Font size
WorksheetsÔn thi Kinh tế học đại cương
Total questions: 104
Worksheet time: 55mins
Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức:
Quản lý doanh nghiệp sao cho có lãi.
Lẫn tránh vấn đề khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau và cạnh tranh nhau.
Tạo ra vận may cho cá nhân trên thị trường chứng khoán.
Phân bổ nguồn lực khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau.
Câu nào sau đây thuộc về kinh tế vĩ mô:
Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao.
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2008-2015 ở Việt Nam khoảng 6%.
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam khoảng 9% mỗi năm trong giai đoạn 2008-2015.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Kinh tế học vi mô nghiên cứu:
Hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.
Các hoạt động diễn ra trong toàn bộ nền kinh tế.
Cách ứng xử của người tiêu dùng, để tối đa hóa thỏa mãn.
Mức giá chung của một quốc gia.
Kinh tế học thực chứng nhằm:
Mô tả và giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một cách khách quan có cơ sở khoa học.
Đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc những quan điểm chủ quan của các cá nhân.
Giải thích các hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.
Không có câu nào đúng.
Câu nào sau đây thuộc kinh tế vi mô:
Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay ở mức cao.
Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp nhập vào ngành sản xuất
Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ là công cụ điểu tiết q chính phủ trong nền kinh tế.
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2015 là 0,63%.
6. Vấn để nào sau đây thuộc kinh tế chuẩn tắc:
a. Mức tăng trưng GDP ở Việt Nam năm 2015 là 6,68%.
b. Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2008 là 22% .
c. Giá dầu thế giới đạt kỷ lục vào ngày 11/7/2008 là 147 USD/thùng nhưng đến ngày 10/8/2016 chỉ còn khoảng 45,72 USD/thùng.
d. Phải có hiệu thuốc mién phí phục vụ người già và trẻ em.
Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau giữa 2 hàng hóa có thể sản xuất ra khi các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả:
Đường giới hạn khả năng sản xuất.
Đường cầu.
Đường đẳng lượng.
Tổng sản phẩm quốc gia (GNP).
Khái niệm kinh tế nào sau đây không thể lý giải được bằng đường giới hạn khả năng sản xuất:
Khái niệm chi phí cơ hội.
Khái niệm cung cầu.
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần.
Ý tưởng về sự khan hiếm.
9. Một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả với nguồn tài nguyên khan hiếm khi:
Gia tăng sản lượng của mặt hàng này buộc phải giảm sản lượng của mặt hàng kia.
Không thể gia tăng sản lượng của mặt hàng này mà không cắt giảm sản lượng của mặt hàng khác.
c. Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.
d. Các câu trên đều đúng
Các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế cần giải quyết là:
Sản xuất sản phẩm gì? Số lượng bao nhiêu?
Gia tăng sản lượng của mặt hàng này buộc phải giảm sản lượng của mặt hàng kia.
Không thể gia tăng sản lượng của mặt hàng này mà không cắt giảm sản lượng của mặt hàng khác.
Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.
Các câu trên đều đúng.
11. Trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết:
a. Thông qua các kế hoạch của chính phủ.
b. Thông qua thị trường
c. Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ.
d. Các câu trên đều đúng.
12. Trong những vấn đề sau đây, vấn để nào thuộc kinh tế học chuẩn tắc:
a. Tại sao nền kinh tế Việt Nam bị lạm phát cao vào 2 năm 1987-1988?
b. Tác hại của việc sản xuất, vận chuyển và sử dụng ma túy.
c. Chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế thị trường tới mức độ nào
d. Không có câu nào đúng
Trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết:
a. Thông qua các kế hoạch của chính phủ.
b. Thông qua thị trường.
c. Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ.
d. Các câu trên đều đúng.
Giá cà phê trên thị trường tăng 10%, dẫn đến mức câu về cà phê trên thị trường giảm 5% với những điều kiện khác không đổi. Vấn đề này thuộc về:
a. Kinh tế vi mô, chuẩn tắc.
b. Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc.
c. Kinh tế vi mô, thực chứng.
d. Kinh tế vĩ mô, thực chứng.
Những thị trường nào sau đây thuộc thị trường yếu tố sản xuất:
a. Thị trường đất đai.
b. Thị trường sức lao động.
c. Thị trường vốn.
d. Cả 3 câu trên đều đúng.
Khả năng hưởng thụ của các hộ gia đình từ các hàng hóa trong nền kinh tế được quyết định bởi:
a. Thị trường hàng hóa.
b. Thị trường đất đai.
c. Thị trường yếu tố sản xuất.
d. Không có câu nào đúng.
Sự khác nhau giữa thị trường hàng hóa và thị trường các yếu tố sản xuất (YTSX) là chỗ trong thị trường hàng hóa:
a. Các YTSX được mua bán, còn trong thị trường YTSX hàng hóa được mua bán.
b. Người tiêu dùng là người mua, còn trong thị trường YTSX người sản xuất là người mua.
c. Người tiêu dùng là người bán, còn trong thị trường YTSX người xuất là người bán.
d. Các câu trên đều sai.
18. Sự khác biệt giữa hai mục tiêu hiệu quả và công bằng là:
a. Hiệu quả đề cập đến độ lớn của “cái bánh kinh tế” còn công bằng đề cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đó tương đối đồng đều cho các thành viên trong xã hội
b. Công bằng để cập đến độ lớn của “cái bánh kinh tế” còn hiệu quả đề cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đó tương đối đồng đều cho các thành viên trong xã hội.
c. Hiệu quả là tối đa hóa của cải làm ra, còn công bằng là tối đa thỏa mãn.
d. Các câu trên đều sai.
Khác nhau căn bản giữa mô hình kinh tế thị trường tự do và nền kinh tế hỗn hợp là:
Nhà nước quản lý ngân sách.
Nhà nước tham gia quản lý nền kinh tế.
Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi xã hội.
Các câu trên đều sai.
Sự khác biệt giữa hai mục tiêu hiệu quả và công bằng là:
Hiệu quả đề cập đến độ lớn của “cái bánh kinh tế” còn công bằng đề cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đó tương đối đồng đều cho các thành viên trong xã hội.
Công bằng để cập đến độ lớn của “cái bánh kinh tế” còn hiệu quả đề cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đó tương đối đồng đều cho các thành viên trong xã hội.
Hiệu quả là tối đa hóa của cải làm ra, còn công bằng là tối đa thỏa mãn.
Các câu trên đều sai.
Chọn câu đúng sau đây:
Chuyên môn hóa và thương mại làm cho lợi ích của mọi người đều tăng lên.
Thương mại giữa hai nước có thể làm cho cả hai nước cùng được lợi.
Thương mại cho phép con người tiêu dùng nhiều hàng hóa và dịch vụ da dạng hơn với chi phí thấp hơn.
Các câu trên đều đúng.
Câu nào sau đây là đúng đối với vai trò của một nhà kinh tế học:
Với các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà cố vấn chính sách.
Với các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà khoa học.
Khi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà tư vấn chính sách; còn khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà khoa học.
Khi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà khoa học; còn khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà tư vấn chính sách.
Câu nào sau đây có thể minh họa cho khái niệm về “chi phí cơ hội”:
Chính phủ tăng chỉ tiêu cho quốc phòng, buộc phải giảm chi tiêu cho các chương trình phúc lợi xã hội.
Chúng ta sẽ đi xem phim hay đi ăn tối ?.
Nếu tôi dành toàn bộ thời gian để đi học đại học, tôi phải hy sinh số tiền kiếm được do đi làm việc là 60 triệu đồng mỗi năn.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF):
Những điểm nằm trên đường PPE thể hiện nền kinh tế sản xuất hiệu quả.
Những điểm nằm bên trong đường PPE thể hiện nền kinh tế sản xuất kém hiệu quả.
Những điểm nằm bên ngoài đường PPF thể hiện nền kinh tế không thể đạt được, vì không đủ nguồn lực để sản xuất.
Các câu trên đều đúng.
Đường cung của sản phẩm X dịch chuyển do:
Giá sản phẩm X thay đổi.
Thu nhập của người tiêu dùng thay đổi.
Thuế thay đổi.
Giá sản phẩm thay thế giảm.
Đường cầu của sản phẩm X dịch chuyển khi:
Giá sản phẩm X thay đổi.
Chi phí sản xuất sản phẩm X thay đổi.
Thu nhập của người tiêu dùng thay đổi.
Các câu trên đều đúng.
Nếu giá sản phẩm X tăng lên , các điều kiện khác không thay đổi thì:
Cầu sản phẩm tăng lên
Khối lượng tiêu thụ sản phẩm X tăng lên
Khối lượng tiêu thụ sản phẩm X giảm xuống
Phần chi tiêu sản phẩm X tăng lên
Yếu tố nào sao đây không được coi là yếu tố quyết định cầu hàng hóa
Giá hàng hóa liên quan
Thị hiếu, sở thích
Giá các yếu tố đầu vào để sản xuất hàng hóa
Thu nhập
Biểu cầu cho thấy:
Lượng cầu về một loại hàng hóa cụ thể tại các mức giá khác nhau.
Lượng cầu về một loại hàng hóa cụ thể sẽ thay đổi khi thu nhập thay đổi
Lượng hàng cụ thể sẽ được cung ứng cho thị trường tại các mức giá khác nhau
Lượng cầu về một hàng hóa c
Hàng hóa A là hàng hóa thứ cấp. nếu gía của A giảm đột ngột còn một nữa. tác động thay thế sẽ làm cầu hàng A:
Tăng lên gấp đôi
Tăng ít hơn gấp đôi
Giảm còn một nữa
Các câu trên đều sai
Khi thu nhập giảm, các yếu tố khác nhau không thay đổi, giá cả và lượng cân bằng mới của hàng hóa thông thường sẽ:
a. Giá thấp hơn và lượng cân bằng lớn hơn
b. Giá cao hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn
c. Giá thấp hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn
d. Không thay đổi
Đường cầu của bột giặc OMO chuyển dịch sang phải là do
Giá bột giặt OMO giảm
b. Giá hóa chất nguyên liệu giảm
c. Không thay đổi
d. Giá các loại bột giặt khác tăng
Trong trường hợp nào sau đây làm dịch chuyển đường cầu TV SONY về bên phải:
1. Thu nhập dân chúng tăng
2. Giá TV Panasanic tăng
3. Giá TV SONY giảm
a. Trường hợp 1 và 3
b. Trường hợp 1 và 2
c. Trường hợp 2 và 3
d. Trường hợp 1+2+3
Trong trường hợp nào giá bia sẽ tăng:
Đường cầu của bia dịch chuyển sang phải
Đường cung của bia dịch chuyển sang trái
Không có trường hợp nào
Cả 2 trường hợp a và b đều đúng
Ý nghĩa kinh tế của đường cung thẳng đứng là:
Nó cho thấy nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng nhiều hơn tại mức giá thấp hơn
Nó cho thấy dù giá cả là bao nhiêu thì sản xuất cũng chỉ cung ứng 1 lượng nhất định cho thị trường
Nó cho thấy nhà cung ứng sẵn sàng cung ứng nhiều hơn khi giá cả cao hơn
Nó cho thấy chỉ có một mức giá làm cho nhà sản xuất cung ứng hàng hóa
Đường cầu về điện thoại dịch chuyển sang phải như hình dưới đây là do:
Chi phí lắp đặt giảm
Thu nhập dân chúng tăng
Do đầu tư của các công ty đầu tư viễn thông nước thông
Giá lắp đặt điện thoại giảm
Trong trường hợp nào đường cung của Pepsi đời sang phải:
Thu nhập của người tiêu dùng giảm
Giá nguyên liệu tăng
Giá của CoKe tăng
Không có trường hợp nào
Chọn câu đúng trong những câu dưới đây:
Thu nhập của người tiêu dùng tăng sẽ làm đường cung dịch chuyển sang phải
Giá các yếu tố đầu vào tăng sẽ làm đường cung dịch chuyển sang phải
Hệ số co giãn của cung luôn luôn nhỏ hơn 0
Phản ứng của người tiêu dùng dễ dàng và nhanh chóng hơn nhà sản xuất trước sự biến động của giá cả trên thị trường
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố quyết định của cung
Những thay đổi về công nghệ
Mức thu nhập
Thuế và trợ cấp
Chi phí nguồn lực để sản xuất hàng hóa
Trong những trường hợp nào đường của xăng sẽ dời sang trái
Giá xăng giảm
Mức lương của công nhân lọc dầu tăng lên
Có sự cải tiến trong lọc dầu
Tất cả các trường hợp trên
Quy luật cung chỉ ra rằng
Sự gia tăng cầu trực tiếp dẫn đến sự gia tăng của cung
Nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng ít hơn với mức giá cao hơn
Có mối quan hệ nghịch giữa cung và giá cả
Nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng nhiều hơn với mức giá cao hơn
Quy luật cầu chỉ ra rằng nếu các yếu tố khác không đổi thì
Giữa lượng cầu hàng hóa này và giá hàng hóa thay thế có mối liên hệ với nhau
Giữa lượng cầu và thu nhập có mối quan hệ đồng biến
Giữa lượng cầu hàng hóa và sở thích có quan hệ đồng biến
Giữa lượng cầu hàng hóa với giá của nó có mối quan hệ nghịch biến
41. Đường cung phản ánh
a. Sự chênh lệch giữa số cầu hàng hóa và số cung hàng hóa ở mỗi mức giá
b.Số lượng hàng hoá mà nhà sản xuất bán ra ứng với mỗi mức giá trên thị trường
c. Số lượng tối đa hàng hóa mà ngành có thể sản xuất, không thể kể đến giá cả
d. Mức giá cao nhất mà người sản xuất chấp nhận ứng với mỗi mức sản lượng
Sự di chuyển dọc đường cung cho thấy khi giá hàng hóa giảm:
Lượng cung giảm.
Đường cung dịch chuyển về bên phải.
Lượng cung tăng.
Đường cung dịch chuyển về bên trái.
Đối với một đường cầu tuyến tính:
a. Độ co giãn của cầu theo giá thay đổi, nhưng độ dốc của đường cầu không thay đổi
b. Độ co giãn của cầu theo giá và độ dốc của đường
cầu không thay đổi.
c. Độ dốc của đường cầu thay đổi, nhưng độ co giãn của cầu theo giá không thay đổi.
d. Độ co giãn của cầu theo giá và độ dốc của đường cầu đều thay đổi.
Giá của hàng hóa A tăng, làm đường cầu của hàng hóa B dời sang trái, suy ra:
B là hàng hóa thức cấp.
A là hàng hóa thông thường.
A và B là 2 hàng hóa bổ sung cho nhau.
A và B là 2 hàng hóa thay thế cho nhau.
Hàm số cầu của một hàng hóa là tương quan giữa
Lượng cầu hàng hóa đó với giá cả của nó.
Lượng cầu hàng hóa đó với tổng hữu dụng.
Lượng cầu hàng hóa đó với tổng chi tiêu người dùng.
Lượng cầu hàng hóa đó với tổng doanh thu người bán.
Tìm câu sai trong những câu dưới đây:
Thu thập giảm sẽ làm cho hầu hết các đường cầu của hang hóa dịch chuyển sang trái.
Những mặt hang thiết yếu có độ co giãn theo giá nhỏ.
Đường cầu biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cầu.
Giá thuốc lá tăng mạnh làm đường cầu thuốc dịch chuyển sang trái.
Nếu giá cân bằng sản phẩm là P=15đ/SP, chính phủ đánh thuế 3đ/SP làm giá cân bằng tăng lên P=17đ/SP, có thể kết luận:
Cầu co giãn nhiều hơn so với cung.
Cầu co giãn ít hơn so với cung.
Cầu co giãn tương đương với cung.
Tất cả đều sai.
Nếu mục tiêu của công ty là tối đa hóa doanh thu, và cầu về sản phẩm của công ty tại mức giá hiện hành là co giãn nhiều, công ty sẽ:
Tăng giá.
Tăng lượng bán
Giảm giá
Giữ giá như cũ
Giá trần (giá tối đa) luôn dẫn tới:
Sự gia nhập ngành
Sự dư thừa hàng hóa
Sự cân bằng thị trường
Sự thiếu hụt hàng hóa
Giá vé du lịch giảm có thể dẫn đến phần chi tiêu cho du lịch tăng lên nhu cầu về du lịch:
Co giãn theo giá nhiều
Co giãn đơn vị
Co giãn theo giá ít
Hoàn toàn không co giãn
Hàm số cầu và số cung của một hàng hóa như sau:
(D): P = -Q + 50;
(S): P = Q +10
Nếu chính phủ định giá tối đa là P =20, thì lượng hàng hóa:
Thiếu hụt 30
Dư thừa 30
Dư thừa 20
Thiếu hụt 20
Giá sản phẩm X tăng lên dẫn đến phần chi tiêu cho sản phẩm X tăng lên, thì hệ số co giãn của cầu theo giá sản phẩm là:
|Ed| > 1
|Ed| < 1
|Ed| = 0
|Ed| = 1
Khi thu nhập tăng lên 10%, khối lượng tiêu thụ sản phẩm X tăng lên 5% với các điều kiện khác không đổi, thì ta có thể kết luận sản X là:
Sản phẩm cấp thấp
Sản phẩm cao cấp
Sản phẩm thiết yếu
Sản phẩm độc lập
Nếu 2 sản phẩm X và Y là 2 sản phẩm thay thế thì:
Exy > 0
Exy < 0
Exy = 0
Exy = 1
Nếu 2 sản phẩm X và Y là 2 sản phẩm bổ sung thì:
E_xy > 0
E_xy < 0
E_xy = 0
Tất cả đều sai
Thị trường sản phẩm X có hàm số cung và cầu có dạng:
Pd= 60 – 1/3Qd
Ps= 1/2Qs – 15
Giá cân bằng và sản lượng cân bằng của sản phẩm X là:
P = 30 và Q = 90
P = 20 và Q = 70
P = 40 và Q = 60
Tất cả câu trên đều sai
Thị trường sản phẩm X có hàm số cung và cầu có dạng:
Pd= 60 – 1/3Qd
Ps= 1/2Qs – 15
Giả sử chính phủ đánh thuế làm giảm sản lượng cân bằng xuống bằng 84. Xác định mức thuế chính phủ đánh vào mỗi sản phẩm:
t = 3/ sp
t = 5/ sp
t = 10/ sp
Tất cả các câu trên đều sai
Thị trường sản phẩm X có hàm số cung và cầu có dạng:
Pd= 60 – 1/3Qd
Ps= 1/2Qs – 15
Tiền thuế mà người tiêu dùng phải chịu trên mỗi sản phẩm:
3
2
1
0
Thị trường sản phẩm X có hàm số cung và cầu có dạng:
Pd= 60 – 1/3Qd
Ps= 1/2Qs – 15
Sự thay đổi trong thặng dư tiêu dùng (∆CS) và thặng dư sản xuất (∆PS) khi chính phủ đánh thuế là:
∆PS = -261; ∆CS = -174
∆PS = 261; ∆CS = 174
∆ PS = 0; ∆CS = 0
Tất cả các câu trên đều sai.
Thị trường sản phẩm X có hàm số cung và cầu có dạng:
Pd= 60 – 1/3Qd
Ps= 1/2Qs – 15
Tổn thất vô ích xảy ra khi chính phủ đánh thuế:
15
30
-50
-261
Độ co giãn của cầu theo giá được xác định theo công thức:
(∆QP/P) / (∆P/Q)
(∆Q/ ∆P) x (P/Q)
(∆Q/P) – (∆ P/Q)
(∆Q/P) + (∆P/Q)
Hệ số co giãn của cầu theo giá được xác định bằng cách:
Lấy phần trăm thay đổi của lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi của thu nhập.
Lấy phần trăm thay đổi của lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi của giá.
Lấy phần trăm thay đổi của giá chia cho phần trăm thay đổi của số cầu.
Lấy số thay dổi của cầu chia cho số thay đổi của giá.
Cung của 2 sản phẩm X và Y đều co giãn hoàn toàn, và có cùng giá cân bằng và sản lượng cân bằng. Khi giá của cả hai sản phẩm tăng 10% thì lượng cầu sản phẩm X giảm 15% lượng cầu sản phẩm giảm 18%. Chính phủ định đánh thuế theo sản lượng vào một 2 sản phẩm. Để tăng thu ngân sách tối đa, chính phủ nên đánh vào:
Sản phẩm Y
Sản phẩm X
Sản phẩm nào cũng được
Không xác định được
Hàm số lượng cầu một hàng hóa A là: Q = 50/P. Nếu giá hàng hóa A tăng thì độ co giãn của cầu theo giá là:
Co giãn đơn vị
Co giãn hoàn toàn
Co giãn ít
Co giãn nhiều
Khi giá các sản phẩm thay thế và bổ sung cho sản phẩm A đều tăng lên. Nếu các yếu tố khác không thay đổi, thì giá cả và sản lượng bằng của sản phẩm A sẽ:
Giá tăng, lượng giảm
Giá tăng, lượng tăng
Không xác định được
Giá giảm, lượng tăng
Hệ số co giãn của cầu theo giá của mặt hàng máy lạnh là -2, có nghĩa:
Giá tăng 10%, lượng cầu tăng 20%
Giá giảm 20%, lượng cầu tăng 10%
Giá giảm 10%. Lượng cầu giảm 20%
Giá tăng 10%, lượng cầu giảm 20%
Khi cung sản phẩm X trên thị trường tăng lên, nhưng không làm thay đổi sơ lượng sản phẩm cân
Khi cung sản phẩm X trên thị trường tăng lên, nhưng không làm thay đổi sơ lượng sản phẩm cân bằng trên thị trường, chúng ta kết luận rằng cầu sản phẩm X:
a. Co giãn nhiều
b. Co giãn đơn vị
c. Co giãn ít
d. Hoàn toàn không co giãn
Câu nào sau đây không đúng:
a. Hệ số co giãn của cầu theo giá trong ngắn hạn
thường lớn hơn trong dài hạn.
b. Dạng dốc xuống của đường cầu phản ánh mối quan hệ nghịch biến giữa lượng cầu và giá sản phẩm.
c. Phản ứng người tiêu dùng thường dễ dàng và nhanh chóng hơn nhà sản xuất trước biến động của giá cả thị trường
d. Khi mặt hàng thay thế hoặc bổ sung cho hàng hóa X thay đổi, đường cầu về sản phẩm X sẽ dịch chuyển
Khi một hàng hóa có độ co giãn của cầu theo giá là -1, khoản chi tiêu của người tiêu dùng:
Thay đổi cùng chiều với sự thay đổi giá
Thay đổi ngược chiều với sự thay đổi giá
Thay đổi ngược chiều và bằng % như sự thay đổi của giá
Không thay đổi khi giá hàng hóa thay đổi
Trên thị trường sản phẩm X, tại mức giá cân bằng có hệ số co giãn của cầu theo giá là -1,5 và hệ số co giãn của cung theo giá 0,7. Khi chính phủ quy định giá trần ( giá tối đa) thấp hơn giá cân bằng 10%, thì trên thị trường sẽ:
Dư thừa 7%
Dư thừa 15%
Thiếu hụt 7%
Thiếu hụt 22%
Cho biết độ co giãn của cầu theo giá của hàng hóa X là Ed = -1,5. Nếu giá sản phẩm X giảm 10%, thì tổng doanh thu sẽ:
Tăng 3,5%
Giảm 3,5%
Tăng 15%
Không xác định
Khi thu nhập dân chúng tăng lên, các nhân tố khác không thay đổi, giá cả và số lượng cân bằng mới của loại hàng hóa cấp thấp sẽ:
Giá thấp hơn và số lượng lớn hơn
Giá cao hơn và số lượng không dổi
Giá cao hơn và số lượng nhỏ hơn
Giá thấp hơn và số lượng nhỏ hơn
Thị trường thuốc lá nội địa đang cân bằng tại mức giá P1 và số lượng Q1. Gỉa sử xuất hiện thuốc lá nhập lậu bán với giá rẻ, lúc này điểm cân bằng mới của thị trường thuốc lá nội địa là P2 và Q2
P2 > P1 và Q2 > Q1
P2 > P1 và Q2 < Q1
P2 < P1 và Q2 < Q1
P2 < P1 và Q2 > Q1
mức giá P1 và số lượng Q1. Gỉa sử xuất hiện thuốc lá nhập lậu bán với giá rẻ, lúc này điểm cân bằng mới của thị trường thuốc lá nội địa là P2 và Q2
P2 > P1 và Q2 > Q1
P2 > P1 và Q2 < Q1
P2 < P1 và Q2 < Q1
P2 < P1 và Q2 > Q1
Sự tác động qua lại giữa người sản phẩm và người tiêu dùng trên thị trường nhằm xác định:
Giá cả và chất lượng sản phẩm
Số lượng và chất lượng sản phẩm
Giá cả và số lượng sản phẩm
Không câu nào đúng
Tìm câu sai trong những câu dưới đây:
Đường cung biểu hiện mối quan hệ giữa giá và lượng cung trên...
Trong những điều kiện khác không đổi, giá hàng hóa và dịch vụ tăng sẽ làm lượng cầu giảm.
Với mức giá mặt hàng vải không đổi, khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm đượng cầu của mặt hàng này dịch chuyển sang trái.
Trong những yếu tố khác không đổi, giá mặt hàng Tivi tăng lên làm lượng cầu Tivi giảm.
Tìm câu đúng trong những câu dưới đây.
Tính chất co giãn theo giá của nhóm hàng thiết yếu là co giãn nhiều.
Bếp gas và gas là 2 mặt hàng bổ sung cho nhau.
Hệ số co giãn cầu theo thu nhập của hàng hóa cao cấp nhỏ hơn...
Gía các yếu tố sản xuất tăng, sẽ làm đường cung dịch chuyển sang phải.
Do nhiều người từ các tỉnh nhập cư vào thành phố Hồ Chí Minh, kết quả là đường cầu mặt hàng gạo ở TP.Hồ Chí Minh:
Dịch chuyển sang trái
Dịch chuyển sang phải
Không di chuyển
Cầu mặt hàng Y co giãn nhiều theo giá. Khi chính phủ đánh thuế theo sản lượng:
Phần lớn tiền thuế do người tiêu thụ chịu
Phần lớn tiền thuế do người sản xuất chịu
Số tiền thuế chia đều cả 2 bên
Nhà sản xuất chịu hoàn toàn tiền thuế.
Khi chính phủ kiểm soát giá cả của hàng hóa, làm cho giá của hàng hóa cao hơn mức giá cân bằng trên thị trường:
Mọi người đều được lợi khi kiểm soát giá cả
Chỉ có người tiêu dùng được lợi
Chỉ có một số người bán có thể tìm được người mua sản phẩm của mình
Cả 2 bên đều có lợi
Giá bột giặt là 35.000đ/kg. Khi chính phủ đánh thuế 3.000đ/kg, thì giá thị trường là 38.000đ/kg. Vậy tính chất co giãn cầu theo giá của bột là:
Co giãn nhiều
Co giãn ít
Co giãn hoàn hoàn
Hoàn toàn không co giãn.
Giá hộp trà Ac-ti-sô của LADOPHAR là 85.000đồng/ hộp. Khi chính phủ đánh thuế 5.000đồng/ hộp, giá cả trên thị trường vẫn là 85.000đồng/ hộp. Vậy tính chất co giãn cầu theo giá trà Ac-ti-sô là:
Co giãn nhiều
Co giãn ít
Co giãn hoàn hoàn
Hoàn toàn không co giãn
Giả sử hàm cầu thị trường của một loại nông sản: P = -0,5Q + 40. Lượng cung nông sản trên thị trường là 40. Vậy mức giá cân bằng trên thị trường là:
P = 10
P = 20
P = 40
Không có câu nào đúng
Hệ số co giãn cầu theo thu nhập có ý nghĩa thực tiễn là:
Dự đoán lượng cầu hàng hóa thay đổi bao nhiêu phần trăm khi thu nhập của công chúng thay đổi 1%.
Dự đoán thu nhập thay đổi bao nhiêu khi lượng cầu hàng hóa thay đổi 1%.
Xác định nguồn thu nhập của công chúng
Xác định lượng cầu của hàng hóa trên thị trường
Khi chính phủ tăng thuế mỗi sản phẩm là t đồng thì:
Đường cung dịch chuyển xuống dưới một đọan bằng t
Đường cầu dịch chuyển lên trên một đoạn bằng t
Cả đường cung và đường cầu đều dịch chuyển lên trên một đọan bằng t
Đường cung dịch chuyển lên trên một đọan bằng t
Giả sử hàm số cầu của sản phẩm X có dạng Q = 1.000/P. Khi gia sp X tăng, thì độ co giãn của cầu theo gia sẽ:
Không thay đổi
Co giãn nhiều
Hoàn toàn không co giãn
Co giãn ít
Gạo là sản phẩm thiết yếu. Nếu năm nay lúa mất mùa do hạn hán thì dự đoán giá gạo sẽ ..., sản lượng gạo ....
Tăng nhiều, giảm nhiều
Tăng ít, giảm nhiều
Tăng nhiều, giảm ít
Tăng ít, giảm ít
Nếu cầu sản phẩm là co giãn nhiều, khi đường cung dịch chuyển thì giá cân bằng thay đổi ... lượng cân băng thay đổi ....
Nhiều, nhiều
Ít, ít
Nhiều, ít
Ít, nhiều
Sự di chuyển dọc đường xầu sản phẩm X do:
Giá sản phẩm X thay đổi
Thu nập của người tiêu dùng thay đổi
Thuế thay đổi
Giá sản phẩm thay thế giảm
Khi chính phủ đánh thuế 10$/sp. Giá cân bằng tăng từ 150$ đến 157$. Có thể nói rằng:
Cung co giãn ít hơn cầu
Cầu hoàn toàn không co giãn
Cầu co giãn ít hơn cung
Cung co giãn bằng với cầu
Giá bưởi giảm 10% khiến cho lượng cầu về bưởi tăng 20%. Hệ số co giãn của cầu theo giá là ...... và cầu............., thu nhập của người trồng bưởi ......
-0,5; co giãn ít, tăng.
-2; co giãn nhiều, tăng
-0,5; co giãn ít, giảm
-2; co giãn nhiều, giảm
Để tối đa hóa các hữu dụng với thu nhập cho trước, người tiêu dùng phối các sản phẩm theo nguyên tắc:
Hữu dụng biên các sản phẩm phải bằng nhau: MU X = MU Y =...
Hữu dụng biên trên 1 đơn vị tiền tệ của các sản phẩm bằng MU X /P X = MU Y /P Y = MU Z /P Z =...
Ưu tiên mua các sản phẩm có mức giá tương đối rẻ.
Phần chi tiêu cho mỗi sản phẩm là bằng nhau.
Đường tiêu dùng theo giá (Price Consumption Curve) là:
Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi giá cả một sản phẩm thay đổi, các yếu tố khác không đổi.
Tập hợp những tiếp điểm giữa đường đẳng ích và đường ngân sách khi giá sản phẩm và thu nhập đều thay đổi.
Tập hợp các tiếp điểm giữa đường đẳng ích và đường ngân sách khi thu nhập thay đổi các yếu tố khác không đổi.
Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi giá cả sản phẩm thay đổi, thu nhập không đổi.
Đường tiêu dùng theo thu nhập (Income Consumption Curve) là:
Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi giá cả một sản phẩm thay đổi, thu nhập không đổi.
Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi giá cả một sản phẩm thay đổi, các yếu tố còn lại không đổi.
Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi thu nhập thay đổi, các yếu tố khác không đổi.
Tập hợp các phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm khi thu nhập và giá các sản phẩm đều thay đổi.
Điểm phối hợp tối ưu (đạt TUmax) giữa 2 sản phẩm X và Y là:
Tiếp điểm của đường đẳng ích và đường ngân sách.
Tiếp điểm của đường đẳng ích và đường đẳng phí.
Tiếp điểm của đường đẳng lượng và đường đẳng phí.
Tiếp điểm giữa đường đẳng lượng và đường ngân sách.
Đường cong Engel là đường biểu thị mối quan hệ giữa:
Giá sản phẩm và khối lượng sản phẩm được mua.
Giá sản phẩm và thu nhập của người tiêu thụ
Thu nhập và khối lượng sản phẩm được mua của người tiêu dùng.
Giá sản phẩm này với khối lượng tiêu thụ của sản phẩm kia.
Đường ngân sách có dạng : Y = 100 - 2X. Nếu Py 10 và
Px = 5, I = 100
Px= 10, I = 2.000
Px = 20, 1 = 2.000
Px = 20, 1 = 1.000
Nếu Px = 5 và Py = 20 và I = 1.000 thì đường ngân sách có dạng
Y = 200 1/4X
Y = 100+ 4X
Y = 50+ 1/4X
X= 50 - 1/4X
Một người tiêu thụ có thu nhập I = 1.200 đ dùng để mua 2 sản phẩm X và Y với Px = 100 đ/sp; Py = 300 đ/sp. Mức thỏa mãn được thể hiện qua hàm số:
TU = -1/3X2 + 10X
TU = -1/2Y2 + 20 Y
Hữu dụng biên của 2 sản phẩm là :
MU= -1/3X + 10.
MU= 2/3X + 10
MU= -2/3X + 10
Tất cả đều sai.
Một người tiêu thụ có thu nhập I = 1.200 đ dùng để mua 2 sản phẩm X và Y với Px = 100 đ/sp; Py = 300 đ/sp. Mức thỏa mãn được thể hiện qua hàm số:
TU = -1/3X2 + 10X
TU = -1/2Y2 + 20Y
Phương án tiêu dùng tối ưu là :
X = 3; Y = 3
X = 6; Y = 2
X=9; Y= 1
Tất cả đều sai
Đường ngân sách là:
Tập hợp các phối hợp có thể có giữa 2 sản phẩm mà người tiêu thụ có thể mua khi thu nhập không đổi.
Tập hợp các phối hợp có thể có giữa 2 sản phẩm mà người tiêu thụ có thể mua khi thu nhập thay đổi.
Tập hợp các phối hợp có thể có giữa 2 sản phẩm mà người tiêu thụ có thể mua khi giá sản phẩm thay đổi.
Tập hợp các phối hợp có thể mua giữa 2 sản phẩm mà người tiêu thụ có thể mua với giá sản phẩm cho trước và thu nhập không thay đổi
