hộ khác.
d)
D. Hút đờm và thay ga cùng lúc, sau đó vệ sinh buồng.
25.
Để chuẩn hóa việc tiếp nhận bệnh nhân không thuộc diện cấp cứu, hồ sơ ban đầu gồm những yếu tố nào sau đây là bắt buộc phải có?
a)
A. Giấy giới thiệu và biên nhận tài sản.
b)
B. Giấy miễn/trừ viện phí và thông tin hồ sơ đầy đủ.
c)
C. Giấy giới thiệu, giấy miễn/trừ viện phí, hồ sơ bệnh án đầy đủ thông tin, và biên nhận tài sản (nếu có).
d)
D. Chỉ cần hồ sơ bệnh án đầy đủ và biên nhận tài sản.
26.
Một điều dưỡng phát hiện lỗi pha thuốc có nguy cơ gây hại, ban đầu ngại báo cáo vì sợ bị khiển trách. Để vận dụng hiệu quả nguyên tắc báo cáo sự cố, điều dưỡng nên làm gì?
a)
A. Sửa lỗi và giữ im lặng.
b)
B. Chia sẻ riêng với đồng nghiệp.
c)
C. Báo cáo sự cố lên hệ thống, cung cấp thông tin chi tiết để phân tích và phòng ngừa.
d)
D. Báo cáo nhưng yêu cầu đảm bảo không bị xử phạt.
27.
Gần hết giờ làm việc, bạn là điều dưỡng hành chính. Một người nhà bệnh nhân yêu cầu xem hồ sơ, và bạn cần bàn giao ca. Hành động nào sau đây là phù hợp nhất theo nguyên tắc quản lý hồ sơ bệnh án?
a)
A. Đưa hồ sơ cho người nhà xem nhanh để kịp bàn giao ca.
b)
B. Giải thích người nhà không được xem, sau đó kiểm tra và bàn giao hồ sơ.
c)
C. Mời người nhà đợi, bàn giao ca rồi dặn điều dưỡng trực xử lý sau.
d)
D. Ưu tiên bàn giao ca xong, rồi mới giải thích cho người nhà.
28.
Bạn là một điều dưỡng mới nhận bàn giao một bệnh nhân nam 65 tuổi, bị tai biến mạch máu não nhẹ, còn tỉnh táo nhưng đi lại khó khăn, từ phòng cấp cứu lên khoa điều trị. Hồ sơ bệnh án của người bệnh đã được chuyển giao đầy đủ. Sau khi nhận bàn giao, điều dưỡng cần thực hiện những hành động nào sau đây đúng thứ tự ưu tiên để đảm bảo an toàn và sự thoải mái cho người bệnh, đồng thời tuân thủ quy trình nhận bệnh nhân mới?
a)
A. Giới thiệu giường bệnh, giúp người bệnh nằm nghỉ ngơi an toàn, sau đó phổ biến nội quy bệnh viện và cung cấp dụng cụ cá nhân (nếu cần).
b)
B. Đặt người bệnh nằm lên giường đã được xếp sẵn, sau đó nâng thành giường lên và giới thiệu các phòng chức năng trong khoa.
c)
C. Phổ biến ngay nội quy bệnh viện, giới thiệu các phòng chức năng, sau đó giúp người bệnh ổn định trên giường và nâng thành giường.
d)
D. Sắp xếp ngay tư thế nằm thoải mái cho người bệnh, nâng thành giường để đảm bảo an toàn, sau đó giới thiệu giường bệnh và phổ biến nội quy.
29.
Sau 45 phút CPR, bệnh nhân có đồng tử giãn to, mất phản xạ ánh sáng, nhưng tim đã có nhịp đập yếu và có thở hổn hển không đều. Hành động ưu tiên tiếp theo của bạn là gì?
a)
A. Ngừng CPR vì đồng tử giãn và gần đủ thời gian cấp cứu.
b)
B. Ngừng ép tim, tiếp tục thổi ngạt đến khi bệnh nhân tự thở được.
c)
C. Tiếp tục cả ép tim và thổi ngạt đến khi có y lệnh mới.
d)
D. Chỉ ép tim, ngừng thổi ngạt.
30.
Khi gặp người bị vết thương chảy máu có dị vật đâm sâu vào chi dưới, điều dưỡng nên:
a)
A. Rút dị vật ra ngay để cầm máu dễ hơn
b)
B. Ép trực tiếp lên dị vật bằng tay
c)
C. Cố định dị vật bằng vòng đệm và băng ép quanh
d)
D. Rút dị vật, thực hiện Garo cầm máu
31.
Một bệnh nhân bị chảy máu nhiều ở cẳng tay, băng ép trực tiếp và nâng cao chi không cầm được máu. Hành động tiếp theo của bạn là gì để kiểm soát chảy máu?
a)
A. Tiếp tục ép băng chặt hơn.
b)
B. Tìm điểm ấn động mạch phía trên vết thương để ép.
c)
C. Ngay lập tức đặt dây ga-rô.
d)
D. Chuyển viện gấp mà không làm gì thêm.
32.
Bệnh nhân bị tai nạn có vết thương chảy máu với mảnh kim loại lớn còn cắm chặt. Bạn đã ép băng nhưng máu vẫn chảy nhiều. Bạn sẽ làm gì tiếp theo?
a)
A. Rút mảnh kim loại ra rồi băng chặt.
b)
B. Tiếp tục ép băng mạnh hơn và nâng cao tay.
c)
C. Tạo vòng đệm xung quanh dị vật, cố định và tìm biện pháp cầm máu khác.
d)
D. Đặt tourniquet ngay lập tức phía trên vết thương.
33.
Khi tiến hành cấp cứu ngừng tuần hoàn, nếu chỉ có một người, trình tự đúng là
a)
A. Ép tim – Thổi ngạt – Gọi hỗ trợ
b)
B. Gọi hỗ trợ – Thổi ngạt – Ép tim
c)
C. Gọi hỗ trợ – Ép tim – Thổi ngạt
d)
D. Ép tim – Gọi hỗ trợ – Thổi ngạt
34.
Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu muộn của ngừng tuần hoàn?
a)
A. Ngừng thở
b)
B. Mất mạch cảnh
c)
C. Da trắng bệch
d)
D. Đồng tử giãn to, mất phản xạ ánh sáng
35.
Khi thực hiện ép tim ngoài lồng ngực cho người lớn, độ sâu ép ngực phù hợp là:
A. Khoảng 2 cm
a)
A. Khoảng 2 cm
b)
B. Khoảng 5 – 6 cm
c)
C. Khoảng 7 – 8 cm
d)
D. Càng sâu càng tốt để đảm bảo tuần hoàn
36.
Khi sơ cứu người bệnh chảy máu ở chi dưới mà biện pháp băng ép trực tiếp không cầm máu hiệu quả, bạn cần:
a)
A. Tiếp tục ép thêm băng
b)
B. Cố định chân và chuyển người bệnh ngay lập tức
c)
C. Sử dụng garo đúng vị trí, thời gian và ghi chú giờ garo
d)
D. Gọi hỗ trợ và vận chuyển người bệnh đến cơ sở y tế
37.
Trong trường hợp máu chảy phun thành tia, có màu đỏ tươi từ một vết thương do vật sắc nhọn ở đùi, bạn nhận định đây là dấu hiệu của:
a)
A. Chảy máu tĩnh mạch
b)
B. Chảy máu mao mạch
c)
C. Chảy máu động mạch
d)
D. Chảy máu từ cơ quan nội tạng
38.
Khi phát hiện người bệnh có các dấu hiệu của phản vệ mức độ nhẹ, điều dưỡng cần thực hiện:
a)
A. Cho người bệnh thở oxy.
b)
B. Sử dụng thuốc Methyprednisolon uống tiêm tuỳ trình trạng
c)
C. Tiêm Adrenalin cho người bệnh.
d)
D. Ép tim ngoài lồng ngực
39.
Khi thực hiện hồi sinh tim phổi (CPR), thời gian tạm ngừng ép tim để thổi ngạt không nên vượt quá bao nhiêu giây?
a)
A. 15 giây
b)
B. 10 giây
c)
C. 5 giây
d)
D. 20 giây
40.
Vị trí chính xác để ép tim ngoài lồng ngực là:
a)
A. Ở đáy xương ức, sát mũi ức
b)
B. Ở giữa xương ức, giữa hai núm vú
c)
C. Ở trên mỏm ức, lệch trái
d)
D. Dưới bờ sườn bên trái
41.
Tại sao cần ép lồng ngực sâu khoảng 5–6 cm khi ép tim ngoài lồng ngực cho người lớn?
a)
A. Để kích thích thần kinh hô hấp
b)
B. Để tạo áp lực đủ giúp máu lưu thông đến não và tim
c)
C. Để tạo phản xạ co thắt cơ hô hấp
d)
D. Để người bệnh tỉnh lại nhanh hơn
42.
Trong xử trí phản ứng phản vệ lặp lại liều tiêm Adrenalin trong thời gian bao lâu
a)
A. Sau 15 phút nếu không có cải thiện, có thể tiêm lại 1 lần duy nhất
b)
B. Sau 30 phút nếu tình trạng bệnh nhân nặng hơn
c)
C. Sau 5–15 phút nếu triệu chứng không cải thiện hoặc tiến triển nặng hơn
d)
D. Không được tiêm lại lần hai vì nguy cơ ngộ độc
43.
Mục đích của việc tiêm bắp Adrenalin ngay sau khi phát hiện phản vệ độ II trở lên là
a)
A. Giúp tăng huyết áp và giãn cơ trơn phế quản
b)
B. Giúp gây an thần và giảm lo âu
c)
C. Làm giảm đau do co thắt cơ trơn
d)
D. Giảm tiết dịch và tiêu hóa
44.
Thứ thự cấp cứu ngừng tuần hoàn là:
a)
A. A – B - C
b)
B. C - B - A
c)
C. B – A - C
d)
D. C – A – B
45.
Khi thấy người bệnh có dấu hiệu phản ứng phản vệ khi đang tiêm thuốc người Điều dưỡng cần phải thực hiện ngay
a)
A. Tiêm Adrenalin cho người bệnh
b)
B. Đặt đường truyền tĩnh mạch cho người bệnh
c)
C. Cho người bệnh nằm đầu thấp, chân cao.
d)
D. Ngừng tiêm ngay lập tức
46.
Dấu hiệu phản ứng phản vệ mức độ II, NGOẠI TRỪ:
a)
A. Khó thở nhanh nông
b)
B. Chảy nước mũi
c)
C. Huyết áp tụt
d)
D. Phù mạch xuất hiện nhanh
47.
Trong cấp cứu phản vệ cho người lớn, việc sử dụng adrenalin và truyền dịch cho người bệnh nhằm mục đích nâng và duy trì huyết áp tối đa ở mức:
a)
A. ≥ 90 mmHg
b)
B. ≥ 100 mmHg
c)
C. ≥110 mmHg
d)
D. ≥ 120 mmHg
48.
Nguyên nhân gây tử vong trong phản ứng phản vệ là
a)
A. Suy hô hấp, tăng huyết áp kéo dài
b)
B. Giảm thể tích trong lòng mạch
c)
C. Suy hô hấp, tụt huyết áp kéo dài
d)
D. Giảm khả năng co bóp của tim
49.
Nguyên nhân gây chảy máu trong
a)
A. Gãy xương chậu
b)
B. Chấn thương gan, lách
c)
C. Chấn thương phổi
d)
D. Tất cả đều đúng
50.
Dấu hiệu của mất nhiều máu NGOẠI TRỪ
a)
A. Mất mạch
b)
B. Nhịp thở nhanh nông
c)
C. Ý thức lú lẫn
d)
D. Da xanh nhợt, lạnh
51.
Dấu hiệu xác định người bệnh ngừng tuần hoàn.
a)
A. Ý thức còn
b)
B. Nhịp thở 18 lần/phút
c)
C. Mất tĩnh mạch cảnh
d)
D. Mất ý thức, thở ngáp, mất nhịp tim
52.
Nguyên nhân gây ngừng tim, ngừng tuần hoàn NGOẠI TRỪ
a)
A. Điện giật
b)
B. Hạ thân nhiệt nặng
c)
C. Tắc mạch máu não
d)
D. Ngộ độc thuốc tim mạch
53.
Bệnh nhân nữ sau mổ gãy cổ xương đùi, nằm bất động 3 ngày, da vùng xương cùng cụt đỏ, không mất đi khi ấn. Bạn cần thực hiện bước nào đầu tiên
a)
A. Xoa dầu vào vùng đỏ
b)
B. Ghi nhận và báo bác sĩ vì loét độ 2
c)
C. Ghi nhận loét độ 1, theo dõi sát và thay đổi tư thế
d)
D. Chụp MRI vùng tổn thương
54.
Bạn được phân công phát thuốc hạ huyết áp cho bệnh nhân trước bữa sáng. Khi đo huyết áp thấy 90/60 mmHg, bạn sẽ:
a)
A. Phát thuốc ngay vì đúng thời gian
b)
B. Báo bác sĩ xin ý kiến và chưa phát thuốc
c)
C. Dặn bệnh nhân uống sau ăn
d)
D. Cho uống thuốc và theo dõi sau đó
55.
Người bệnh thở oxy có biểu hiện đau đầu, chóng mặt, đỏ da, lơ mơ sau nhiều giờ thở oxy 6–8 lít/phút. Bạn nghĩ đến:
a)
A. Tụt huyết áp
b)
B. Tăng CO₂ máu do thở oxy liều cao
c)
C. Sốt do viêm hô hấp
d)
D. Hạ đường huyết
56.
Sau khi truyền dịch xong, điều dưỡng cần ghi lại nội dung nào sau đây vào phiếu chăm sóc
a)
A. Tên bác sĩ chỉ định, ngày giờ trực
b)
B. Số lượng dịch truyền, thời gian, tình trạng người bệnh
c)
C. Chỉ số huyết áp lúc truyền xong, tình trạng người bệnh
d)
D. Số giường bệnh và người giám hộ
57.
Dấu hiệu nào sau đây cho thấy người bệnh có thể đang gặp phản ứng truyền máu cấp?
a)
A. Mệt mỏi nhẹ và đau đầu
b)
B. Tăng huyết áp và giãn đồng tử
c)
C. Sốt, ớn lạnh, đau lưng, tiểu sậm màu
d)
D. Nhức cơ và tê bì hai tay
58.
Khi cho thuốc qua ống thông dạ dày, điều dưỡng cần làm gì trước khi bơm thuốc
a)
A. Bơm nước lạnh để làm sạch sonde
b)
B. Nghiêng người bệnh sang trái
c)
C. Kiểm tra vị trí sonde đã đúng dạ dày chưa
d)
D. Bơm thuốc vào ống rồi bơm nước sau
59.
Người bệnh COPD được chỉ định thở oxy. Vì sao không nên cung cấp oxy với lưu lượng cao (>3 lít/phút) liên tục cho người người bệnh
a)
A. Vì có thể gây co thắt phế quản
b)
B. Vì làm giảm thông khí phế nang
c)
C. Vì làm mất cơ chế kích thích hô hấp do nồng độ CO₂
d)
D. Vì gây thừa oxy dẫn đến tăng thân nhiệt
60.
Vì sao không nên cho người bệnh uống thuốc lợi tiểu sau 15 giờ
a)
A. Vì thuốc dễ gây buồn ngủ
b)
B. Vì ảnh hưởng đến chức năng gan
c)
C. Vì dễ gây tiểu đêm, mất ngủ
d)
D. Vì dễ gây loạn nhịp tim
61.
Dung dịch Glucose 5% thuộc nhóm nào sau đây
a)
A. Dung dịch ưu trương
b)
B. Dung dịch đẳng trương
c)
C. Dung dịch nhược trương
d)
D. Dung dịch cao phân tử
62.
Để đề phòng nhiễm khuẩn cho người bệnh thở oxy, Điều dưỡng cần vệ sinh mũi miệng cho người bệnh bao nhiêu giờ/lần:
a)
A. 1 – 2 giờ/lần
b)
B. 2 - 3 giờ/lần
c)
C. 3 – 4 giờ/lần
d)
D. 4 -5 giờ/lần
63.
Khi thực hiện cho người bệnh dùng thuốc Điều dưỡng cần phải thực hiện.
a)
A. 3 đúng
b)
B. 4 đúng
c)
C. 5 đúng
d)
D. 6 đúng
64.
Để phòng ngừa tinh trạng tương tác thuốc người điều dưỡng khi cho người bệnh sử dụng nhiều loại thuốc cần phải cho người bệnh uống từng loại thuốc và thời gian cách nhau giữa các thuốc là:
a)
A. 5 -10 phút
b)
B. 10 -15 phút
c)
C. 15 – 20 phút
d)
D. 20 -25 phút
65.
Các thuốc sử dụng đường uống thường có đặc điểm:
a)
A. Tác dụng chậm, ít tai biến và tiện dụng
b)
B. Tác dụng nhanh, ít gây tai biến và tiện dụng
c)
C. Tác dụng nhanh, hay gây tai biến
d)
D. Tác dụng chậm, hay gây tai biến
66.
Câu nào sau đây KHÔNG đúng khi giáo dục và hướng dẫn người bệnh những điều cơ bản về an toàn thuốc:
a)
A. Giữ thuốc trong các chai nguyên gốc của nó và có dán nhãn
b)
B. Để thuốc vào tủ lạnh đối với tất cả những thuốc chưa dùng đến
c)
C. Đọc nhãn thuốc cẩn thận trước khi sử dụng
d)
D. Không bao giờ để dành thuốc cho những lần mắc bệnh sau
67.
Khi dùng thuốc cho người bệnh, người Điều dưỡng phải đọc nhãn thuốc 3 lần vào 3 thời điểm:
a)
A. Trước khi lấy thuốc ở tủ hoặc nơi cất giữ; Trước khi lấy thuốc ra khỏi vật chứa; trước khi trả chai lọ thuốc về chỗ cũ hoặc bỏ thung rác.
b)
B. Trước khi lấy thuốc ở tủ hoặc nơi cất giữ; Trước khi lấy thuốc ra khỏi vật chứa; trước khi người bệnh uống thuốc.
c)
C. Khi phát thuốc cho người bệnh; Trước khi lấy thuốc ra khỏi vật chứa; trước khi người bệnh uống thuốc.
d)
D. Trước khi lĩnh thuốc từ khoa dược; Trước khi lấy thuốc ra khỏi vật chứa; trước khi người bệnh uống thuốc.
68.
Mục đích của truyền dịch, NGOẠI TRỪ:
a)
A. Giải độc lợi tiểu
b)
B. Nuôi dưỡng người bệnh khi không ăn uống được
c)
C. Đưa thuốc vào cơ thể điều trị
d)
D. Phòng chống nhiễm khuẩn cho người bệnh
69.
Chống chỉ định truyền dịch
a)
A. Người bệnh bỏng
b)
B. Tăng huyết áp
c)
C. Mất máu
d)
D. Xuất huyết
70.
Mục đích của truyền máu cho người bệnh
a)
A. Bồi phụ lại khối lượng tuần hoàn đã mất
b)
B. Cung cấp oxy cho tế bào
c)
C. Chống nhiễm khuẩn
d)
D. Tất cả đều đúng
71.
Dung dịch đẳng trương là
a)
A. Dung dịch Natriclorua 10%
b)
B. Dung dịch Natrihydrocacbonat 5%.
c)
C. Dung dịch Natriclorua 0,9%
d)
D. Dung dịch Glucoza 20%
72.
Các nguyên nhân gây thiếu oxy, NGOẠI TRỪ
a)
A. Viêm phổi
b)
B. Phù phổi cấp
c)
C. Gãy xương đùi
d)
D. Hóc các dị vật
73.
Tai biến khi cho người bệnh thở oxy
a)
A. Ngộc độc oxy
b)
B. Suy tim
c)
C. Tăng huyết áp
d)
D. Suy gan
74.
Liệu pháp oxy là thực hiện cho người bệnh thở oxy với nồng độ
a)
A. > 21%
b)
B. > 40%
c)
C. > 50%
d)
D. > 60%
75.
Dấu hiệu nào KHÔNG xuất hiện ở giai đoạn 2 của quá trình hình thành vết loét trong loét ép
a)
A. Xuất hiện vết trầy xước
b)
B. Xuất hiện phồng nước ở vị trí tỳ đè
c)
C. Vết loét nông
d)
D. Không gây cảm giác đau
76.
Tai biến gặp tại chỗ khi truyền dịch, NGOẠI TRỪ
a)
A. Phồng nơi tiêm
b)
B. Phù phổi cấp
c)
C. Tắc kim
d)
D. Nhiễm khuẩn tại chỗ
77.
Nguyên nhân gây thiếu oxy do các trướng ngại hô hấp cao, NGOẠI TRỪ:
a)
A. Phù họng
b)
B. Nghẹn
c)
C. Sặc nước
d)
D. Co thắt cơ trơn phế quản
78.
Chẩn đoán điều dưỡng nào có thể được thiết lập khi chăm sóc người bệnh liệt ½ người trái mà trên da của người bệnh xuất hiện vết phổng nước vùng cùng cụt?
a)
A. Vết loét tỳ liên quan đến hạn chế vận động nằm lâu ngày.
b)
B. Dịch mủ nhiều ở vết loét liên quan đến sự nhiễm trùng.
c)
C. Vết loét sâu rộng liên quan đến dinh dưỡng chưa đủ so với nhu cầu cơ thể
d)
D. Vùng tỳ đè ẩm ướt liên quan đến vệ sinh da kém.
79.
Chẩn đoán điều dưỡng nào có thể được thiết lập khi chăm sóc người bệnh liệt ½ người trái, đại tiểu tiện không tự chủ, thường xuyên bị tràn phân, nước tiểu ra vùng vùng cùng cụt?
a)
A. Vết loét tỳ liên quan đến hạn chế vận động nằm lâu ngày.
b)
B. Dịch mủ nhiều ở vết loét liên quan đến sự nhiễm trùng.
c)
C. Vết loét sâu rộng liên quan đến dinh dưỡng chưa đủ so với nhu cầu cơ thể
d)
D. Vùng tỳ đè ẩm ướt liên quan đến vệ sinh da kém.
80.
Chẩn đoán điều dưỡng nào có thể được thiết lập khi chăm sóc người bệnh chấn thương cột sống, liệt ½ người dưới mà diện tích vết loét vùng gót chân càng ngày càng mở rộng, sâu vào trong, tiết nhiều dịch mủ, mùi hôi, người bệnh ăn kém, ăn không đủ chất dinh dưỡng?
a)
A. Vết loét tỳ liên quan đến hạn chế vận động nằm lâu ngày.
b)
B. Dịch mủ nhiều ở vết loét liên quan đến sự nhiễm trùng.
c)
C. Vết loét sâu rộng liên quan đến dinh dưỡng chưa đủ so với nhu cầu cơ thể
d)
D. Vùng tỳ đè ẩm ướt liên quan đến vệ sinh da kém.
100 %
