wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về chuyển động Brown

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Trong thí nghiệm Brown (do nhà bác học Brown, người Anh thực hiện năm 1827) người ta quan sát được:

a)

Các phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.

b)

Các nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.

c)

Các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.

d)

Các phân tử và nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.

2.

Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brown là chuyển động gì?

a)

Chuyển động đều

b)

Chuyển động định hướng

c)

Chuyển động tròn

d)

Chuyển động hỗn độn

3.

Quỹ đạo của hạt phấn hoa có dạng

a)

gấp khúc và theo quy luật

b)

tròn và không theo quy luật

c)

gấp khúc và không theo quy luật

d)

thẳng và không theo quy luật

4.

Nhà bác học nào sau đây là người đầu tiên giải thích đầy đủ về chuyển động của hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Robert Brown

a)

Isaac Newton

b)

Galileo Galilei

c)

Robert Brown

d)

Albert Einstein

5.

Hạt phấn hoa chuyển động không ngừng trong nước về mọi phía trong chuyển động Brown là do:

a)

nguyên tử phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng.

b)

phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng va chạm vào các hạt phấn hoa.

c)

phân tử phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng.

d)

Cả ba lí do trên.

6.

Trong thí nghiệm Robert Brown, nhiệt độ của nước càng cao thì các...(1)... chuyển động càng nhanh và càng hỗn loạn nên ...(2)... cũng sẽ chuyển động nhanh hơn và hỗn loạn hơn. Điền các cụm từ thích hợp vào các chỗ trống.

a)

(1) phân tử nước; (2) phân tử nước.

b)

(1) phân tử phấn hoa; (2) phân tử nước.

c)

(1) phân tử phấn hoa; (2) hạt phấn hoa.

d)

(1) phân tử nước; (2) hạt phấn hoa.

7.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thí nghiệm chuyển động của Brown?

a)

Nhiệt độ chất lỏng càng thấp thì hạt phấn hoa chuyển động càng nhanh.

b)

Hạt phấn hoa càng lớn thì chuyển động Brown càng kém rõ ràng.

c)

Chuyển động Brown là chuyển động không ngừng của các phân tử chất lỏng.

d)

Hạt phấn hoa càng nhỏ thì chuyển động Brown càng ít rõ ràng.

8.

Chuyển động Brown là chuyển động

a)

hỗn loạn, rồi dừng lại sau va chạm.

b)

có quỹ đạo là những đường gấp khúc bất kì của các hạt nhẹ trong chất lỏng và chất khí.

c)

chứng tỏ các phân tử chất khí luôn đứng yên sau va chạm.

d)

của dòng khí trong khí quyển.

9.

Chuyển động nào kể sau không phải là chuyển động Brown?

a)

Hạt phấn hoa chuyển động trong nước.

b)

Hạt khói bụi chuyển động trong không khí.

c)

Chuyển động hỗn loạn của nguyên tử, phân tử.

d)

Bụi than chuyển động trong rượu.

10.

Chuyển động nào sau đây là chuyển động Brown?

a)

Chuyển động hỗn loạn không ngừng của các phân tử nước.

b)

Chuyển động có hướng của dòng electron trong dây dẫn điện.

c)

Chuyển động của hạt bụi nhỏ trong không khí.

d)

Chuyển động rơi của quả dừa.

11.

Ta cũng quan sát thấy chuyển động Brown của các hạt khói trong không khí. Hiện tượng này được giải thích tương tự như chuyển động hạt phấn hoa trong nước mà ở đây...(1)... đóng vai trò của các hạt phấn hoa, còn các...(2)... đóng vai trò phân tử nước. Điền các cụm từ thích hợp vào các chỗ trống.

a)

(1) hạt khói; (2) phân tử không khí.

b)

(1) hạt khói; (2) phân tử khói.

c)

(1) hạt không khí; (2) phân tử không khí.

d)

(1) hạt không khí; (2) phân tử khói.

12.

Khi quan sát các hạt khói lơ lửng chuyển động trong không khí thì

a)

chỉ chuyển động của các phân tử khí được gọi là chuyển động Brown.

b)

chỉ chuyển động của các hạt khói được gọi là chuyển động Brown.

c)

cả chuyển động của hạt khói và phân tử khí đều được gọi là chuyển động Brown.

d)

cả chuyển động của hạt khói và phân tử khí đều được gọi là chuyển động nhiệt.

13.

Khi quan sát sự chuyển động của các hạt khói trong không khí, người ta nhận thấy hạt khói di chuyển lơ lửng trong không khí với quỹ đạo

a)

cong.

b)

tròn.

c)

thẳng.

d)

ngẫu nhiên.

14.

Giải thích vì sao các hạt bụi nhỏ li ti chuyển động hỗn loạn không ngừng trong không khí?

a)

Do có gió làm hạt bụi chuyển động

b)

Do hạt bụi nhẹ nên dễ bay

c)

Do các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng va chạm với các hạt bụi trong quá trình chuyển động làm hạt bụi chuyển động hỗn loạn không ngừng theo

d)

Tất cả đều đúng

15.

Khi xịt nước hoa ở một góc của căn phòng thì ta vẫn ngửi được hương thơm ở một vị trí khác, vì:

a)

Quạt máy thổi hương thơm bay xa hơn.

b)

Nồng độ hương thơm trong lọ quá nhiều.

c)

Khi xịt nước hoa ra khỏi lọ, nước hoa sẽ ở thể hơi nên các hạt chuyển động tự do khắp căn phòng. Vì thế, ta ngửi được hương thơm ở khắp nơi trong căn phòng.

d)

Tất cả các ý trên đều sai.

16.

Tính chất nào sau đây không phải là của chất khí

a)

Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa

b)

Dễ nén

c)

Có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng

d)

Không được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử

17.

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?

a)

Có hình dạng và thể tích riêng.

b)

Có các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.

c)

Có thể nén được dễ dàng.

d)

Có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng.

18.

(CTST) Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí?

a)

Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

b)

Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.

c)

Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.

d)

Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

19.

(BT) Khi các phân tử có khoảng cách sao cho lực hút và lực đẩy phân tử cân bằng, nếu giảm thể tích của vật thì

a)

giữa các phân tử chỉ còn lực hút.

b)

giữa các phân tử chỉ còn lực đẩy.

c)

giữa các phân tử có lực hút lớn hơn lực đẩy.

d)

giữa các phân tử có lực đẩy lớn hơn lực hút.

20.

Đệm hơi cứu nạn là một thiết bị không thể thiếu trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy dùng để giải cứu nhanh chóng các nạn nhân trong các trường hợp họ phải nhảy từ trên tầng cao xuống đất trong các vụ cháy nhà cao tầng hoặc động đất xảy ra. Đệm hơi là một tấm đệm được bơm đầy khí bên trong nhờ tính chất nào mà đệm hơi có thể giảm được chấn thương cho các nạn nhân trong tình huống này?

a)

Tính dễ nén.

b)

Tính dãn nở vì nhiệt.

c)

Các phân tử có thể thay đổi thể tích riêng.

d)

Khoảng cách giữa các phân tử thay đổi theo nhiệt độ.

21.

(BT) Tìm câu sai trong các câu sau đây: Số A – vô – ga – đrô là

a)

số phân tử (hay nguyên tử) có trong 22,4 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn

b)

số phân tử (hay nguyên tử) có trong 1 mol khí.

c)

số phân tử (hay nguyên tử) có trong 1 đơn vị khối lượng khí.

d)

số nguyên tử có trong 12 g cacbon 12.

22.

Phát biểu nào sau đây về hằng số Avogadro là sai?

a)

Hằng số Avogadro là số lượng nguyên tử trong 0,012 kg cacbon-12.

b)

Giá trị của hằng số Avogadro là 6,02.10^23.

c)

Hằng số Avogadro là số phân tử có trong một mol chất.

d)

Hằng số Avogadro chỉ áp dụng được cho các hạt đơn nguyên tử.

23.

Thông tin nào sau đây là không đúng khi nói về khối lượng mol và thể tích mol của một chất?

a)

Khối lượng mol của một chất được đo bằng khối lượng của một mol chất ấy.

b)

Thể tích mol của một chất được đo bằng thể tích của một mol chất ấy.

c)

Ở điều kiện tiêu chuẩn (0 ∘C và 1 atm) thể tích mol của mọi chất khí đều bằng 22,4 l.

d)

Ở điều kiện tiêu chuẩn (0 ∘C và 1 atm) thể tích mol của các chất khí khác nhau thì khác nhau.

24.

Cho khối lượng của chất là m (gam), số mol của chất là n (mol) và khối lượng mol là M (gam/mol). Biểu thức tính số mol là

a)

n=m.M

b)

n=m/M

c)

n=m+M

d)

n=M/m

25.

Gọi M là khối lượng mol, N_A là số Avogadro, m là khối lượng của một chất nào đó. Biểu thức xác định số phân tử hay nguyên tử chứa trong khối lượng m của chất đó là

a)

N=MmN_A

b)

N=MN_A/m

c)

N=mN_A/M

d)

N=N_A/mM

26.

Một lượng khí có thể tích V và thể tích mol V_m thì có số mol phân tử là

a)

√V/V_m.

b)

√V_m/V.

c)

V/V_m.

d)

V_m/V.

27.

Gọi N_A là hằng số Avogadro. Một chất có khối lượng mol là M thì khối lượng của một phân tử của chất là

a)

m_0=MN_A.

b)

m_0=M/N_A.

c)

m_0=N_A/M.

d)

m_0=1/MN_A.

28.

Theo thuyết động học phân tử chất khí thì điều nào sau đây là không đúng?

a)

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng thấp

b)

Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng

c)

Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình

d)

Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau

29.

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn và va chạm vào thành bình theo ...(1)... nên gây áp suất lên thành bình theo...(2).... Điền các cụm từ thích hợp vào các chỗ trống.

a)

(1) mọi hướng; (2) mọi hướng.

b)

(1) hướng pháp tuyến; (2) hướng pháp tuyến.

c)

(1) hướng có nhiều phân tử va chạm; (2) hướng pháp tuyến.

d)

(1) hướng ưu tiên; (2) hướng có nhiều phân tử va chạm.

30.

phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chất khí

a)

Nhiệt độ của một chất khí càng cao thì tốc độ trung bình của các phân tử khí càng nhỏ.

b)

Áp suất của một chất khí là do trọng lực của chất khí đó gây ra.

c)

Thể tích của một chất khí là tổng thể tích của tất cả các phân tử khí tạo nên chất khí đó.

d)

Áp suất của một chất khí bằng áp suất mà chất khí tác dụng lên thành bình.

31.

Khí đựng trong bình thủy tinh đậy kín ở trạng thái cân bằng có áp suất là 1 Pa thì

a)

áp suất do mỗi phân tử tạo ra là 1 Pa.

b)

áp suất trung bình do mỗi phân tử tạo ra là 1 Pa.

c)

áp suất ở bất cứ nơi nào trong bình cũng là 1 Pa.

d)

áp suất do khí tạo ra lên diện tích 1 cm2 ở bề mặt trong của bình là 1 N.

32.

Càng lên cao thì không khí càng loãng và nhiệt độ của không khí cũng giảm đi so với ở mặt đất. Theo thuyết động học phân tử chất khí, ta có thể đưa ra kết luận gì về áp suất khí quyển theo độ cao?

a)

Áp suất khí quyển không thay đổi theo độ cao.

b)

Áp suất khí quyển tăng lên theo độ cao.

c)

Áp suất khí quyển giảm đi theo độ cao.

d)

Áp suất khí quyển có thể tăng hoặc giảm theo độ cao.

33.

Hiện tượng nào sau đây không thể hiện rõ thuyết động học phân tử?

a)

Không khí nóng thì nổi lên cao, không khí lạnh chìm xuống trong bầu khí quyển

b)

Mùi nước hoa lan toả trong một căn phòng kín.

c)

Chuyển động hỗn loạn của các hạt phấn hoa trong nước yên lặng

d)

Cốc nước được nhỏ mực, sau một thời gian có màu đồng nhất.

34.

Chọn câu sai. Ở gần nhiệt độ ngưng tụ, các phân tử chất khí

a)

sẽ chuyển động chậm lại.

b)

có xu hướng liên kết với nhau để thành chất lỏng.

c)

vẫn di chuyển tự do.

d)

có thế năng tương tác không thể bỏ qua.

35.

chọn câu sai. Khi chuẩn bị ngưng kết, các phân tử chất khí

a)

sẽ chuyển động chậm lại.

b)

có xu hướng liên kết với nhau để thành chất rắn.

c)

không còn di chuyển tự do.

d)

có xu hướng liên kết với nhau để thành chất lỏng.

36.

Điền vào chỗ trống: chất khí trong đó các phân tử được coi là...và chỉ tương tác khi... được gọi là khí lí tưởng

a)

chất điểm; va chạm

b)

vật rắn; va chạm

c)

chất điểm; ở gần nhau

d)

vật rắn; ở gần nhau

37.

Khí lí tưởng là một ...(1)... gần đúng với ...(2)... chất khí ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thông thường. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

a)

(1) mô hình vật chất; (2) một số ít.

b)

(1) mô hình lý thuyết; (2) một số ít.

c)

(1) mô hình vật chất; (2) hầu hết các.

d)

(1) mô hình lý thuyết; (2) hầu hết các.

38.

Xét các tính chất sau của phân tử vật chất theo thuyết động học (1). Chuyển động không ngừng. (2). Coi như chất điểm. (3). Tương tác hút và đẩy với các phân tử khác. Các phân tử khí lý tưởng có các tính chất nào?

a)

(1) + (2).

b)

(2)+(3).

c)

(1) +(3).

d)

(1)+(2)+(3).

39.

Xét các đại lượng của phân tử của chất khí: (1) Khối lượng của phân tử; (2) Tốc độ chuyển động của phân tử; (3) Kích thước của phân tử. Đối với khí lý tưởng có thể bỏ qua đại lượng nào?

a)

chỉ (1).

b)

chỉ (3).

c)

cả (1) và (3).

d)

cả (1); (2) và (3).

40.

(BT) Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?

a)

Có thể tích riêng không đáng kể.

b)

Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm.

c)

Có khối lượng không đáng kể.

d)

Có vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao.

41.

Khi nói về chuyển động của các phân tử của khí lí tưởng?

a)

Phân tử khí chuyển động thẳng chậm dần trước khi va chạm.

b)

Phân tử khí chuyển động thẳng nhanh dần trước khi va chạm.

c)

Phân tử khí chuyển động thẳng đều trước khi va chạm.

d)

Phân tử khí chuyển động tròn đều trước khi va chạm.

42.

Khi nói về mô hình khí lí tưởng thì phát biểu nào sau đây sai?

a)

Các phân tử khí ở xa nhau nên thể tích của các phân tử khí rất nhỏ so với thể tích của bình chứa nó.

b)

Khi chưa va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí rất mạnh.

c)

Giữa hai va chạm, phân tử khí lí tưởng chuyển động thẳng đều.

d)

Khi va chạm vào thành bình chứa, phân tử khí truyền động lượng cho thành bình và bị bật trở lại.

43.

Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử khí lý tưởng?

a)

Chuyển động hỗn loạn không ngừng.

b)

Quỹ đạo chuyển động gồm những đoạn thẳng.

c)

Khi va chạm với nhau thì động năng của hệ được bảo toàn.

d)

Các phân tử chỉ được coi là các chất điểm nếu các phân tử đó có một nguyên tử.

44.

Một khối khí lí tưởng khi không chịu tác động bên ngoài thì theo thời gian

a)

các phân tử sẽ có tốc độ dần bằng nhau.

b)

các phân tử sẽ dừng lại dần.

c)

động năng trung bình của các phân tử không đổi.

d)

nội năng của khối khí giảm dần do va chạm thường xuyên xảy ra.

45.

Một cylinder nằm ngang, được đậy kín bằng một piston có thể di chuyển được như hình vẽ. Bên trong cylinder có chứa một lượng khí lý tưởng xác định. Cho cylinder chuyển động nhanh dần đều sang phải, khi đó áp suất của chất khí trong cylinder sẽ

a)

không đổi.

b)

tăng lên.

c)

giảm xuống.

d)

giảm về 0.