wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

21.7.27. LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT

Total questions: 32

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Những gợi ý sau nhắc đến bộ phận từ ngữ nào?

- Được hình thành trên những quy ước riêng của một nhóm người nào đó.

- Thường được sử dụng trong phạm vi hẹp.


a)

A. Khẩu ngữ.   

b)

B. Từ ngữ địa phương.        

c)

C. Biệt ngữ xã hội.     

d)

D. Từ toàn dân.

2.

Bấm chọn biệt ngữ xã hội trong đoạn sau.

Tháng này, Tài lại là cái tên tiếp tục đội sổ của lớp. Mọi người đều tỏ vẻ thản nhiên, chẳng lấy gì làm bất ngờ.


a)

mọi người

b)

đội sổ

c)

Tài

d)

thản nhiên

e)

bất ngờ

3.

Từ ngữ địa phương là gì?


a)

A. Từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương.

b)

B. Từ ngữ chỉ được dùng ở một tầng lớp trong xã hội.

c)

C. Từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu.

d)

D. Từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định.

4.

Từ tượng hình

a)

 Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

b)

Mô tả âm thanh của con người, sự vật.

c)

Không mô tả âm thanh của con người, sự vật.

d)

 Không gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

5.

Từ mô tả âm thanh của con người, sự vật gọi là............

a)

Từ tượng thanh

b)

Từ tượng hình

c)

Từ mô phỏng

d)

Từ tượng trưng

6.

Đảo ngữ là gì?

a)

A. Biện pháp tu từ được tạo ra bằng cách thay đổi vị trí thông thường của các từ ngữ trong câu.

b)

B. Biện pháp dùng để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng… với nhau.

c)

C. Biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể.

d)




D. Biện pháp gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối… bằng những từ ngữ thường được sử dụng để gọi con người.

7.

Biện pháp tu từ đảo ngữ có ................ hình thức cơ bản: đảo các thành tố trong cụm từ và đảo các thành phần trong câu.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

8.

Tác dụng chính của biện pháp tu từ đảo ngữ là gì?

a)

A. Nhấn mạnh quan điểm, chủ đề của tác phẩm trong phép đảo ngữ.

b)

B. Nhấn mạnh nội dung biểu đạt ở từ ngữ được đảo lên trước. 

c)

C. Giúp người đọc dễ liên tưởng, hình dung được sự vật, hình ảnh.

d)

D. Thể hiện mạch cảm xúc của tác phẩm thông qua phép đảo ngữ.

9.

Biện pháp tu từ đảo ngữ có hai hình thức cơ bản: đảo các thành tố trong cụm từ và đảo các thành phần trong câu. Tác dụng chính của biện pháp tu từ này là nhấn mạnh nội dung biểu đạt ở từ ngữ được đảo lên trước. Ví dụ:

     Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu

Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban.

                              (Nguyễn Đức Mậu, Hành trình của bầy ong)

Thông thường, trong tiếng Việt, tính từ................................... được đặt sau cụm từ rừng sâu. Nhưng ở dòng thơ thứ nhất, tính từ thăm thẳm đã được đảo vị trí lên trước nhằm nhấn mạnh không gian hoang vắng, nguyên sơ của rừng già.


a)

sâu

b)

 thăm thẳm

c)

bập bùng

d)

trắng

10.

Đặc điểm nhận dạng đoạn văn diễn dịch là gì?

a)

A. Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn.

b)

B. Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn.

c)

C. Các câu văn làm sáng tỏ câu chủ đề.

d)




D. Các câu văn được trình bày theo một hệ thống, mạch lạc.

11.

Chọn đáp án đúng để nhận biết các đoạn văn

a)

Đoạn văn phối hợp 

Câu chủ đề ở đầu đoạn và cuối đoạn

b)

Đoạn văn quy nạp

Câu chủ đề ở cuối đoạn

c)

Đoạn văn song hành

Không có câu chủ đề

d)

Đoạn văn quy nạp

Câu chủ đề ở đầu đoạn

e)

Đoạn văn diễn dịch

Câu chủ đề ở đầu đoạn

12.

Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống.

/.../ là phần nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản, thể hiện thái độ, cảm xúc, cách đánh giá của người dùng đối với đối tượng được nói đến.

                                       
                               


a)

A. Nghĩa của từ ngữ.         

b)

B. Nghĩa chuyển của từ ngữ.  

c)

C. Sắc thái nghĩa của từ ngữ.     

d)

D. Hình thức thể hiện của từ ngữ.      

13.

Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống.

Câu hỏi tu từ là câu không dùng để hỏi mà dùng để khẳng định, phủ định, bộc lộ cảm xúc,… Điểm khác biệt giữa câu hỏi tu từ và câu hỏi thông thường đó là, câu hỏi tu từ có /.../.



a)

A. xuất hiện từ ngữ dùng để hỏi.

b)

B. có các biện pháp tu từ như ẩn dụ, so sánh, nhân hoá,...

c)

C. cách sắp xếp từ ngữ đặc biệt.

d)

D. hiệu quả tu từ.

14.

Nghĩa tường minh của câu là gì?




a)

A. Nội dung cho thấy giá trị thật sự của vấn đề được đề cập trong câu.

b)

B. Nội dung thông báo được diễn đạt gián tiếp từ các từ ngữ trong câu.

c)

C. Nội dung thể hiện ý nghĩa tích cực của câu.

d)

D. Nội dung thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng các từ ngữ trong câu.

15.

Trợ từ có tác dụng gì?



a)

A. Nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ mà nó đi kèm.

b)

B. Giúp các sự vật, hình ảnh trong câu văn thêm sinh động.

c)

C. Bộc lộ cảm xúc, tình cảm của người nói.

d)

D. Thể hiện sự mạch lạc, hệ thống của các câu trong đoạn văn.

16.

Có ..................... loại thành phần biệt lập: thành phần tình thái, thành phần gọi - đáp, thành phần cảm thán, thành phần phụ chú.


a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

17.

Điền vào chỗ trống. 

Câu "Tôi không phải là không thực hiện được nhiệm vụ này." là câu ( khẳng định ,  phủ định).

a)

khẳng định

b)

phủ định

18.

Câu có hai từ phủ định đi liền nhau không phải là.....................................mà là câu khẳng định. Ví dụ: Tôi không phải không biết.

a)

câu phủ định

b)

câu khẳng định

19.

Chọn câu có chứa biệt ngữ xã hội.


a)

A. Bầm ơi, khi nào bầm về?

b)

B. Cái bọn phe phẩy đã bị bắt.

c)

C. Cơm được bỏ vào cái niêu để giữ ấm.

d)

D. Bà ấy quen thói gắt gỏng mỗi ngày.

20.

Chọn từ ngữ địa phương trong câu ca dao sau.

Tìm bậu, bậu đã lấy chồng,

Bậu thương như thế, mặn nồng làm sao?

(Ca dao)

a)

A. lấy.

b)

B. bậu.

c)

C. như thế.     

d)

D. tìm.

21.

Chọn từ địa phương trong câu ca dao sau.

Trời mô xanh bằng trời Can Lộc

Nước mô xanh bằng dòng nước sông La.

(Ca dao)

a)

trời

b)

c)

xanh

d)

Can Lộc

e)

sông La

22.

Chọn từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn thơ sau.

          Xa xa, sau lớp nhà xiêu

Một tia khói nhỏ ngoằn ngoèo bay lên...

          Hắn khoái trá cười điên sằng sặc

Nhe hàm răng sáng quắc như gươm.

(Tố Hữu, Bà má Hậu Giang)


a)

xa xa

b)

 ngoằn ngoèo 

c)

sằng sặc

d)

hàm răng

23.

Chọn từ tượng hình, tượng thanh trong khổ thơ sau.

Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu

Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy

Bạn bè tôi tụm năm tụm bảy

Bầy chim non bơi lội trên sông.

                             (Tế Hanh, Nhớ con sông quê hương)


a)

ríu rít

b)

chập chờn

c)

tiếng chim kêu

d)

con cá nhảy

e)

bơi lội

24.

Chọn những câu thơ có sử dụng biện pháp đảo ngữ.

      Bên này là núi uy nghiêm

Bên kia là cánh đồng liền chân mây

     Xóm làng xanh mát bóng cây

Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời.

(Trần Đăng Khoa, Quê em)


a)

      Bên này là núi uy nghiêm

b)

Bên kia là cánh đồng liền chân mây

c)

     Xóm làng xanh mát bóng cây

d)

Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời.

25.

Câu văn sau có sử dụng thành phần biệt lập nào?

Một số thủy thủ chất phác còn lại – chẳng bao lâu, chúng tôi đã phát hiện rên tàu vẫn còn có những thủy thủ như thế – thì lại là những tay khờ dại ra mặt.

(Robert Louis Stevenson, Đảo giấu vàng)

a)

A. Thành phần tình thái.        

b)

B. Thành phần phụ chú.         

c)

C. Thành phần gọi - đáp.       

d)

D. Thành phần cảm thán.

26.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau là gì?

Mình về với Bác đường xuôi

Thưa rằng Việt Bắc không nguôi nhớ Người.

(Tố Hữu, Việt Bắc)

       

a)

A. So sánh.         

b)

       B. Hoán dụ.                    

c)

       C. Ẩn dụ.                  

d)

   D. Đảo ngữ.          

27.

Trong câu thơ sau:

Mình về với Bác đường xuôi

Thưa rằng Việt Bắc không nguôi nhớ Người.

(Tố Hữu, Việt Bắc)


Việt Bắc: chỉ toàn thể những người dân ở Việt Bắc, lấy cái chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.​

--> Đó là biện pháp tu từ...........................

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Hoán dụ.

d)

Ẩn dụ.

28.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu ca dao sau là gì?

Càng thắm lại càng mau phai

Thoang thoảng hoa nhài mà lại thơm lâu.

(Ca dao)                                       

a)

A. Nhân hoá, đảo ngữ.       

b)

B. Ẩn dụ, nhân hoá.   
                                        

c)

C. Đảo ngữ, so sánh.         

d)

D. Ẩn dụ, đảo ngữ.     

29.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu ca dao sau là

Càng thắm lại càng mau phai

Thoang thoảng hoa nhài mà lại thơm lâu.

(Ca dao)

Ẩn dụ: ............................................(nổi bật lên một “vẻ đẹp lâu bền, khó phai” bên trong, điều này cũng tựa như tâm hồn của những cô thôn nữ chốn làng quê Việt).

Đảo ngữ: thoang thoảng.

a)

hoa nhài

b)

thoang thoảng

c)

thơm lâu

d)

thắm lại

30.

Chọn câu chủ đề trong đoạn văn sau.

       Tôi thấy Tế Hanh là một người tinh lắm. Tế Hanh đã ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương. Người nghe thấy cả những điều không hình sắc, không thanh âm như “mảnh hồn làng” trên “cánh buồm giương”, như tiếng hát của hương đồng quyến rũ con đường quê nho nhỏ. Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế giới rất gần gũi thường ta chỉ thấy một cách mờ mờ, cái thế giới những tình cảm ta đã âm thầm trao cho cảnh vật: sự mỏi mệt say sưa của con thuyền lúc trở về bến, nỗi khổ đau chất chứa trên toa tàu nặng trĩu, những vui buồn sầu tủi của một con đường.

(Hoài Thanh, Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam)


a)

 Tôi thấy Tế Hanh là một người tinh lắm.

b)

Tế Hanh đã ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương.

c)

Người nghe thấy cả những điều không hình sắc, không thanh âm như “mảnh hồn làng” trên “cánh buồm giương”, như tiếng hát của hương đồng quyến rũ con đường quê nho nhỏ.

d)

Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế giới rất gần gũi thường ta chỉ thấy một cách mờ mờ, cái thế giới những tình cảm ta đã âm thầm trao cho cảnh vật: sự mỏi mệt say sưa của con thuyền lúc trở về bến, nỗi khổ đau chất chứa trên toa tàu nặng trĩu, những vui buồn sầu tủi của một con đường.

31.

       Tôi thấy Tế Hanh là một người tinh lắm. Tế Hanh đã ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương. Người nghe thấy cả những điều không hình sắc, không thanh âm như “mảnh hồn làng” trên “cánh buồm giương”, như tiếng hát của hương đồng quyến rũ con đường quê nho nhỏ. Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế giới rất gần gũi thường ta chỉ thấy một cách mờ mờ, cái thế giới những tình cảm ta đã âm thầm trao cho cảnh vật: sự mỏi mệt say sưa của con thuyền lúc trở về bến, nỗi khổ đau chất chứa trên toa tàu nặng trĩu, những vui buồn sầu tủi của một con đường.

(Hoài Thanh, Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam)


Ngữ liệu trên thuộc kiểu đoạn văn nào?

a)

A. Song song. 

b)

B. Phối hợp. 

c)

C. Diễn dịch. 

d)

 D. Quy nạp.

32.

Y Điêng là nhà văn người Ê Đê, sinh ra và lớn lên tại vùng đất đỏ bazan. Ngoài sáng tác văn xuôi, thơ, ông còn dày công sưu tầm, nghiên cứu vốn văn hóa, văn nghệ các dân tộc thiểu số tại địa bàn sinh sống của mình. Sự nghiệp văn chương của ông được đánh dấu bằng những tác phẩm đoạt giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật 2007.​

(Sưu tầm)


Ngữ liệu trên thuộc kiểu đoạn văn nào?

a)

​Ngữ liệu trên thuộc kiểu đoạn văn song song. Đoạn văn không có câu chủ đề.


b)

​Ngữ liệu trên thuộc kiểu đoạn văn diễn dịch. Đoạn văn có câu chủ đề nằm ở đầu đoạn.

c)

​Ngữ liệu trên thuộc kiểu đoạn văn quy nạp. Đoạn văn có câu chủ đề nằm ở cuối đoạn.


d)

​Ngữ liệu trên thuộc kiểu đoạn văn phối hợp. Đoạn văn có câu chủ đề nằm ở đầu và cuối đoạn.