Font size
Worksheetsxà phòng và chất giặt rửa
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?
Nước cất.
Dung dịch sodium hydroxide.
Dung dịch nước Javel.
Dung dịch xà phòng.
Xà phòng có thành phần chính là
muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.
muối sodium hoặc potassium của acid bất kì.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
glycerol.
Chất giặt rửa tổng hợp thường có thành phần chính là
Sponin trong bồ hòn và bồ kết.
Glycerol và ethanol.
muối sodium hoặc potassium của acid béo (thường là các gốc acid béo no).
muối sodium alkylsulfate (R–OSO3Na), sodium alkylbenzensulfonate (R-C6H4-SO3Na).
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tự nhiên?
dầu thực vật.
alkane lấy từ dầu mỏ.
quả bồ hòn.
mỡ động vât.
Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
CH3[CH2]3COONa.
CH3[CH2]11OSO3Na.
CH3[CH2]14COONa
CH3[CH2]16COOH.
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
C3H5(OH)3.
CH3[CH2]14COONa.
CH3[CH2]16COOK.
CH3[CH2]11C6H4SO3Na.
Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
CH3[CH2]14COOH.
CH3[CH2]11OSO3Na.
(CH3[CH2]16COO)3C3H5.
CH3[CH2]16COONa.
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
CH3[CH2]14COOK.
CH3[CH2]16COONa.
(CH3[CH2]14COO)3C3H5.
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tự nhiên?
quả bồ kết.
acid béo.
chất béo.
alkane lấy từ dầu mỏ.
Cho các muối sau: C15H31COONa (1); CH3[CH2]11OSO3Na (2); CH3[CH2]11C6H4SO3Na (3); C17H33COOK (4). Các chất là xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp lần lượt là
(2), (3) và (1), (4).
(2), (4) và (1), (3).
(1), (4) và (2), (3).
(1), (3) và (2), (4).
Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của?
Xà phòng.
Chất giặt rửa tổng hợp.
Chất giặt rửa tự nhiên.
Acid béo.
Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của
Xà phòng.
Chất giặt rửa tổng hợp.
Chất giặt rửa tự nhiên.
Giấm ăn.
Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của?
Xà phòng.
Chất giặt rửa tổng hợp.
Chất giặt rửa tự nhiên.
Xăng E5.
Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của
Xà phòng.
Chất giặt rửa tổng hợp.
Chất giặt rửa tự nhiên.
Chất béo.
Cho các muối sau: Quả bồ hòn (1); CH3[CH2]14COONa (2); CH3[CH2]11C6H4SO3Na (3); quả bồ kết (4). Số chất (nguyên liệu) là chất giặt rửa tự nhiên, xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp lần lượt là
2, 2, 0.
1, 1, 2.
2, 1, 1.
2, 0, 2.
Khi giặt rửa bằng xà phòng với nước cứng (nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+) sẽ gây ảnh hưởng nào sau đây?
Gây ô nhiễm môi trường
Tạo ra kết tủa bám lên bề mặt vải, ảnh hưởng đến chất lượng vải, đồng thời làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng.
Mất tác dụng giặt rửa của xà phòng.
Gây kích ứng với da kể cả làn da nhạy cảm của trẻ em.
Xà phòng là chất giặt rửa có ưu điểm nào sau đây?
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Dùng được với nước cứng.
Gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
Không gây ô nhiễm môi trường.
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm nào sau đây?
Ít gây ô nhiễm môi trường
Dùng được với nước cứng và giá thành thấp.
Nguồn nguyên liệu để sản xuất dồi dào, phong phú.
Không gây ô nhiễm môi trường.
Chất giặt rửa tự nhiên như bồ hòn, bồ kết có ưu điểm nào sau đây?
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Rẻ tiền, dễ kiếm nên dễ sản xuất ở quy mô công nghiệp.
Gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
Lành tính, không gây kích ứng da, không gây ô nhiễm môi trường.
Chất giặt rửa tổng hợp có nhược điểm nào sau đây?
Ít gây ô nhiễm môi trường
Dùng được với nước cứng.
Gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
Giá thành cao.
Chất giặt rửa tự nhiên như quả bồ hòn, quả bồ kết có nhược điểm nào sau đây?
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Giá thành cao, khó sản xuất ở quy mô công nghiệp.
Gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
Không gây ô nhiễm môi trường.
Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp phổ biến gồm mấy phần?
1.
2.
3
4.
Đặc cấu tạo giống nhau giữa xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là?
Đều có hai phần gồm phần phân cực (“đầu ưa nước) và phần không phân cực (“đuôi” kị nước).
Đều có nhóm carboxylate –COO–.
Đều có nhóm sodium sulfate –OSO3Na.
Đều có nhóm sodium sulfonate –SO3Na.
Phần không phân cực hay phần kị nước (“đuôi” kị nước) trong xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là
nhóm carboxylate –COO–.
gốc hydrocarbon mạch dài.
nhóm sulfate (-OSO3–)
nhóm sulfonate (-SO3–).
Phần phân cực hay phần ưa nước (“đầu” ưa nước) trong xà phòng là
nhóm carboxylate –COO–.
gốc hydrocarbon mạch dài.
nhóm sulfate (-OSO3–)
nhóm sulfonate (-SO3–).
Phần phân cực hay phần ưa nước (“đầu” ưa nước) trong chất giặt rửa tổng hợp là
nhóm carboxylate –COO–.
gốc hydrocarbon mạch dài.
nhóm sulfate (-OSO3–), sulfonate (-SO3–).
ion Na+.
Cho công thức của xà phòng CH3[CH2]14COONa. Phần có khả năng thâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ và phần có xu hướng quay ra ngoài, thâm nhập vào nước lần lượt là
CH3[CH2]14– và –COONa.
CH3– và –COONa.
–COO– và CH3[CH2]14–.
–COONa và CH3[CH2]14–.
Cho công thức của chất giặt rửa tổng hợp CH3[CH2]10CH2OSO3Na. Đầu ưa nước và đuôi kị nước lần lượt là?
–CH2OSO3Na và CH3[CH2]10–.
CH3[CH2]10CH2– và –SO3Na.
–OSO3Na và CH3[CH2]10CH2–.
–SO3Na và CH3[CH2]10CH2–.
Khả năng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa do cấu tạo có
hai phần bao gồm một đầu phân cực và một đuôi không phân cực.
hai phần bao gồm đầu và đuôi đều phân cực.
hai phần bao gồm đầu và đuôi đều không phân cực.
hai phần bao gồm đầu kị nước và đuôi ưa dầu, mỡ.
Chất giặt rửa tổng hợp có thể sản xuất từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
Alkane lấy từ dầu mỏ.
Dầu lạc.
Mỡ cừu.
Mỡ bò.
Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
K2SO4.
NaCl.
Mg(NO3)2.
NaOH.
Hóa chất nào sau đây không được sử dụng để sản xuất xà phòng?
Mỡ lợn.
alkane (lấy từ dầu mỏ).
Dầu mỡ bôi trơn máy.
Dầu lạc.
Nguồn nguyên liệu dùng để điều chế, sản xuất xà phòng có thể là
nước bồ hòn, bồ kết.
glycerol và chất béo.
mỡ động vật, dầu thực vật và dầu mỏ.
chất béo và cellulose.
Hóa chất nào sau đây được sử dụng để sản xuất xà phòng?
Dầu dừa.
Dầu luyn.
Dầu mỡ bôi trơn máy.
Dầu mazut.
Chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng đều có thể sản xuất từ
Mỡ động vật.
Dầu thực vật.
Acid béo.
Alkane lấy từ dầu mỏ.
Hóa chất nào sau đây không được sử dụng để sản xuất xà phòng từ chất béo?
dung dịch sodium hydroxide.
dung dịch sodium chloride bão hòa.
nước cất.
dung dịch hydrochloric acid.
Hóa chất nào sau đây không được sử dụng để sản xuất xà phòng?
dung dịch sodium hydroxide.
dung dịch potassium hydroxide.
dung dịch calcium chloride bão hòa.
dầu vừng.
Đổ dung dịch NaCl bão hòa vào dung dịch gồm sodium palmititate và glycerol. Phát biểu nào sau đây là đúng?
chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
chất lỏng ở lớp dưới gồm chỉ có dung dịch sodium chloride bão hòa.
chất lỏng ở dưới khả năng hòa tan copper(II) hydroxide tạo dung dịch xanh lam thẫm.
chất rắn màu trắng lắng xuống dưới đáy ống nghiệm là xà phòng.
Trong quá trình điều chế xà phòng từ chất béo, còn thu được
glycerol.
acid béo.
ethylene glycol.
sodium acetate.
Trong quá trình điều chế xà phòng từ chất béo, dung cụ nào không phù hợp để sử dụng?
đũa thủy tinh và ống hút nhỏ giọt.
lưới amiăng và kẹp sắt.
đèn cồn và bát sứ.
bát nhôm hoặc xoong nhôm.
Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và có thể thêm vào các chất phụ gia. Chất phụ gia không nên thêm vào là
calcium chloride.
chất độn.
chất tạo màu và chất tạo hương.
chất dưỡng da và chất diệt khuẩn.
Để làm tăng độ cứng của xà phòng trong quá trình sản xuất, người ta thường dùng thêm chất phụ gia nào sau đây?
chất tạo màu.
chất độn.
chất tạo hương.
chất dưỡng da và chất diệt khuẩn.
