Font size
Worksheets1-99
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Hãy chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong khái niệm “Môi trường bao gồm....................bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”
các hoàn cảnh vật lý, hóa học và sinh học
các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học và kinh tế - xã hội
các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo
Ba câu A, B và C đều đúng
Môi trường có chức năng cơ bản, bao gồm: (1) Là nơi cư trú cho người và các loài sinh vật, (2) Là nơi cung cấp các nguồn tài nguyên, (3) Là nơi cung cấp các nguồn thông tin, và (4)...........................
Là không gian sống cho sinh vật
Là nơi chứa đựng phế thải
Là nơi cung cấp nguồn nguyên liệu
Là nơi cung cấp nguồn nhiên liệu
Các nhà máy sản xuất, các khu nhà ở, các công viên,...thuộc thành phần môi trường nào:
Môi trường tự nhiên
Môi trường nhân tạo
Môi trường xã hội
Ba câu A, B và C đều sai
Đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng...thuộc thành phần môi trường nào:
Môi trường tự nhiên
Môi trường nhân tạo
Môi trường xã hội
Ba câu A, B và C đều sai
Trái đất có 4 quyển chính, bao gồm: (1) Địa quyển, (2) Thủy quyển, (3) Khí quyển và (4)......
Thạch quyển
Địa quyển
Sinh quyển
Trung quyển
Giới hạn của sinh quyển bao gồm:
Thạch quyển (sâu 2-3km từ mặt đất)
Khí quyển (cao 8-10km từ mặt đất)
Thủy quyển
Ba câu A, B và C đều đúng
Chọn phát biểu đúng nhất về mối quan hệ giữa môi trường và tài nguyên:
Môi trường mang lại lợi ích cho con người và sản sinh giá trị kinh tế
Tài nguyên mang lại lợi ích cho con người và sản sinh giá trị kinh tế
Môi trường không mang lại lợi ích cho con người và không sản sinh giá trị kinh tế
Tài nguyên không mang lại lợi ích
Năng lượng mặt trời thuộc dạng tài nguyên nào:
Tài nguyên vĩnh viễn
Tài nguyên có thể phục hồi
Tài nguyên không thể phục hồi
Tài nguyên hữu hạn
Năng lượng gió thuộc dạng tài nguyên nào:
Tài nguyên vĩnh viễn
Tài nguyên có thể phục hồi
Tài nguyên không thể phục hồi
Tài nguyên hữu hạn
Nước ngọt thuộc dạng tài nguyên nào:
Tài nguyên vĩnh viễn
Tài nguyên có thể phục hồi
Tài nguyên không thể phục hồi
Tài nguyên vô hạn
Đất phì nhiêu thuộc dạng tài nguyên nào:
Tài nguyên vĩnh viễn
Tài nguyên có thể phục hồi
Tài nguyên không thể phục hồi
Tài nguyên vô hạn
Nhiên liệu hóa thạch thuộc dạng tài nguyên nào:
Tài nguyên vĩnh viễn
Tài nguyên có thể phục hồi
Tài nguyên không thể phục hồi
Tài nguyên vô hạn
Khoáng sản kim loại thuộc loại tài nguyên nào:
Tài nguyên vĩnh viễn
Tài nguyên có thể phục hồi
Tài nguyên không thể phục hồi
Tài nguyên vô hạn
Dạng tài nguyên nào sau đây không phải là tài nguyên có thể phục hồi:
Tài nguyên nước ngọt
Tài nguyên sinh vật
Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên đất phì nhiêu
Dạng tài nguyên nào sau đây không phải là tài nguyên có thể phục hồi:
Tài nguyên đất phì nhiêu
Tài nguyên nhiên liệu hóa thạch
Tài nguyên sinh vật
Ba câu A, B và C đều đúng
Dạng tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái tạo:
Than đá
Dầu mỏ
Khí đốt
Ba câu A, B và C đều sai
Dạng tài nguyên nào sau đây không phải là tài nguyên tái tạo
Năng lượng mặt trời
Năng lượng gió
Năng lượng sinh khối
Ba câu A, B và C đều sai
Chọn phát biểu phù hợp theo nhận thức mới về môi trường
Trái Đất có nguồn tài nguyên hữu hạn
Lúc tài nguyên hết hãy tìm nơi khác
Con người phải chinh phục thiên nhiên
Ba câu A, B và C đều sai
Chọn phát biểu không phù hợp theo nhận thức mới về môi trường
Trái Đất có nguồn tài nguyên vô hạn
Tái chế và ưu tiên sử dụng tài nguyên tái tạo được
Con người phải hợp tác với thiên nhiên
Ba câu A, B và C đều sai
Chọn khái niệm chính xác nhất:
Hệ sinh thái là tập hợp các quần xã sinh vật và môi trường mà nó đang sinh sống
Hệ sinh thái là một hệ thống các quần xã sinh vật cùng các điều kiện môi trường bao quanh nó
Hệ sinh thái là một tập hợp động vật, thực vật và vi sinh vật cùng tương tác với nhau và với các thành phần khác của môi trường
Hệ sinh thái bao gồm các quần xã sinh vật cùng chung sống trong một sinh cảnh chịu tác động lẫn nhau và tác động của môi trường xung quanh
Sinh vật sản xuất là
Thực vật
Vi sinh vật
Các tổ chức sinh vật sử dụng năng lượng mặt trời làm nguyên liệu đầu vào
Thực vật và vi sinh vật
Sinh vật tiêu thụ là:
Sinh vật ăn cỏ
Sinh vật ăn thịt
Sinh vật ăn xác chết
Động vật
Sinh vật phân hủy là
Tảo
Nấm
Vi khuẩn
Tất cả câu trên đều đúng
Quần thể sinh vật là
Tập hợp các cá thể cùng loài
Tập hợp các cá thể khác loài
Các nhóm sinh vật khác loài
Các nhóm sinh vật cùng chung sống
Câu 25: Diễn thế sinh thái là do
Sự thay đổi của môi trường
Quy luật của sự tiến hóa
Nguyên lý của sự cân bằng sinh thái
Cơ chế tự điều chỉnh
Câu 26: Một hệ sinh thái cân bằng là
Cấu trúc các loài không thay đổi
Số lượng loài và số lượng cá thể trong một loài ổn định
Tổng số loài tương đối ổn định
Ít phụ thuộc vào các thay đổi từ ngoài hệ thống
Câu 27: Để đạt được sự cân bằng sinh thái cần phải:
Thông qua các mâu thuẫn và cạnh tranh
Có các yếu tố sinh trưởng và suy giảm
Hệ thống luôn luôn tự điều chỉnh
Hình thái cân bằng co giãn
Câu 28: Để duy trì sự cân bằng sinh thái cần phải
Kiểm soát dòng năng lượng đi qua hệ thống
Kiểm soát mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống
Duy trì cấu trúc chuỗi và lưới thức ăn
Duy trì sự cân bằng giữa các thành phần trong hệ thống
Câu 29: Cân bằng sinh thái động tự nhiên là:
Sự cân bằng của hệ sinh thái dưới các tác động của các nhân tố tự nhiên trong môi trường
Sự cân bằng của hệ sinh thái dưới các tác động của môi trường tự nhiên, không có sự điều khiển của con người
Sự cân bằng của hệ sinh thái dưới các tác động của các nhân tố tự nhiên môi trường, không có sự tác động của con người
Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 30: Cân bằng sinh thái động nhân tạo là:
Một hệ sinh thái nông nghiệp
Hệ sinh thái sông Sài Gòn – Đồng Nai, với việc xây dựng Hồ Trị An
Hệ sinh thái sông Cửu Long và Biển Hồ
Hệ sinh thái vi sinh vật trong bể bùn hoạt tính
Câu 31: Hệ sinh thái môi trường chưa hoàn chỉnh:
Hệ sinh thái trong lòng đại dương
Hệ sinh thái biển sâu
Hệ sinh thái thiếu sinh vật SX
Hệ sinh th
Hệ sinh thái môi trường chưa hoàn chỉnh:
Hệ sinh thái trong lòng đại dương
Hệ sinh thái biển sâu
Hệ sinh thái thiếu sinh vật SX
Hệ sinh thái thiếu sinh vật phân hủy
Chuỗi thức ăn là:
Là chuỗi trong đó các sinh vật sử dụng phân và xác sinh vật làm thức ăn
Là chuỗi bắt đầu từ thực vật đến động vật ăn thực vật, đến động vật ăn động vật
Là chuỗi tiếp diễn bằng cách một số sinh vật này dùng những sinh vật khác làm thức ăn
Là chuỗi chuyển hóa năng lượng từ sinh vật sản xuất, đến sinh vật tiêu thụ, đến sinh vật phân hủy
Ý nghĩa của chuỗi thức ăn đối với hệ sinh thái:
Tạo nên mạng lưới thức ăn
Phân bố và chuyển hóa năng lượng
Kiểm soát sự biến động của quần thể
Giữ cân bằng của hệ sinh thái
Năng suất của hệ sinh thái là:
Tổng số năng lượng đươc hấp thu bởi sự quang hợp, kể cả phần năng lượng tiêu thụ cho hoạt động hô hấp để duy trì sự sống
Lượng chất sống đã được sinh vật hấp thu và tích lũy trên một diện tích nhất định trong một thời gian nhất định
Mức độ tích lũy chất hữu cơ trong cơ thể sinh vật trừ đi phần đã sử dụng cho hô hấp
Lượng chất hữu cơ được tích lũy của các sinh vật dị dưỡng trong hệ sinh thái
Cấu trúc dinh dưỡng của hệ sinh thái bao gồm:
Chuỗi thức ăn, năng lượng và các yếu tố khác
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh vật tiêu thụ bậc 2
Các bậc dinh dưỡng nối tiếp nhau
Sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng
Tháp năng lượng là:
Kiểu tháp sinh thái thể hiện tổ chức và chưc năng của quần xã
Cách biểu thị cấu trúc dinh dưỡng bằng đơn vị năng lượng
Cách biểu thị cấu trúc dinh dưỡng bằng biểu đồ dạng tháp
Thể hiện tốc độ di chuyển của khối lượng thức ăn trong chuỗi thức ăn
Chu trình sinh địa hóa trong hệ sinh thái là:
Các nguyên tố hóa học tuần hoàn trong sinh quyển từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật, từ cơ thể sinh vật ra môi trường ngoài
Các nguyên tố cơ bản vật chất tuần hoàn trong sinh quyển theo các con đường đặc trưng
Các nguyên tố hóa học tuần hoàn từ sinh vật này sang sinh vật khác, rồi từ cơ thể sinh vật ra ngoài môi trường
Các nguyên tố hóa học tuần hoàn từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật, từ sinh vật này sang sinh vật khác, rồi từ cơ thể sinh vật ra ngoài môi trường
Vòng tuần hoàn vật chất khác với dòng năng lượng vì:
Vật chất được các thành phần hệ sinh thái tái sử dụng còn năng lượng không được sử dụng lại
Vòng tuần hoàn vật chất là vòng kín còn dòng năng lượng là vòng hở
Vòng tuần hoàn vật chất là chu trình tuần hoàn còn dòng năng lượng là chu trình không tuần hoàn
Vòng tuần hoàn vật chất và dòng năng lượng không thể diễn ra đồng thời
Chu trình nào sau đây là chu trình không tuần hoàn:
Chu trình cacbon
Chu trình nitơ
Chu trình phốt pho
Chu trình lưu huỳnh
Yếu tố sinh thái là:
Những yếu tố cấu trúc nên môi trường xung quanh sinh vật như: ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn....
Các yếu tố môi trường có tác động trực tiếp hay gián tiếp lên đời sống sinh vật
Các yếu tố vô sinh và hữu sinh tác động lên sinh vật
Các yếu tố vô sinh và hữu sinh tác động lẫn nhau
Định luật tối thiểu (Liebig) được phát biểu:
Một số yếu tố sinh thái cần phải có mặt ở mức tối thiểu để sinh vật có thể tồn tại
Một số sinh vật cần một lượng tối thiểu các nguyên tố vi lượng để tồn tại
Sinh vật nào cũng cần có các yếu tố sinh thái để tồn tại dù ở mức tối thiểu
Đối với sinh vật yếu tố sinh thái cần phải đủ ở mức tối thiểu để sinh vật tồn tại
Định luật giới hạn sinh thái (Shelford) được phát biểu:
Các loài sinh vật có giới hạn sinh thái rộng thì phân bố rộng và ngược lại
Mỗi sinh vật có một giới hạn sinh thái nhất định đối với từng yếu tố sinh thái
Các yếu tố sinh thái đều có một giới hạn nhất định cho từng loài sinh vật đặc trưng
Một số yếu tố sinh thái cần phải có mặt với một giới hạn nhất định để sinh vật tồn tại và phát triển
Mỗi sinh vật cần có các điều kiện cơ bản để tồn tại:
Nơi ở và ổ sinh thái
Nơi ở và dinh dưỡng
Nơi ở và sinh sản
Dinh dưỡng và sinh sản
Tháp dinh dưỡng là:
Các bậc dinh dưỡng sắp xếp từ thấp đến cao
Là tháp sinh khối
Là tháp năng lượng
Là mối quan hệ giữa dinh dưỡng từ sinh vật sản xuất đến sinh vật tiêu thụ
Các kiểu rừng nào là phổ biến ở Việt Nam:
Rừng là rộng thường xanh ở nhiệt đới
Rừng thưa cây họ dầu
Rừng ngập mặn
Rừng tre nứa
Rừng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ nguồn gen động vật và thực vật, hệ sinh thái rừng của quốc gia, là khu vực nghiên cứu khoa học và du lịch là:
Rừng đặc dụng
Rừng phòng hộ
Rừng sản xuất
Khu dự trữ sinh quyển
Rừng nhằm hạn chế thiên tai lũ lụt, gió bão, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, góp phần bảo vệ môi trường:
Rừng đặc dụng
Rừng phòng hộ
Rừng sản xuất
Khu dự trữ sinh quyển
Rừng là hệ sinh thái tự nhiên có vai trò:
Bảo vệ đa dạng sinh học, cung cấp oxi, cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, lương thực và thực phẩm
Tạo ra độ đa dạng sinh học, làm sạch bầu khí quyển, cung cấp gỗ, phòng hộ đầu nguồn, tạo cảnh quan
Là nơi ở cho các loài động vật, tiêu thụ và tích lũy CO2, bảo vệ đất, bảo vệ nước, điều hòa khí hậu
Duy trì đa dạng sinh học cung cấp nguyên liệu, tạo vi khí hậu và là cơ sở bảo tồn văn hóa địa phương
Khoa học khuyến cáo, mỗi quốc gia nên duy trì tỷ lệ diện tích lãnh thổ có rừng che phủ là:
40%
45%
50%
65%
Vai trò cơ bản của trồng rừng:
Bảo vệ nguồn nước
Bảo vệ đất
Chống xói mòn
Khai thác gỗ
Vai trò chính của rừng phòng hộ là:
Bảo vệ môi trường
Khai thác gỗ
Du lịch
Bảo tồn
Tỷ lệ mất rừng trên thế giới diễn ra mạnh mẽ nhất ở:
Châu Á
Châu Phi
Châu Mỹ La Tinh
Châu Âu
Nguyên nhân gây suy giảm diện tích rừng là:
Chiến tranh
Khai thác quá mức
Ô nhiễm môi trường
Cháy rừng
Hậu quả của sự mất rừng là:
Ô nhiễm môi trường
Sự giảm đa dạng sinh học
Khủng hoảng hệ sinh thái
Lũ lụt và hạn hán gia tăng
Để bảo vệ rừng cần tiến hành các giải pháp nào sau đây:
Khai thác hợp lý – Hạn chế ô nhiễm môi trường – Phòng chống cháy rừng
Bảo vệ đa dạng sinh học – Giao đất, giao đất cho dân – Chống cháy rừng
Khai thác hợp lý – Bảo vệ đa dạng sinh học – Hạn chế ô nhiễm môi trường
Giao dất, giao rừng cho dân – Bảo vệ đa dạng sinh học – Hạn chế ô nhiễm môi trường
Để phát triển bền vững tài nguyên rừng cần thực hiện:
Trồng và bảo vệ rừng – Xóa đói giảm nghèo – Chống du canh du cư – Hợp tác quốc tế
Phát triển kinh tế - Phát triển cộng đồng địa phương có rừng – Hỗ trợ tài chính cho dân cư nghèo
Thay đổi ý thức tiêu thụ sản phẩm rừng – Chống du canh du cư – Phát triển kinh tế địa phương
Trồng và bảo vệ rừng – Thay đổi ý thức tiêu thụ sản phẩm – Xóa đói giảm nghèo – Hợp tác quốc tế
Nguyên nhân gây mất đất rừng ở Việt Nam:
Đốt rừng làm rẫy
Du canh du cư
Ô nhiễm môi trường
Xói lở đất
Nguyên nhân thu hẹp diện tích rừng ở Việt Nam:
Đốt nương làm rẫy – Khai thác củi gỗ - Phát triển cơ sở hạ tầng – Cháy rừng
Lấy đất làm nông nghiệp – Khai thác củi gỗ - Xây dựng, giao thông – Chiến tranh
Khai thác quá mức – Mở mang đô thị - Ô nhiễm môi trường – Cháy rừng
Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp – Xây dựng cơ sở hạ tầng – Cháy rừng – Chiến tranh
Vai trò quan trọng nhất của rừng là:
Bảo vệ đất
Cung cấp vật liệu
Điều hòa khí hậu
Bảo vệ đa dạng sinh học
Diện tích rừng bình quân đầu người trên thế giới là:
0,3 ha/người
0,4 ha/người
0,5 ha/người
0,6 ha/người
Loại rừng nào được ưu tiên trồng ở Việt Nam:
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Rừng sản xuất
Rừng ngập mặn
Diện tích rừng ở Việt Nam chủ yếu phân bố ở:
Tây Bắc
Tây Nguyên
Tây Nam Bộ
Đông Nam Bộ
Rừng ngập mặn ở Việt Nam chủ yếu phân bố ở:
Cần Giờ
Vũng Tàu
Cà Mau
Thái Bình
Vai trò của rừng ngập mặn:
B. Giữ đất
C. Mở rộng bờ biển
D. Chống xâm nhập mặn
E. Điều hòa khí hậu
Rừng ngập mặn là:
B. Rừng phòng hộ
C. Rừng đặc dụng
D. Rừng nguyên sinh
E. Rừng thứ sinh
Rừng nguyên sinh ở Việt Nam chiếm:
B. 18% tổng diện tích rừng
C. 12% tổng diện tích rừng
D. 10% tổng diện tích rừng
E. 8% tổng diện tích rừng
Rừng nguyên sinh ở Việt Nam phân bố ở:
B. Rừng Cúc Phương
C. Rừng Nam Cát Tiên
D. Rừng Bạch Mã
E. Rừng U Minh
Luật bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam ưu tiên:
A. Trồng rừng và phủ xanh đất trống đồi trọc
B. Hạn chế khai hoang đất rừng, di dân tự do
C. Xây dựng vườn quốc gia và khu bảo tồn
D. Đóng cửa rừng tự nhiên
Làm thế nào để tăng độ che phủ của rừng:
A. Trồng cây gây rừng
B. Phát triển khu bảo tồn
C. Giao đất giao rừng cho người dân
D. Chống ô nhiễm môi trường
Tài nguyên khoáng sản bao gồm các loại tài nguyên nào?
A. Kim loại, phi kim
B. Kim loại, phi kim, khoáng sản cháy
C. Kim loại, phi kim, dầu mỏ, khí đốt
D. Kim loại, phi kim, than bùn, dầu mỏ, khí đốt
Dầu hỏa được hình thành từ:
A. Sự phân giải của các thực vật phù du (phytoplankton) và động vật phù du (zooplankton) chết lắng động ở đáy biển
B. Sự lắng đọng của dương xỉ, thạch tùng khổng lồ của thời kì cách dây 320-380 triệu năm
C. Sự lắng đọng của các loại động vật giáp xác ở đáy biển
D. Sự tích lũy than đá trong đất cách đây trên 300 triệu năm
Than đá được hình thành từ:
A. Sự phân giải của các thực vật phù du (phytoplankton) và động vật phù du (zooplankton) chết lắng động ở đáy biển
B. Sự lắng đọng của dương xỉ, thạch tùng khổng lồ của thời kì cách dây 320-380 triệu năm
C. Sự lắng đọng của các loại động vật giáp xác ở đáy biển
Sự tích luỹ than đá trong đất cách đây trên 300 triệu năm
Việc khai thác khoáng sản bất hợp lý sẽ không gây ra:
Ô nhiễm nguồn nước
Biến đổi khí hậu toàn cầu
Ô nhiễm bầu không khí do bụi và CH4
Xâm nhập mặn làm ô nhiễm môi trường đất
Ở Việt Nam, dầu mỏ và khí đốt tập trung ở khu vực nào?
Trung du và miền núi
Ven biển và thềm lục địa
Đồng bằng châu thổ
Đất ngập nước
Câu nào sau đây chưa đúng: Hiện tượng khan hiếm khoáng sản xảy ra là vì?
Trữ lượng khoáng sản giới hạn
Quá trình hình thánh khoảng sản lâu dài
Khai thác không hợp lý
Các nguồn thải làm ô nhiễm khoáng sản
Câu nào sau đây chưa đúng: Nguyên nhân sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản:
Khi khai thác khoáng sản phải tích cả chi phí thiệt hại cho tương lai
Tái chế phế thải
Sự dụng năng lượng sạch/tài nguyên được tái tạo
Chuyển sang khai thác thật nhiều các tài nguyên có giá trị thấp
Câu nào sau đây chưa đúng: Các giải pháp bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản:
Quan trắc thường xuyên tác động môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản
Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án khai thác khoáng sản
Chú trọng bảo tồn các khoáng sản quý
Thực hiện các công trình giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn
Các nước Trung Đông chiếm bao nhiêu % lượng dầu mỏ của thế giới
50%
55%
60%
65%
Nước bao phủ bề mặt Trái Đất với tỷ lệ diện tích là
51%
61%
71%
81%
Nước bao phủ bề mặt Trái Đất với tỷ lệ diện tích là
B. 51%
C. 61%
D. 71%
E. 81%
Thành phần nước trên Trái Đất bao gồm:
A. 91% nước mặn, 2% nước dạng băng, 7% nước ngọt
B. 93% nước mặn, 2% nước dạng băng, 5% nước ngọt
C. 95% nước mặn, 2% nước dạng băng, 3% nước ngọt
D. 97% nước mặn, 2% nước dạng băng, 1% nước ngọt
Lượng nước ngọt con người có thể sử dụng chiếm:
A. 5-7% lượng nước trên Trái Đất
B. 3-5% lượng nước trên Trái Đất
C. 1-3% lượng nước trên Trái Đất
D. <1% lượng nước trên Trái Đất
Tổng số lượng sông, kênh ở Việt Nam vào khoảng:
B. 860
C. 1360
D. 1860
E. 2360
Mật độ sông suối ở Việt Nam trung bình là:
0.6 km/km2
3.6km/km2
1.6 km/km2
2.6 km/km2
Tỷ lệ lượng nước mà hệ thống sông ngòi ở Việt Nam nhận được từ các con song nước ngoài chảy vào:
B. 30%
C. 45%
D. 60%
E. 75%
Biển Việt Nam mang nhiều tài nguyên quý giá, với chiều dài đường bờ biển là:
B. 1260km
C. 2260km
D. 3260km
E. 4260km
Vai trò của nước là:
A. Điều hòa khí hậu trên hành tinh
B. Duy trì sự sống cho Trái Đất
C. Cung cấp nước cho sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông.....
D. Ba câu A, B và C đều đúng
Thành phần nước trong cơ thể người chiếm tỷ lệ khối lượng là:
B. 60%
C. 70%
D. 80%
E. 90%
Nguyên nhân làm suy giảm nguồn nước ngầm là:
A. Khai thác cạn kiệt nước dưới đất
B. Bê tông hóa mặt đất
C. Tàn phá thảm thực vật
D. Ba câu A, B và C đều đúng
Để bảo vệ tài nguyên nước, chúng ta cần:
A. Giữ gìn và phát triển thảm thực vật
B. Sử dụng hợp lý, tránh lãng phí tài nguyên nước
C. Bảo vệ môi trường các thủy vực
D. Ba câu A, B và C đều đúng
Hiện nay lượng nước sử dụng trên đầu người cao nhất ở khu vực:
Châu Phi
Châu Âu và Mỹ
Châu Á
Châu Mỹ Latinh
Hiện nay lượng nước sử dụng trên đầu người thấp nhất ở khu vực:
Châu Phi
Châu Âu
Châu Á
Mỹ
Đặc điểm sông ngòi Việt Nam là:
Phần lớn bắt nguồn từ nước ngoài
Mật độ sông suối dày đặc
Phát triển nhiều công trình thủy lợi, thủy điện
Ba câu A, B và C đều đúng
Khả năng tự làm sạch của nguồn nước phụ thuộc vào:
Quá trình xáo trộn
Quá trình khoáng hóa
Quá trình lắng đọng
Ba câu A, B và C đều đúng
Các nhân tố vật lý gây ô nhiễm môi trường nước bao gồm:
Nhiệt độ
Dầu mỡ thải
Vi sinh vật gây bệnh
Ba câu A, B và C đều đúng
Các tác nhân hóa học gây ô nhiễm môi trường nước không bao gồm:
Kim loại nặng
Nhiệt độ
Hóa chất bảo vệ thực vật
Dầu mỡ thải
Các tác nhân hóa học gây ô nhiễm môi trường nước không bao gồm:
Kim loại nặng
Chất dinh dưỡng N, P
Vi sinh vật gây bệnh
Thuốc nhiễm màu
Các tác nhân sinh học gây ô nhiễm môi trường nước bao gồm:
Kim loại nặng
Chất tẩy rửa
Thuốc trừ sâu
Vi khuẩn gây bệnh
Để đánh giá mức độ ô nhiễm sinh học nguồn nước, người ta dựa vào:
Chỉ số pH
DO, BOD, COD
Độ đục
Chỉ số Coliform
Để đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ nguồn nước, người ta dựa vào:
Chỉ số pH
DO, BOD, COD
Độ đục
Chỉ số Coliform
