WorksheetsQuiz về Kinh tế chính trị - Chương 1
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Thuật ngữ khoa học “kinh tế chính trị” xuất hiện lần đầu tiên vào năm nào?
1610
1615
1612
1618
Tác phẩm Chuyên luận về Kinh tế chính trị của tác giả nào?
Antoine de Montchrétien
William Stafford
William Petty
Thomas Mun
Kinh tế chính trị chính thức trở thành một môn khoa học vào thời gian nào?
Thế kỷ XVI
Thế kỷ XVII
Thế kỷ XVIII
Thế kỷ XIX
Trường phái nào được ghi nhận là hệ thống lý luận kinh tế chính trị bước đầu nghiên cứu về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Trường phái trọng tiền
Chủ nghĩa trọng nông
Chủ nghĩa trọng thương
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển ở Anh
Chủ nghĩa trọng thương ra đời trong thời kỳ
tích lũy tư bản.
tích lũy nguyên thủy tư bản chủ nghĩa.
chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Ý nghĩa của tư tưởng kinh tế của chủ nghĩa trọng thương là gì?
Phát hiện ra quy luật kinh tế
Áp dụng quy luật kinh tế
Chưa phát hiện quy luật kinh tế.
Phát hiện và áp dụng quy luật kinh tế
Chủ nghĩa trọng thương đặc biệt coi trọng vai trò hoạt động trong lĩnh vực
công nghiệp.
nông nghiệp.
lưu thông.
tiền tệ.
Chủ nghĩa trọng thương lí giải nguồn gốc của lợi nhuận được tạo ra từ đâu?
Nông nghiệp
Công nghiệp
Thương mại
Dịch vụ
Chủ nghĩa trọng nông là hệ thống lý luận kinh tế đi sâu vào nghiên cứu và phân tích để rút ra lý luận kinh tế từ lĩnh vực nào?
Nông nghiệp
Công nghiệp
Ngoại thương
Dịch vụ
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh hình thành và phát triển vào thời gian nào?
Cuối thế kỷ XVI đến nửa đầu thế kỷ XVII
Cuối thế kỷ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII
Cuối thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX
Cuối thế kỷ XIX đến nửa đầu thế kỷ XX
W. Petty là người sáng lập ra trường phái
(a)
Cuối thế kỷ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII
Cuối thế kỷ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII
Cuối thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX
Cuối thế kỷ XIX đến nửa đầu thế kỷ XX
W. Petty là người sáng lập ra trường phái
chủ nghĩa trọng thương.
kinh tế chính trị cổ điển Pháp.
kinh tế chính trị cổ điển Anh.
kinh tế chính trị tiểu tư sản.
C. Mác đánh giá người sáng lập ra kinh tế chính trị cổ điển Anh là ai?
William Petty
Adam Smith
David Ricardo
Thomas Malthus
Lí luận kinh tế chính trị của C. Mác được kế thừa và phát triển trực tiếp thành tựu của
chủ nghĩa trọng thương.
chủ nghĩa trọng nông.
kinh tế chính trị cổ điển ở Anh.
kinh tế chính trị tiểu tư sản.
Lí luận kinh tế chính trị của C. Mác và Ph. Angghen được thể hiện tập trung và cô đọng nhất trong tác phẩm nào?
Bản thảo kinh tế
Tu bản
Hệ tư tưởng Đức
Lao động làm thuê và tư bản
Học thuyết nào giữ vị trí là hòn đá tảng trong toàn bộ lý luận kinh tế của C. Mác?
Học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết tích lũy
Học thuyết giá trị
Học thuyết tuần hoàn và chu chuyển tư bản
Kinh tế chính trị Mác — Lênin bắt đầu phát triển vào thời gian nào?
Từ đầu thế kỷ XIX
Từ giữa thế kỷ XIX
Từ cuối thế kỷ XIX
Từ đầu thế kỷ XX
Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa trọng thương thuộc lĩnh vực nào?
Lưu thông
Sản xuất
Tiền tệ
Dịch vụ
Chủ nghĩa trọng nông có đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực
nông nghiệp.
thương nghiệp.
công nghiệp.
dịch vụ.
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị cổ điển Anh là các quan hệ kinh tế trong lĩnh vực nào?
Sản xuất
Lưu thông
Dịch vụ
Tài chính
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác — Lênin là
sản xuất của cải vật chất.
quan hệ xã hội giữa người với người trong quá trình sản xuất.
các quan hệ xã
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác — Lênin là
sản xuất của cải vật chất.
quan hệ xã hội giữa người với người trong quá trình sản xuất.
các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi đặt trong mỗi liên hệ biện chứng ứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng (Đúng) tương ứng của phương thức sản xuất nhất định.
quan hệ sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng.
Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác — Lênin là gì?
Tìm ra các quy luật kinh tế chỉ phối sự vận động của phương thức sản xuất
Phát hiện ra các quy luật kinh tế chỉ phối các quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi (Đúng)
Vận dụng quy luật kinh tế chỉ phối quan hệ sản xuất và trao đổi
Giải quyết hài hòa các lợi ích kinh tế
Kinh tế chính trị Mác - Lênin có nhiệm vụ nghiên cứu là
tìm ra bản chất của lực lượng sản xuất,
tìm ra bản chất của quan hệ sản xuất xã hội. (Đúng)
tìm ra các quy luật kinh tế và sự tác động của nó nhằm ứng dụng một cách có hiệu quả trong thực tiễn.
tìm ra các quy luật kinh tế nhằm đạt được hiệu quả kinh tế mong muốn.
Quy luật kinh tế là
những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế. (Đúng)
phản ánh bản chất của các hiện tượng trong xã hội.
khách quan, tồn tại trong mọi phương thức sản xuất.
chủ quan, tồn tại trong mọi phương thức sản xuất.
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Quy luật kinh tế tồn tại ...(I)..., không phụ thuộc vào ý chí của con người, con người không thể ...(2)... quy luật kinh tế, nhưng có thể ...(3)... và ...(4)... quy luật kinh tế.
(1) khách quan, (2) bỏ qua, (3) nhận thức, (4) hành động
(1) khách quan, (2) thủ tiêu, (3) nhận thức, (4) vận dụng(Đúng)
(1) chủ quan, (2) bỏ qua, (3) nhận thức, (4) hành động
(1) chủ quan, (2) thủ tiêu, (3)
Câu 25. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Chính sách kinh tế là sản phẩm ..(1)... của con người được hình thành trên cơ sở ...(2)... các quy luật kinh tế.
(1) khách quan, (2) vận dụng
(1) chủ quan, (2) vận dụng
(1) khách quan, (2) nhận thức
(1) chủ quan, (2) nhận thức
Câu 26. Kinh tế chỉnh trị Mác — Lênin có các chức năng nào?
Nhận thức, thực tiễn, tư tưởng, giáo dục
Nhận thức, thực tiễn, tư tưởng, phương pháp luận
Nhận thức, thực tiễn, xã hội, phương pháp luận
Nhận thức, thực tiễn, giáo dục, xã hội
Câu 27. Phương pháp quan trọng nhất trong nghiên cứu kinh tế chính trị Mác — Lênin là
trừu tượng hóa khoa học.
logic và lịch sử.
phân tích và tổng hợp.
mô hình hóa.
Câu 28. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học trong nghiên cứu kinh tế chính trị Mác – Lênin đòi hỏi
quá trình nghiên cứu đi từ trừu tượng đến cụ thể, nêu lên những khái niệm, phạm trù, vạch ra những mối quan hệ giữa chúng, gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu.
gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, tạm thời, gián tiếp, trên cơ sở đó tách ra được những dấu hiệu điển hình, bền vững, ổn định, trực tiếp của đối tượng nghiên cứu.
quá trình nghiên cứu đi từ cụ thể đến trừu tượng, nhờ đó nêu lên những khái niệm, phạm trù, vạch ra những mối quan hệ giữa chúng và ngược lại.
quá trình nghiên cứu đi từ trừu tượng đến cụ thể, nhờ đó nêu lên những khái niệm, phạm trù, vạch ra những mối quan hệ giữa chúng và ngược lại.
