wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

4

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nội dung chủ yếu về nghệ thuật đánh giặc của Tổ tiên ta là :

a)

Nghệ thuật toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện.

b)

Nghệ thuật tác chiến của chiến tranh nhân dân.

c)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc.

d)

Nghệ thuật kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

2.

"Xắc định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến", Đảng ta đã xác định đế quốc Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp, nguy hiểm của dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia vào nào?

a)

Tháng 9 năm 1945.

b)

Tháng 9 năm 1946.

c)

Tháng 9 năm 1954.

d)

Tháng 9 năm 1955.

3.

Sau cách mạng tháng tám chúng ta xác định kẻ thù "nguy hiểm, trực tiếp" của cách mạng là những đối tượng nào?

a)

Thực dân Pháp là kẻ thù trực tiếp, nguy hiểm của Cách mạng Việt Nam.

b)

Thực dân Pháp, phát xít Nhật là kẻ thù trực tiếp, nguy hiểm của cách mạng Việt Nam.

c)

Thực dân Pháp, phát xít Nhật, quân Tường là kê thủ trực tiếp, nguy hiêm của cách mạng Việt Nam.

d)

Thực dân Pháp, quân Tàu Tưởng là kẻ thù trực tiếp, nguy hiêm của cách mạng Việt Nam.

4.

Trong nội dung nghệ thuật đánh giặc của Tổ tiên, tư tưởng xuyên suốt trong đấu tranh ngoại giao là :

a)

Giữ vững nguyên tắc độc lập dân tộc; kết hợp với tiến công địch toàn diện.

b)

Giữ vũng nguyên tắc độc lập dân tộc, kết hợp với mặt trận quân sự, kêt thúc chiên tranh càng sớm càng tốt.

c)

Giữ vững quyền chủ động, tiên công địch liên tục tạo điều kiện cho quân sự.

d)

Giữ vững quyền bình đăng, kêt hợp nhiều mặt trận, quân sự có vai trò quyết định.

5.

Một trong những nội dung bải học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự được vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới là:

a)

Vận dụng các hình thức chiền thuật vào các trận chiến đấu.

b)

Quán triệt các loại hình tác chiến trong một chiến dịch.

c)

Vận dụng các hình thức và quy mô lực lượng tham gia trong các trận chiến đầu

d)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tông hợp bằng lực, thế, thời và mưu kê.

6.

Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo, gồm những bộ phận hợp thành nào?

a)

Chiến lược, chiến dịch tác chiến trên bộ và trên biển.

b)

Chiên lược quân sự, nghệ thuật chiên dịch và chiên thuật.

c)

Chiên lược, chiên dịch tiên công và tác chiên phòng ngự.

d)

Chiến lược, nghệ thuật chiến dịch tiến công và phòng ngự, kỹ thuật bộ binh.

7.

Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của tổ tiên ta thể hiện tính mềm đẻo, khôn khéo là:

a)

Nghệ thuật phát huy sức mạnh của linh vực hoạt động quân sự, chính trị.

b)

Nghệ thuật đầu tranh quân sự đóng vai trò quyết định.

c)

Nghệ thuật kết hợp đầu tranh giữa các mặt trận quần sự, chính trị, ngoại giao, binh vận.

d)

Nghệ thuật phát huy sức mạnh hoạt động quân sự, chính trị.

8.

Một trong những cơ sở lý luận hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo là:

a)

Học thuyết chủ nghĩa Mác-Lê nin về chiên tranh.

b)

Học thuyết chủ nghĩa Mác-Lê nin về bảo vệ Tổ quốc.

c)

Học thuyết chủ nghĩa Mác-Lê nin về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Học thuyết chủ nghĩa Mác-Lê nin về quân đội.

9.

Một trong những nội dung của chiến lược quân sự từ khi có Đảng lãnh đạo là :

a)

Xác định đúng kẻ thủ, đúng đối tượng tác chiến.

b)

Xây dựng tinh thần yêu nước, ý chí quật cường cho toàn dân tộc.

c)

Phát huy sức mạnh dân tộc và thời đại trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

d)

Thực hiện tốt chiến tranh nhân dân trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

10.

Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận trong lịch sử chiến tranh chống ngoại xâm của ông cha ta là nhằm mục đích gì?

a)

Để tạo ra sức mạnh tổng hợp, giành thắng lợi trong chiến tranh.

b)

Để chận kề iệ mam, và pả kưếc quyế, khu n k in, hệ cu ghiển g ánh ch nội nga của d năm tổi đa tồn thất trong chiến tranh.

c)

Để giải quyết nhanh chóng chiến tranh và ngăn chặn nguy cơ chiến tranh.

11.

Một sô nội dụng bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự được vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới là:

1. Quán triệt tư tưởng lấy ít đánh nhiều, biết tập trung ưu thế lực lượng cần thiết để đánh thắng địch .

2. Tổ chức lực lượng tập trung trong một chiến dịch.

3. Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc.

4. Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng lực, thế, thời, mưu kế

a)

Nội dung 1, 2 và 3 đều đúng.

b)

Nội dung 1, 3 và 4 đều đúng.

c)

Nội dung 2, 3 và 4 đều đúng.

d)

Tất cả nội dung1, 2, 3 và 4 đều đúng.

12.

Trận đánh Điện Biên Phù đi vào lịch sử quân sự thê giới thuộc loại hình nghệ thuật nào?

a)

Chiến đấu tiến công.

b)

Chiên dịch tiền công.

c)

Chiên dịch phòng ngự và tiền công.

d)

Chiến dịch phản công.

13.

Vị trí "cách đánh chiến thuật" trong nghệ thuật quân sự Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

Là nội dung quan trọng của lý luận quân sự.

b)

Là nội dung cơ bản trong lý luận chiến thuật.

c)

Là nội dung quan trọng của lý luận nghệ thuật quân sự.

d)

Là nội dung quan trọng nhất của lý luận chiến thuật.

14.

Một trong những nội dung của chiên lược quân sự từ khi có Đảng lãnh đạo là:

a)

Xac định được thời thê, đánh giá đúng sức mạnh của cách mạng Việt Nam.

b)

Xác định được thế mạnh của ta, thế yếu của địch.

c)

Biết mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc.

d)

Xác định được phương hướng phát triển lực lượng trong chiến tranh.

15.

Một số nội dung chiến lược quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo:

1. Phương châm và phương thức tiến hành chiến tranh.

2. Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiền.

3. Phương châm và nghệ thuật tiến hành chiến tranh.

4. Đánh giá đúng kê thù.

a)

tất cảvnooij dung 1,2,3 và 4 đều đúng

b)

nội dung 2,3, và 4 đều đúng

c)

nội dung 1,3 và 4 đều đúng

d)

nội dung 1,2 và 4 đều đúng

16.

Bài học kinh nghiệm trong nghệ thuật quân sự gồm có nội dung nào?

a)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến.

b)

Mở đầu và kết thúc chiên tranh đúng lúc.

c)

Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc.

d)

Đánh giá dúng kể thủ.

17.

Cơ sở hình thành nghệ thuật quần sự Việt Nam là?

a)

Truyền thông đánh giặc của ông cha.

b)

Tư tưởng quần sự Hô Chí Minh.

c)

Chủ nghĩa Mác - Lênin về chiến tranh, Quân đội và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Cả 3 yêu tố trên.

18.

Những yêu tổ nào tác động đến việc hình thành nghệ thuật đánh giặc của cha ông ta là gì?

a)

Kinh tê, quân sự, văn hóa - xã hội.

b)

Địa lý, kinh tệ, chính trị, văn hóa - xã hội.

c)

Địa lý, kinh tê, sáng tạo, ý chí quật cường.

d)

Kinh tê, chính trị, văn hóa xã hội, sự sáng tạo và ý chí quật cường.

19.

Một trong những nội dụng của chiên lược quân sự trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo là?là?

a)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiện.

b)

Xây dựng tinh thần yêu nước, ý chí quật cường cho toàn dân tộc.

c)

Phát huy sức mạnh dân tộc và thời đại trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

d)

Thực hiện tôt chiên tranh nhân dân trong chiên trạnh bảo vệ Tổ quốc.

20.

Một trong những nội dung nghệ thuật danh giặc cua ông cha ta là gì?

a)

Lây nhỏ địch lớn, lây ít địch nhiều, lây yêu địch mạnh.

b)

Lây nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu đánh mạnh.

c)

Lây nhỏ đánh lớn, lây ít địch nhiêu, lây yêu chông mạnh.

d)

Lây nhỏ thăng lớn, lây ít thẳng nhiêu, lây yêu thẳng mạnh.

21.

Bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Ngăn chặn, đâu tranh làm thất bại âm mưu của thế lực thù địch.

b)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đầu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.

c)

Phát hiện, đầu tranh làm thất bại các xâm hại an ninh quốc gia.

d)

Tích cực đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.

22.

Nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

a)

Tuân thủ hiên pháp và pháp luật.

b)

Tuân thủ hiến pháp và đảm bảo quyền lợi của Nhà nước và công dân.

c)

Tuân thủ hiến pháp, pháp luật, bảo đảm quyền lợi của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

d)

Tuân thủ hiến pháp.

23.

Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

An ninh, tình bảo, cảnh sát, bộ đội biên phòng.

b)

An ninh, cánh sát của công an nhân dẫn, an ninh, tình báo của quân đội nhân dân.

c)

Lực lượng công an nhân dân và bộ đội biên phòng, cảnh sát biền.

d)

Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy, các đơn vị, an ninh, tình báo của công an nhân dân và quân đội nhân dận

24.

Các biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia như thế nảo?

a)

Vận động quần chúng, pháp luật, vũ trang.

b)

Ngoai giao, kinh tế. khoa học kỹ thuật và pháp luật.

c)

Pháp luật, ngoại giao, kinh tế, nghiệp vụ, vũ trang.

d)

Vận động quần chúng, pháp luật, ngoại giao khoa học kỹ thuật, kinh tế nghiệp vụ, vũ trang.

25.

Tim câu trả lời đúng nhất: Bảo vệ an ninh kinh tế là gì?

a)

Bào vệ sự ổn định và phát triển của nền kinh tế thị trường ở nước ta, bảo vệ các nhà khoa học, cán bộ quản lý kinh tế và nhà kinh doanh giỏi không để nước ngoài mua chuộc.

b)

Bảo vệ các cơ sở kinh tế quan trọng, bảo vệ các nhà khoa học.

c)

Bảo vệ nhà khoa học, nhà kinh doanh giỏi không để nước ngoài mua chuộc lôi kéo.

d)

Chống các biển hiện chệch hướng trong phát triển kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.

26.

Tìm câu trả lời sai: Bảo vệ văn hóa, tư tưởng là gì?

a)

Bảo vệ những giá trị đạo đức truyền thống, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc

b)

Không bảo vệ đội ngũ văn nghệ sĩ, những người làm công tác văn hóa, văn nghệ.

c)

Đâu tranh chông lại sự bôi nhọ, nói xâu của các thế lực thù địch đối với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

d)

Ngăn chặn các hoạt động truyền bá văn hóa phẩm phản động, đối trụy.

27.

Tìm câu trả lời sai. Bảo vệ an ninh dân tộc là gì?

a)

Bào vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc Việt Nam.

b)

Đấu tranh với các hoạt động lợi dụng dân tộc ít người để làm việc trái pháp luật.

c)

Chi có lực lượng công an nhân dân làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh dân tộc.

d)

Đảm bảo cho các dân tộc Việt Nam cùng phát triển theo đúng hiến pháp pháp luật của nhà nước.

28.

Tìm câu trả lời đúng nhất: Bảo vệ an ninh thông tin là gì?

a)

Là bộ phận quan trọng của công tác bảo vệ an ninh quốc gia nhằm chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch.

b)

Đầu tranh với bọn tội phạm nhằm khai thác, phá hoại thông tin liên lạc.

c)

Ngăn chặn các hoạt động khai thác thông tin trái phép.

d)

Chống lộ, lọt những thông tin bí mật của Nhà nước.

29.

Lực lượng nào là lực lượng nồng cốt trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

An ninh và tình báo quân đội.

b)

An ninh và tình báo công an.

c)

Lực lượng công an nhân dân.

d)

An ninh, tình báo của công an và quân đội.

30.

Lực lượng nào là lực lượng nòng cốt trong công tác bảo vệ trật tự an toàn xã hội?

a)

Cảnh sát nhân dân.

b)

Công an nhân dân.

c)

Cảnh sát cơ động và cảnh sát trật tự khu vực.

d)

Cảnh sát nhân dân và cảnh sát biến.

31.

Đối tượng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Nông dân và công nhân.

b)

Cán bộ công chức và nông dân.

c)

Đa dạng, liên quan mọi người, mọi tầng lớp của xã hội.

d)

Công nhân và cán bộ công chức.

32.

Mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Chỉ giúp cho công an xã, phường trong bắt tội phạm hình sự.

b)

Chi giúp cho ủy ban nhân dân xã, phường tuyên truyền pháp luật.

c)

Chỉ giúp cho bộ đội biên phòng giữ an ninh biên giới của Tổ quốc.

d)

Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngửa, ngăn chặn, đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ an ninh chính trị và giữ gìn an toàn xã hội.

33.

Phương pháp xây dựng nội dung và hình thức của phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc như thế nào?

a)

Giồng nhau ở nông thôn và thành phố.

b)

Ớ biên giới và thành phồ như nhau.

c)

Vùng đồng bào dân tộc thiêu số giống như vùng đồng băng theo các tôn giáo.

d)

Ở các địa bàn, lĩnh vực khác nhau có sự khác nhau.

34.

Tìm câu trả lời sai: Phương pháp tuyên truyền nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh Tổ quốc như thê nào?

a)

Triệt để khai thác sử dụng phương tiện thông tin đại chúng, áp phích, biểu ngữ.

b)

Thông qua các hình thức sinh hoạt, hội họp và giáo dục ở địa phương.

c)

Sử dụng các báo cáo viên, tuyền truyền viên đê tuyên truyền theo chuyên đê

d)

Không nên gặp gỡ trực tiêp từng cá nhân đề giải thích những vân đề bảo vệ an ninh trật tự.

35.

Hãy nêu tổ chức quần chúng nòng côt làm nhiệm vụ an ninh trật tự ở địa bàn cơ sơ?

a)

Hội đồng an ninh trật tự được thành lập ở cấp tỉnh, thành phố.

b)

Hội đông an ninh trật tự được thành lập ở cấp xã, phường, thị trân.

c)

Ban an ninh trật tự được thành lập ở cấp huyện, thị xã.

d)

Ban an ninh trật tự và tổ an ninh trật tự thành lập ở cấp quận.

36.

Tìm câu trả lời đúng: Thành phần hội đồng an ninh trật tự ở cơ quan, doanh nghiệp gồm những ai?

a)

Thủ trưởng cơ quan, công đoản, đoàn thanh niên.

b)

Bí thư Đảng ủy, bí thư đoàn thanh niên, phụ nữ.

c)

Thủ trưởng cơ quan, Bí thư Đảng ủy, trưởng phòng (tổ trưởng) bảo vệ, công đoàn, đoàn thanh niên, phụ nữ.

d)

Bí thư Đảng uỷ, bí thư Đoàn thanh niên, phụ nữ, công đoàn, bảo vệ

37.

Phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc với các phong trào khác của nhà trưởng và địa phương như thế nào?

a)

Tổ chức riêng biệt để tuyên truyền và xây dựng phong trào ở nhà trường.

b)

Tổ chức riêng biệt để xây dựng phong trào ở địa phương.

c)

Tuyên truyền, xây dụng phong trào ở địa phương trước sau đó ở nhà trường sau.

d)

Xây dụng kế hoạch lồng ghép nội dung của phong trảo toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc với các phong trào khác của nhà trường và địa phương.

38.

Bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Phòng ngừa tình báo, gián điệp chống phá nước ta

b)

Phòng ngừa, phát hiện ngăn chặn đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.

c)

Phòng ngừa các hoạt động phạm tội chống chính quyền nhân dân.

d)

Đấu tranh ngăn chặn các hoạt động phạm tội

39.

Bảo đảm trật tự an toàn xã hội là:

a)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và gác hành vi vi phạm pháp luật và trật tự, an toàn xã hội

b)

Phòng ngừa các hoạt động tình báo, gián điệp, phá hoại kinh tế

c)

Phòng ngừa các tội phạm buôn lậu, tội phạm xuyên quốc gia

d)

Phòng ngừa các hoạt động chống phá chính quyền nhân dân

40.

Đối tượng xâm phạm an ninh quốc gia:

a)

Tội phạm buôn bán trái phép vũ khí, ma túy

b)

Tội phạm phá hoại an ninh trật tự

c)

Gián điệp, phản động

d)

Lực lượng cầm đầu gây rối, biểu tình

41.

Quan điểm chỉ đạo trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội:

a)

Kiên định nền tảng tư tưởng lý luận chủ nghĩa Mác - Lê nin

b)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với Chù nghĩa xã hội.

c)

Đây mạnh hợp tác phát triển kinh tế xã hội

d)

Tất cả vì dân giàu, nước mạnh, văn minh

42.

Quan điểm chi đạo trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội:

a)

Kiên định con đường cách mạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

Kiên định mục tiêu tự lực tự cường.

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia phải kết hợp chặt chẽ với giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

d)

Xây dựng đời sống ấm no, hạnh phúc.

43.

T ăng cường công tác bảo vệ Đảng trong bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tụ, an toàn xã hội:

a)

Đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí

b)

Tăng cường chinh đến Đàng; đầy lùi sự suy thoái về tư tường, chính trị, đạo đức lối sống, biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ.

c)

Tăng cường chống lợi dụng chức vụ, bè phái, cục bộ gây mất đoàn kết nội bộ

d)

Đầy mạnh phòng chống địch cài cắm, móc nối

44.

Đâu tranh bảo vệ an ninh tôn giáo trong bảo vệ an ninh quốc gia:

a)

Đâu tranh chông lợi dụng tôn giáo kích động chia rẽ đoàn kết giáo dân

b)

Đấu tranh ngăn chặn các hoạt động mê tín dị đoan, các hành vi lợi dụng tín ngưỡng tôn giáo làm phương hại đến lợi ích chung của Đất nước, vi phạm quyền tự do Tôn giáo

c)

Đấu tranh ngăn chặn vi phạm lễ hội tôn giáo

d)

Đấu tranh phòng ngừa xung đột nội bộ tôn giáo

45.

Bảo vệ an ninh dân tộc trong bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Bảo vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc đảm bảo cho tất cả các thành viên trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam

b)

Bảo vệ số lượng các dân tộc thiểu số

c)

Bảo tôn văn hóa đặc trưng các dân tộc

d)

Bảo vệ phong tục tập quán

46.

Bảo vệ an ninh lãnh thổ trong bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Phòng ngừa địch cải căm, móc nôi, phá hoại nước tạ

b)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hoạt động xâm phạm độc lập, chủ quyền, thổng nhất toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

c)

Bảo vệ toàn vẹn biên giới quốc gia

d)

Bảo vệ toàn vẹn chủ quyền quốc gia

47.

Bảo vệ an ninh biên giới trong bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Bảo vệ an ninh trật tự xuất nhập cảnh

b)

Bảo đảm an ninh khách quôc tê

c)

Bảo vệ nền an ninh, trật tự của Tổ quốc ở khu vực biên giới quốc gia.

d)

Bảo vệ an ninh hàng hóa và con người qua biên giới

48.

Mục tiêu bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Bảo vệ nhà nước pháp quyền

b)

Bảo vệ toàn vẹn chủ quyền an ninh lãnh thổ

c)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước

d)

Bảo vệ an ninh về chính trị; về kinh tế - xã hội; về tư tưởng - văn hóa; về đối ngoại; về an ninh, quốc phòng.

49.

An ninh quốc gia bao gồm an ninh các lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, đối ngoại....

b)

Đấu tranh ngăn chặn và đẩy lùi âm mưu chống phá của địch

c)

Ngăn chặn đạp tan âm mưu "diễn biến hoà bình"

d)

Đấu tranh phòng chống tham nhũng và tệ nạn xã hội

50.

Bảo vệ an ninh quốc gia có lĩnh vực nào là cốt lỡi, xuyên suốt?

a)

Lĩnh vực an ninh kinh tế và xã hội

b)

Lĩnh vực Chính trị

c)

Lĩnh vực Quốc phòng. an ninh

d)

Lĩnh vực An ninh đồi ngoại