wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 4 PHẦN 2

Total questions: 50

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Năm 2024, Ngân hàng A đã nhận được hồ sơ đề nghị cấp tín dụng từ khách hàng để tài trợ cho một dự án đầu tư. Nhu cầu vốn cho dự án đầu tư này là 280.000 USD. Sau khi thẩm định hồ sơ vay vốn, ngân hàng đồng ý tài trợ 65% nhu cầu vốn cho khách hàng để thực hiện dự án đầu tư này. Hạn mức trên được duyệt và được giải ngân làm 5 đợt: - Ngày 3/7/2024: 25% - Ngày 15/9/2024: 15% - Ngày 10/3/2025: 20% - Ngày 25/4/2025: 15% Ngày 20/5/2025: 25% Dự án hoàn thành (hoàn công) vào ngày 20/8/2025. Lãi suất tiền vay áp dụng trong thời gian thi công là 14%/năm và trong giai đoạn sau khi hoàn công là 16%/năm . Lãi vay trong thời gian thi công được nhập vào nợ vay tích lũy. Dư nợ vào thời điểm hoàn công là:

a)

197.864 USD

b)

165.904 USD

c)

174.934 USD

d)

200.130 USD

2.

Năm 2024, Ngân hàng A đã nhận được hồ sơ đề nghị cấp tín dụng từ khách hàng để tài trợ cho một dự án đầu tư. Nhu cầu vốn cho dự án đầu tư này là 280.000 USD. Sau khi thẩm định hồ sơ vay vốn, ngân hàng đồng ý tài trợ 65% nhu cầu vốn cho khách hàng để thực hiện dự án đầu tư này. Hạn mức trên được duyệt và được giải ngân làm 5 đợt: - Ngày 3/7/2024: 25% - Ngày 15/9/2024: 15% - Ngày 10/3/2025: 20% - Ngày 25/4/2025: 15% - Ngày 20/5/2025: 25% Dự án hoàn thành (hoàn công) vào ngày 20/8/2025. Lãi suất tiền vay áp dụng trong thời gian thi công là 14%/năm và trong giai đoạn sau khi hoàn công là 16%/năm. Lãi vay thi công là:

a)

15.864 USD

b)

18.130 USD

c)

14.934 USD

d)

20.130 USD

3.

Năm 2024, Ngân hàng A đã nhận được hồ sơ đề nghị cấp tín dụng từ khách hàng để tài trợ cho một dự án đầu tư. Nhu cầu vốn cho dự án đầu tư này là 280.000 USD. Sau khi thẩm định hồ sơ vay vốn, ngân hàng đồng ý tài trợ 65% nhu cầu vốn cho khách hàng để thực hiện dự án đầu tư này. Hạn mức trên được duyệt và được giải ngân làm 5 đợt:        - Ngày 3/7/2024: 25%         - Ngày 15/9/2024: 15%         - Ngày 10/3/2025: 20% - Ngày 25/4/2025: 15%         - Ngày 20/5/2025: 25% Dự án hoàn thành (hoàn công) vào ngày 20/8/2025. Lãi suất tiền vay áp dụng trong thời gian thi công là 16%/năm. Lãi vay thi công là:

a)

18.130 USD

b)

14.934 USD

c)

20.130 USD

d)

15.864 USD

4.

Năm 2024, Ngân hàng A đã nhận được hồ sơ đề nghị cấp tín dụng từ khách hàng để tài trợ cho một dự án đầu tư. Nhu cầu vốn cho dự án đầu tư này là 650.000 USD. Sau khi thẩm định hồ sơ vay vốn, ngân hàng đồng ý tài trợ 75% nhu cầu vốn cho khách hàng để thực hiện dự án đầu tư này. Hạn mức trên được duyệt và được giải ngân làm 5 đợt:        - Ngày 15/7/2024: 25%        - Ngày 15/9/2024: 15%        - Ngày 10/3/2024: 20% - Ngày 25/4/2025: 15%         - Ngày 25/5/2025: 25% Dự án hoàn thành (hoàn công) vào ngày 25/8/2025. Lãi suất tiền vay áp dụng trong thời gian thi công là 6%/năm. Lãi vay thi công là:

a)

18.271 USD

b)

18.130 USD

c)

14.934 USD

d)

20.130 USD

5.

Năm 2024, Ngân hàng A đã nhận được hồ sơ đề nghị cấp tín dụng từ khách hàng để tài trợ cho một dự án đầu tư. Nhu cầu vốn cho dự án đầu tư này là 650.000 USD. Sau khi thẩm định hồ sơ vay vốn, ngân hàng đồng ý tài trợ 75% nhu cầu vốn cho khách hàng để thực hiện dự án đầu tư này. Hạn mức trên được duyệt và được giải ngân làm 5 đợt:        - Ngày 15/7/2024: 25%        - Ngày 15/9/2024: 15%        - Ngày 10/3/2024: 20% - Ngày 25/4/2025: 15%         - Ngày 25/5/2025: 25%

Dự án hoàn thành (hoàn công) vào ngày 25/8/2025. Lãi suất tiền vay áp dụng trong thời gian thi công là 6%/năm. Lãi vay trong thời gian thi công được nhập vào nợ vay tích lũy. Dư nợ vào thời điểm hoàn công là:

a)

505.771 USD

b)

518.130 USD

c)

524.934 USD

d)

420.130 USD

6.

Ngân hàng A ký kết hợp đồng tín dụng với công ty Z để tài trợ cho một dự án với tổng vốn đầu tư là 1,2 tỷ đồng. Thông tin từ dự án vay vốn như sau: Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay ngân hàng là 180tr đồng/năm. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên vốn đầu tư dự án: Năm 1: 20%; Năm 2: 22%; Năm 3: 25% Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Dự kiến trích lập quỹ từ lợi nhuận sau thuế là 20%, số còn lại dùng để trả nợ vay. Tổng nguồn trả nợ cho khoản vay này ở năm thứ 2 là bao nhiêu?

a)

338.400.000 đồng

b)

360.000.000 đồng

c)

158.400.000 đồng

d)

1.022.400.000 đồng

7.

Ngân hàng A ký kết hợp đồng tín dụng với công ty Z để tài trợ cho một dự án với tổng vốn đầu tư là 1,2 tỷ đồng. Thông tin từ dự án vay vốn như sau: Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay ngân hàng là 180tr đồng/năm. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên vốn đầu tư dự án: Năm 1: 20% Năm 2: 22% Năm 3: 25% Thuế suất thuế TNDN là 25%. Dự kiến trích lập quỹ từ lợi nhuận sau thuế là 20%, số còn lại dùng để trả nợ vay. Tổng nguồn trả nợ cho khoản vay này ở năm thứ 3 là bao nhiêu?

a)

360.000.000 đồng

b)

158.400.000 đồng

c)

1.022.400.000 đồng

d)

338.400.000 đồng

8.

Ngân hàng A ký kết hợp đồng tín dụng với công ty Z để tài trợ cho một dự án với tổng vốn đầu tư là 1,2 tỷ đồng. Thông tin từ dự án vay vốn như sau: Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay ngân hàng là 180tr đồng/năm. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên vốn đầu tư dự án: Năm 1: 20% Năm 2: 22% Năm 3: 25% Thuế suất thuế TNDN là 25%. Dự kiến trích lập quỹ từ lợi nhuận sau thuế là 20%, số còn lại dùng để trả nợ vay. Lợi nhuận sau thuế dành để trả nợ cho khoản vay này ở năm thứ 1 là bao nhiêu?

a)

144.000.000 đồng

b)

158.400.000 đồng

c)

180.400.000 đồng

d)

338.400.000 đồng

9.

Ngân hàng A ký kết hợp đồng tín dụng với công ty Z để tài trợ cho một dự án với tổng vốn đầu tư là 1,2 tỷ đồng. Thông tin từ dự án vay vốn như sau: Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay ngân hàng là 180tr đồng/năm. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên vốn đầu tư dự án: Năm 1: 20% Năm 2: 22% Năm 3: 25% Thuế suất thuế TNDN là 25%. Dự kiến trích lập quỹ từ lợi nhuận sau thuế là 20%, số còn lại dùng để trả nợ vay. Tổng nguồn trả nợ cho khoản vay này ở năm thứ 1 là bao nhiêu?

a)

324.400.000 đồng

b)

360.000.000 đồng

c)

158.400.000 đồng

d)

338.400.000 đồng

10.

Ngân hàng A đã ký kết hợp đồng tín dụng với công ty Z để tài trợ cho một dự án với tổng vốn đầu tư là 1,2 tỷ đồng. Thông tin từ dự án vay vốn như sau: Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay ngân hàng là 180tr đồng/năm. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên vốn đầu tư dự án: Năm 1: 20% Năm 2: 22% Năm 3: 25% Thuế suất thuế TNDN là 25%. Dự kiến trích lập quỹ từ lợi nhuận sau thuế là 20%, số còn lại dùng để trả nợ vay. Lợi nhuận sau thuế dành để trả nợ cho khoản vay này ở năm thứ 3 là bao nhiêu?

a)

180.000.000 đồng

b)

144.000.000 đồng

c)

158.400.000 đồng

d)

338.400.000 đồng

11.

Ngân hàng A đã ký kết hợp đồng tín dụng với công ty Z để tài trợ cho một dự án với tổng vốn đầu tư là 1,5 tỷ đồng. Thông tin từ dự án vay vốn như sau: Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay ngân hàng là 180tr đồng/năm; Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên vốn đầu tư dự án: Năm 1: 20% Năm 2: 25% Năm 3: 30% Thuế suất thuế TNDN là 25%. Dự kiến trích lập quỹ từ lợi nhuận sau thuế là 20%, số còn lại dùng để trả nợ vay. Tổng nguồn trả nợ cho khoản vay này ở năm thứ 2 là bao nhiêu?

a)

405.000.000 đồng

b)

360.000.000 đồng

c)

450.000.000 đồng

d)

1.500.000.000 đồng

12.

Ngân hàng A đã ký kết hợp đồng tín dụng với công ty Z để tài trợ cho một dự án với tổng vốn đầu tư là 1,5 tỷ đồng. Thông tin từ dự án vay vốn như sau: Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay ngân hàng là 180tr đồng/năm; Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên vốn đầu tư dự án: Năm 1: 20% Năm 2: 25% Năm 3: 30% Thuế suất thuế TNDN là 25%. Dự kiến trích lập quỹ từ lợi nhuận sau thuế là 20%, số còn lại dùng để trả nợ vay. Tổng nguồn trả nợ cho khoản vay này ở năm thứ 1 là bao nhiêu?

a)

360.000.000 đồng

b)

450.000.000 đồng

c)

1.500.000.000 đồng

d)

405.000.000 đồng

13.

Ngân hàng A đã ký kết hợp đồng tín dụng với công ty Z để tài trợ cho một dự án với tổng vốn đầu tư là 1,5 tỷ đồng. Thông tin từ dự án vay vốn như sau: Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay ngân hàng là 180tr đồng/năm; Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên vốn đầu tư dự án: Năm 1: 20% Năm 2: 25% Năm 3: 30% Thuế suất thuế TNDN là 25%. Dự kiến trích lập quỹ từ lợi nhuận sau thuế là 20%, số còn lại dùng để trả nợ vay. Tổng nguồn trả nợ cho khoản vay này ở năm thứ 3 là bao nhiêu?

a)

450.000.000 đồng

b)

1.500.000.000 đồng

c)

405.000.000 đồng

d)

360.000.000 đồng

14.

Ngân hàng A đã ký kết hợp đồng tín dụng với công ty Z để tài trợ cho một dự án với tổng vốn đầu tư là 1,5 tỷ đồng. Thông tin từ dự án vay vốn như sau: Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay ngân hàng là 180tr đồng/năm Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên vốn đầu tư dự án: Năm 1: 20% Năm 2: 25% Năm 3: 30% Thuế suất thuế TNDN là 25%. Dự kiến trích lập quỹ từ lợi nhuận sau thuế là 20%, số còn lại dùng để trả nợ vay. Lợi nhuận sau thuế dành để trả nợ cho khoản vay này ở năm thứ 3 là bao nhiêu?

a)

270.000.000 đồng

b)

1.500.000.000 đồng

c)

180.000.000 đồng

d)

225.000.000 đồng

15.

Ngân hàng A đã ký kết hợp đồng tín dụng với công ty Z để tài trợ cho một dự án với tổng vốn đầu tư là 1,5 tỷ đồng. Thông tin từ dự án vay vốn như sau: Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay ngân hàng là 180tr đồng/năm. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên vốn đầu tư dự án: Năm 1: 20% Năm 2: 25% Năm 3: 30% Thuế suất thuế TNDN là 25%. Dự kiến trích lập quỹ từ lợi nhuận sau thuế là 20%, số còn lại dùng để trả nợ vay. Lợi nhuận sau thuế dành để trả nợ cho khoản vay này ở năm thứ 2 là bao nhiêu?

a)

225.000.000 đồng

b)

270.000.000 đồng

c)

1.500.000.000 đồng

d)

180.000.000 đồng

16.

Ngân hàng A đã ký kết hợp đồng tín dụng với công ty Z để tài trợ cho một dự án với tổng vốn đầu tư là 1,5 tỷ đồng. Thông tin từ dự án vay vốn như sau: Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay ngân hàng là 180tr đồng/năm. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên vốn đầu tư dự án: Năm 1: 20% Năm 2: 25% Năm 3: 30% Thuế suất thuế TNDN là 25%. Dự kiến trích lập quỹ từ lợi nhuận sau thuế là 20%, số còn lại dùng để trả nợ vay. Lợi nhuận sau thuế dành để trả nợ cho khoản vay này ở năm thứ 1 là bao nhiêu?

a)

180.000.000 đồng

b)

225.000.000 đồng

c)

270.000.000 đồng

d)

1.500.000.000 đồng

17.

Ngân hàng A đã ký kết hợp đồng tín dụng với công ty Z để tài trợ cho một dự án với tổng vốn đầu tư là 1,8 tỷ đồng. Thông tin từ dự án vay vốn như sau: Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay ngân hàng là 200tr đồng/năm. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên vốn đầu tư dự án: Năm 1: 20% Năm 2: 25% Năm 3: 30% Thuế suất thuế TNDN là 25%. Dự kiến trích lập quỹ từ lợi nhuận sau thuế là 15%, số còn lại dùng để trả nợ vay. Lợi nhuận sau thuế dành để trả nợ cho khoản vay này ở năm thứ 1 là bao nhiêu?

a)

229.500.000 đồng

b)

344.250.000 đồng

c)

286.875.000 đồng

d)

1.800.000.000 đồng

18.

Ngân hàng A ký kết hợp đồng tín dụng với công ty Z để tài trợ cho một dự án với tổng vốn đầu tư là 1,8 tỷ đồng. Thông tin từ dự án vay vốn như sau: Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay ngân hàng là 200tr đồng/năm. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên vốn đầu tư dự án: Năm 1: 20% Năm 2: 25% Năm 3: 30% Thuế suất thuế TNDN là 25%. Dự kiến trích lập quỹ từ lợi nhuận sau thuế là 15%, số còn lại dùng để trả nợ vay. Lợi nhuận sau thuế dành để trả nợ cho khoản vay này ở năm thứ 2 là bao nhiêu?

a)

286.875.000 đồng

b)

1.800.000.000 đồng

c)

229.500.000 đồng

d)

344.250.000 đồng

19.

Ngân hàng A đã ký kết hợp đồng tín dụng với công ty Z để tài trợ cho một dự án với tổng vốn đầu tư là 1,8 tỷ đồng. Thông tin từ dự án vay vốn như sau: Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay ngân hàng là 200tr đồng/năm. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên vốn đầu tư dự án: Năm 1: 20% Năm 2: 25% Năm 3: 30% Thuế suất thuế TNDN là 25%. Dự kiến trích lập quỹ từ lợi nhuận sau thuế là 15%, số còn lại dùng để trả nợ vay. Lợi nhuận sau thuế dành để trả nợ cho khoản vay này ở năm thứ 3 là bao nhiêu?

a)

344.250.000 đồng

b)

286.875.000 đồng

c)

1.800.000.000 đồng

d)

229.500.000 đồng

20.

Ngân hàng A đã ký kết hợp đồng tín dụng với công ty Z để tài trợ cho một dự án với tổng vốn đầu tư là 1,8 tỷ đồng. Thông tin từ dự án vay vốn như sau: Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay ngân hàng là 200tr đồng/năm. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên vốn đầu tư dự án: Năm 1: 20% Năm 2: 25% Năm 3: 30% Thuế suất thuế TNDN là 25%. Dự kiến trích lập quỹ từ lợi nhuận sau thuế là 15%, số còn lại dùng để trả nợ vay. Tổng nguồn trả nợ cho khoản vay này ở năm thứ 3 là bao nhiêu?

a)

544.250.000 đồng

b)

486.875.000 đồng

c)

1.800.000.000 đồng

d)

429.500.000 đồng

21.

Ngân hàng A đã ký kết hợp đồng tín dụng với công ty Z để tài trợ cho một dự án với tổng vốn đầu tư là 1,8 tỷ đồng. Thông tin từ dự án vay vốn như sau: Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay ngân hàng là 200tr đồng/năm Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên vốn đầu tư dự án: Năm 1: 20% Năm 2: 25% Năm 3: 30% Thuế suất thuế TNDN là 25%. Dự kiến trích lập quỹ từ lợi nhuận sau thuế là 15%, số còn lại dùng để trả nợ vay. Tổng nguồn trả nợ cho khoản vay này ở năm thứ 2 là bao nhiêu?

a)

486.875.000 đồng

b)

1.800.000.000 đồng

c)

429.500.000 đồng

d)

544.250.000 đồng

22.

Ngân hàng A đã ký kết hợp đồng tín dụng với công ty Z để tài trợ cho một dự án với tổng vốn đầu tư là 1,8 tỷ đồng. Thông tin từ dự án vay vốn như sau: Khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay ngân hàng là 200tr đồng/năm Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên vốn đầu tư dự án: Năm 1: 20% Năm 2: 25% Năm 3: 30% Thuế suất thuế TNDN là 25%. Dự kiến trích lập quỹ từ lợi nhuận sau thuế là 15%, số còn lại dùng để trả nợ vay. Tổng nguồn trả nợ cho khoản vay này ở năm thứ 1 là bao nhiêu?

a)

429.500.000 đồng

b)

544.250.000 đồng

c)

486.875.000 đồng

d)

1.800.000.000 đồng

23.

Trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, ngân hàng thương mại đã áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo thỏa thuận cho vay, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan nhưng vẫn không đủ để hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng thương mại, thì:

a)

Khách hàng có trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ gốc và lãi tiền vay cho ngân hàng thương mại

b)

Ngân hàng thương mại thanh lý hợp đồng tín dụng và thực hiện xóa nợ đối với khách hàng này

c)

Khách hàng chỉ còn trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ gốc cho ngân hàng thương mại còn lãi tiền vay được miễn thanh toán

d)

Khách hàng chỉ còn trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ lãi tiền vay cho ngân hàng thương mại còn phần vốn gốc chưa thanh toán sẽ được xóa nợ

24.

Trường hợp khách hàng hoặc bên bảo đảm bị tòa án quyết định mở thủ tục phá sản hoặc tuyên bố phá sản, thì việc thu hồi nợ của ngân hàng thương mại đối với khách hàng hoặc bên bảo đảm sẽ được xử lý như thế nào?

a)

Thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản

b)

Ngân hàng thương mại thanh lý hợp đồng tín dụng và thực hiện xóa nợ đối với khách hàng này

c)

Khách hàng hoặc bên bảo đảm có trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ gốc và lãi tiền vay cho ngân hàng thương mại

d)

Khách hàng hoặc bên bảo đảm chỉ còn trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ gốc cho ngân hàng thương mại còn lãi tiền vay được miễn thanh toán

25.

Ngân hàng thương mại có quyền quyết định miễn, giảm lãi tiền vay, phí cho khách hàng hay không?

a)

Ngân hàng thương mại có quyền quyết định miễn, giảm lãi tiền vay, phí cho khách hàng theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại

b)

Ngân hàng thương mại không có quyền quyết định miễn, giảm lãi tiền vay, phí cho khách hàng trong mọi trường hợp

c)

Ngân hàng thương mại chỉ được miễn, giảm lãi tiền vay, phí cho khách hàng khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước

d)

Ngân hàng thương mại chỉ có quyền quyết định giảm lãi tiền vay và phí cho khách hàng nhưng không được miễn hoàn toàn lãi tiền vay đã phát sinh

26.

Chọn phát biểu phù hợp về dư nợ cho vay của một ngân hàng thương mại.

a)

Dư nợ cho vay tiêu dùng ≤ Dư nợ cho vay cá nhân

b)

Dư nợ cho vay = Dư nợ cho vay tiêu dùng + Dư nợ cho vay cá nhân

c)

Dư nợ cho vay cá nhân ≤ Dư nợ cho vay tiêu dùng

d)

Dư nợ cho vay cá nhân = Dư nợ cho vay tiêu dùng

27.

Chọn phát biểu phù hợp về dư nợ cho vay của một ngân hàng thương mại.

a)

Dư nợ cho vay cá nhân = Dư nợ cho vay tiêu dùng + Dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh

b)

Dư nợ cho vay cá nhân ≤ Dư nợ cho vay tiêu dùng

c)

Dư nợ cho vay tiêu dùng = Dư nợ cho vay - Dư nợ cho vay cá nhân

d)

Dư nợ cho vay ≤ Dư nợ cho vay doanh nghiệp + Dư nợ cho vay cá nhân

28.

Chọn phát biểu không phù hợp về dư nợ cho vay của một ngân hàng thương mại.

a)

Dư nợ cho vay tiêu dùng = Dư nợ cho vay - Dư nợ cho vay cá nhân

b)

Dư nợ cho vay cá nhân = Dư nợ cho vay tiêu dùng + Dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh

c)

Dư nợ cho vay ≥ Dư nợ cho vay doanh nghiệp + Dư nợ cho vay cá nhân

d)

Dư nợ cho vay tiêu dùng ≤ Dư nợ cho vay cá nhân

29.

Chọn phát biểu không phù hợp về dư nợ cho vay của một ngân hàng thương mại.

a)

Dư nợ cho vay tiêu dùng = Dư nợ cho vay - Dư nợ cho vay doanh nghiệp

b)

Dư nợ cho vay ≥ Dư nợ cho vay doanh nghiệp + Dư nợ cho vay cá nhân

c)

Dư nợ cho vay cá nhân = Dư nợ cho vay tiêu dùng + Dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh

d)

Dư nợ cho vay tiêu dùng ≤ Dư nợ cho vay cá nhân

30.

Chọn phát biểu phù hợp về dư nợ cho vay của một ngân hàng thương mại.

a)

Dư nợ cho vay = Dư nợ cho vay ngắn hạn + Dư nợ cho vay trung dài hạn

b)

Dư nợ cho vay ≥ Dư nợ cho vay ngắn hạn + Dư nợ cho vay trung dài hạn

c)

Dư nợ cho vay = Dư nợ cho vay trung dài hạn - Dư nợ cho vay ngắn hạn

d)

Dư nợ cho vay dài hạn = Dư nợ cho vay ngắn hạn + Dư nợ cho vay trung hạn

31.

Chọn phát biểu không phù hợp về dư nợ cho vay của một ngân hàng thương mại.

a)

Dư nợ cho vay dài hạn = Dư nợ cho vay ngắn hạn + Dư nợ cho vay trung hạn

b)

Dư nợ cho vay ngắn hạn = Dư nợ cho vay - Dư nợ cho vay trung dài hạn

c)

Dư nợ cho vay = Dư nợ cho vay ngắn hạn + Dư nợ cho vay trung dài hạn

d)

Dư nợ cho vay ngắn hạn + Dư nợ cho vay trung hạn + Dư nợ cho vay dài hạn = Dư nợ cho vay

32.

Chọn phát biểu phù hợp về dư nợ cho vay của một ngân hàng thương mại.

a)

Dư nợ cho vay = Dư nợ cho vay trong hạn + Dư nợ quá hạn

b)

Dư nợ cho vay = Dư nợ cho vay trong hạn + Nợ xấu

c)

Dư nợ cho vay = Dư nợ cho vay trong hạn + Nợ xấu + Dư nợ quá hạn

d)

Dư nợ cho vay = Dư nợ cho vay ngắn hạn + Dư nợ quá hạn

33.

Chọn phát biểu không phù hợp về dư nợ cho vay của một ngân hàng thương mại.

a)

Nợ quá hạn ≤ Nợ có khả năng mất vốn

b)

Dư nợ cho vay = Dư nợ cho vay trong hạn + Dư nợ quá hạn

c)

Nợ xấu ≤ Nợ quá hạn

d)

Nợ có khả năng mất vốn ≤ Nợ xấu

34.

Chọn phát biểu không phù hợp về dư nợ cho vay của một ngân hàng thương mại.

a)

Nợ có khả năng mất vốn = Nợ xấu

b)

Nợ quá hạn ≥ Nợ có khả năng mất vốn

c)

Nợ xấu ≤ Nợ quá hạn

d)

Nợ xấu ≥ Nợ có khả năng mất vốn

35.

Chọn phát biểu phù hợp.

a)

Ngân hàng thương mại và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng.

b)

Ngân hàng thương mại xác định lãi suất cho vay theo đề nghị của khách hàng, nhu cầu vay vốn và lãi suất cạnh tranh của tổ chức tín dụng khác trên thị trường.

c)

Ngân hàng thương mại và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo lãi suất cạnh tranh của tổ chức tín dụng khác trên thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng.

d)

Ngân hàng thương mại xác định lãi suất cho vay theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước cho tất cả các khoản vay của khách hàng

36.

Một khoản vay từng lần tại ngân hàng X có thông tin sau: Ngày giải ngân: 25/5/2025 Thời hạn cho vay: 36 tháng Lãi suất 10%/năm, gốc và lãi thanh toán mỗi năm một lần Ngày 04/6/2026, khách hàng thanh toán nợ và đề nghị thanh lý hợp đồng tín dụng. Trong trường hợp này, khách hàng vay vốn có thể phải trả loại phí nào sau đây?

a)

Phí trả nợ trước hạn

b)

Tiền lãi quá hạn

c)

Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

d)

Phí cam kết rút vốn

37.

Trong thỏa thuận cho vay theo hạn mưc tín dụng, nhằm bảo đảm mức thu nhập tối thiểu cho ngân hàng cấp hạn mức, thường quy định loại phí nào sau đây?

a)

Phí cam kết rút vốn

b)

Phí trả nợ trước hạn

c)

Phí thu xếp cho vay hợp vốn

d)

Tiền lãi quá hạn

38.

Đối với khoản nợ vay bị quá hạn trả nợ, ngân hàng thương mại thực hiện thu nợ theo thứ tự như thế nào?

a)

Nợ gốc thu trước, nợ lãi tiền vay thu sau

b)

Nợ lãi tiền vay thu trước, nợ gốc thu sau

c)

Nợ gốc và nợ lãi tiền vay thu một lần

d)

Nợ gốc và nợ lãi tiền vay được thu theo nguyên tắc khoản nhỏ hơn được thu trước

39.

Chọn phát biểu phù hợp.

a)

Khi cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, ngân hàng thương mại có thể cho vay theo hướng kết hợp các phương thức cho vay khác nhau phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại và đặc điểm của khoản vay

b)

Khi cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, ngân hàng thương mại không được kết hợp các phương thức cho vay khác nhau trong một khoản vay

c)

Khi cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, ngân hàng thương mại có thể thiết kế các sản phẩm cho vay theo hướng kết hợp các phương thức cho vay khác nhau phù hợp với nhu cầu của khách hàng

d)

Ngân hàng thương mại chỉ được kết hợp các phương thức cho vay khác nhau trong trường hợp cho vay tiêu dùng

40.

Yếu tố nào sau đây không phải là căn cứ để ngân hàng thương mại và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay?

a)

Ngành nghề hoạt động kinh doanh của khách hàng

b)

Khả năng trả nợ của khách hàng

c)

Nguồn vốn cho vay ngân hàng thương mại

d)

Thời hạn hoạt động còn lại của ngân hàng thương mại

41.

Đối với khoản vay đến hạn thanh toán, ngân hàng thương mại thực hiện thu nợ (bao gồm nợ gốc, lãi tiền vay) như thế nào?

a)

Thứ tự thu nợ gốc và lãi tiền vay theo thoả thuận giữa ngân hàng thương mại và khách hàng

b)

Theo thứ tự nợ gốc thu trước, nợ lãi tiền vay thu sau

c)

Theo thứ tự nợ lãi tiền vay thu trước, nợ gốc thu sau

d)

Nợ gốc và lãi tiền vay sẽ được thu theo nguyên tắc khoản nào nhỏ thu trước

42.

Đối với khoản nợ vay bị quá hạn trả nợ, ngân hàng thương mại thực hiện thu nợ (bao gồm nợ gốc, lãi tiền vay) như thế nào?

a)

Theo thứ tự nợ gốc thu trước, nợ lãi tiền vay thu sau

b)

Theo thứ tự nợ lãi tiền vay thu trước, nợ gốc thu sau

c)

Nợ gốc và lãi tiền vay sẽ được thu theo nguyên tắc khoản nào nhỏ thu trước

d)

Thứ tự thu nợ gốc và lãi tiền vay theo thoả thuận giữa ngân hàng thương mại và khách hàng

43.

Ngân hàng BBB nhận được hồ sơ đề nghị vay vốn thực hiện dự án đầu tư với tổng chi phí dự toán là 2.800.000.000 đồng. Nguồn vốn đầu tư cho dự án này được chủ đầu tư tính toán từ 3 nguồn như sau: (1)Tiền mặt hiện có : 550.000.000 đồng (2)Số tiền nhận được từ 7.000 trái phiếu Kho bạc đến hạn thanh toán (Trái phiếu đáo hạn trước khi chủ đầu tư thực hiện dự án). Thông tin lô trái phiếu như sau: Mệnh giá: 100.000 đồng; Thời hạn: 5 năm; Lãi suất: 10%/năm (Tiền lãi thanh toán một lần khi đáo hạn) (3)Vay dài hạn từ ngân hàng BBB phần vốn còn lại. Sau khi thẩm định, ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay vốn để thực hiện dự án đầu tư này. Số tiền ngân hàng cho vay là:

a)

1.200.000.000 đồng

b)

1.550.000.000 đồng

c)

1.600.000.000 đồng

d)

2.100.000.000 đồng

44.

Ngân hàng BBB nhận được hồ sơ đề nghị vay vốn thực hiện dự án đầu tư với tổng chi phí dự toán là 15.400.000.000 đồng. Nguồn vốn đầu tư cho dự án này được chủ đầu tư tính toán từ 3 nguồn sau: (1)Tiền gửi hiện có trên tài khoản thanh toán: 3.200.000.000 đồng (2)Số tiền nhận được từ 51.000 trái phiếu ngân hàng đến hạn thanh toán (Trái phiếu đáo hạn trước khi chủ đầu tư thực hiện dự án). Thông tin lô trái phiếu như sau: Mệnh giá: 100.000 đồng; Thời hạn: 3 năm; Lãi suất: 8,5%/năm (Tiền lãi thanh toán một lần khi đáo hạn) (3)Vay dài hạn từ ngân hàng BBB phần vốn còn thiếu. Sau khi thẩm định, ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay vốn để thực hiện dự án đầu tư này. Số tiền ngân hàng cho vay (đồng) là:

a)

5.799.500.000

b)

7.100.000.000

c)

8.999.500.000

d)

9.600.500.000

45.

Ngân hàng BBB nhận được hồ sơ đề nghị vay vốn thực hiện dự án đầu tư với tổng chi phí dự toán là 15.400.000.000 đồng. Nguồn vốn đầu tư cho dự án này được chủ đầu tư tính toán từ 3 nguồn sau: (1)Tiền gửi hiện có trên tài khoản thanh toán: 3.200.000.000 đồng (2)Số tiền nhận được từ 51.000 trái phiếu ngân hàng đến hạn thanh toán (Trái phiếu đáo hạn trước khi chủ đầu tư thực hiện dự án). Thông tin lô trái phiếu như sau: Mệnh giá: 100.000 đồng; Thời hạn: 3 năm; Lãi suất: 8,5%/năm; Tiền lãi thanh toán một lần khi đáo hạn (3)Vay dài hạn từ ngân hàng BBB phần vốn còn thiếu. Sau khi thẩm định, ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay vốn để thực hiện dự án đầu tư này. Vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án (đồng) là:

a)

9.600.500.000

b)

7.100.000.000

c)

6.400.500.000

d)

3.200.000.000

46.

Ngân hàng BBB nhận được hồ sơ đề nghị vay vốn thực hiện dự án đầu tư với tổng chi phí dự toán là 2.800.000.000 đồng. Nguồn vốn đầu tư cho dự án này được chủ đầu tư tính toán từ 3 nguồn sau: (1)Tiền mặt hiện có : 550.000.000 đồng (2)Số tiền nhận được từ 7.000 trái phiếu Kho bạc đến hạn thanh toán (Trái phiếu đáo hạn trước khi chủ đầu tư thực hiện dự án). Thông tin lô trái phiếu như sau: Mệnh giá: 100.000 đồng; Thời hạn: 5 năm; Lãi suất: 10%/năm (Tiền lãi thanh toán một lần khi đáo hạn) (3)Vay ngân hàng BBB phần vốn còn lại. Sau khi thẩm định, ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay vốn để thực hiện dự án đầu tư này. Vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án (đồng) là:

a)

1.600.000.000

b)

500.000.000

c)

1.200.000.000

d)

1.050.000.000

47.

Ngân hàng K nhận được hồ sơ đề nghị vay vốn thực hiện phương án kinh doanh với tổng nhu cầu vốn là 830.000.000 đồng. Nguồn vốn cho phương án kinh doanh này được khách hàng tính toán từ 3 nguồn sau: (1)Tiền gửi hiện có trên tài khoản thanh toán: 270.000.000 đồng (2)Số tiền nhận được từ kỳ phiếu ngân hàng đến hạn thanh toán (Kỳ phiếu đáo hạn trước khi chủ đầu tư thực hiện dự án). Thông tin của kỳ phiếu như sau: Mệnh giá: 180.000.000 đồng; Thời hạn: 1 năm; Lãi suất: 7,5%/năm (Tiền lãi trả vào ngày phát hành) (3)Vay ngân hàng K phần vốn còn thiếu. Sau khi thẩm định, ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay vốn để thực hiện phương án kinh doanh này. Vốn tự có của khách hàng tham gia vào phương án kinh doanh (đồng) là:

a)

450.000.000

b)

463.500.000

c)

270.000.000

d)

193.500.000

48.

Ngân hàng K nhận được hồ sơ đề nghị vay vốn thực hiện phương án kinh doanh với tổng nhu cầu vốn là 830.000.000 đồng. Nguồn vốn cho phương án kinh doanh này được khách hàng tính toán như sau: (1)Tiền gửi hiện có trên tài khoản thanh toán: 270.000.000 đồng (2)Số tiền nhận được từ kỳ phiếu ngân hàng đến hạn thanh toán (Kỳ phiếu đáo hạn trước khi chủ đầu tư thực hiện dự án). Thông tin của kỳ phiếu như sau: Mệnh giá: 180.000.000 đồng; Thời hạn: 1 năm; Lãi suất: 7,5%/năm (Tiền lãi trả vào ngày phát hành) (3)Vay ngân hàng K phần vốn còn thiếu. Sau khi thẩm định, ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay vốn để thực hiện phương án kinh doanh này. Số tiền ngân hàng cho vay (đồng) là:

a)

380.000.000

b)

366.500.000

c)

636.500.000

d)

560.000.000

49.

Ngân hàng K nhận được hồ sơ đề nghị vay vốn thực hiện phương án kinh doanh với tổng nhu cầu vốn là 830.000.000 đồng. Nguồn vốn cho phương án kinh doanh này được khách hàng tính toán như sau: (1)Tiền gửi hiện có trên tài khoản thanh toán: 270.000.000 đồng (2)Số tiền nhận được từ kỳ phiếu ngân hàng đến hạn thanh toán (Kỳ phiếu đáo hạn trước khi chủ đầu tư thực hiện dự án). Thông tin của kỳ phiếu như sau: Mệnh giá: 180.000.000 đồng; Thời hạn: 1 năm; Lãi suất: 7,5%/năm (Tiền lãi kỳ phiếu trả vào ngày đáo hạn) (3)Vay ngân hàng K phần vốn còn thiếu. Sau khi thẩm định, ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay vốn để thực hiện phương án kinh doanh này. Số tiền ngân hàng cho vay (đồng) là:

a)

366.500.000

b)

380.000.000

c)

560.000.000

d)

650.000.000

50.

Ngân hàng K nhận được hồ sơ đề nghị vay vốn thực hiện phương án kinh doanh với tổng nhu cầu vốn là 970.000.000 đồng. Nguồn vốn cho phương án kinh doanh này được khách hàng tính toán như sau: (1)Tiền gửi hiện có trên tài khoản thanh toán: 270.000.000 đồng (2)Số tiền nhận được từ kỳ phiếu ngân hàng đến hạn thanh toán (Kỳ phiếu đáo hạn trước khi chủ đầu tư thực hiện dự án). Thông tin của kỳ phiếu như sau: Mệnh giá: 180.000.000 đồng; Thời hạn: 1 năm; Lãi suất: 9%/năm (Tiền lãi kỳ phiếu trả vào ngày đáo hạn) (3)Vay ngân hàng K phần vốn còn thiếu. Sau khi thẩm định, ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay vốn để thực hiện phương án kinh doanh này. Vốn tự có của khách hàng tham gia vào phương án kinh doanh (đồng) là:

a)

466.200.000

b)

270.000.000

c)

196.200.000

d)

450.000.000