wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tv6tap

Total questions: 128

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Nhân vật Thánh Gióng trong truyện Thánh Gióng theo tương truyền xuất hiện vào đời Hùng Vương thứ mấy?

a)

B. Đời Hùng Vương thứ tám

b)

C. Đời Hùng Vương thứ mười sáu

c)

C. Đời Hùng Vương thu

sáu

d)

D. Đời Hùng Vương thứ mười tám

2.

Câu 2: Trong truyện Thánh Gióng, sau khi roi sắt bị gãy, Thánh Gióng đã dùng vật gì để tiếp tục đánh giặc?

a)

A. Gươm, giáo cướp được của quân giặc.

b)

B. Dùng tay không.

c)

C. Nhổ những cụm tre ven đường để quật vào quân giặc.

d)

D. Cho ngựa phun lửa vào quân giặc.

3.

Câu 3: Trong truyện Thánh Gióng, cậu bé Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào?

a)

A. Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu.

b)

B. Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời.

c)

C. Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã.

d)

D. Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân.

4.

Câu 4: Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu gì?

a)

A. Đức Thánh Tản Viên

b)

B. Lưỡng quốc Trạng nguyên

c)

C. Bố Cái Đại Vương

d)

D. Phù Đổng Thiên Vương

5.

Câu 5: Trong truyện Thánh Gióng, cha mẹ Thánh Gióng là người thế nào?

a)

A. Là hai vợ chồng lớn tuổi, phúc đức, giàu có nhưng không có con trai.

b)

B. Là hai vợ chồng lớn tuổi, hiếm muộn con nhưng chăm chỉ làm ăn và nổi tiếng là phúc đức.

c)

C. Là người hiếm muộn nhưng rất độc ác.

d)

D. Là người phúc đức, nhân hậu và có nhiều con.

6.

Câu 6: Tác phẩm Thánh Gióng thuộc thể loại truyện dân gian nào?

a)

A. Cổ tích

b)

B. Thần thoại

c)

C. Truyền thuyết

d)

D. Ngụ ngôn

7.

Câu 7: Sự ra đời của Thánh Gióng có đặc điểm gì khác thường?

a)

A. Bà mẹ ướm chân vào vết chân to

b)

B. Ba năm không biết nói, biết cười

c)

C. Thụ thai 12 tháng

d)

D. Tất cả ý trên

8.

Câu 8: Từ sau hôA. Biết nóim gặp sứ giả, chú bé có sự thay đổi lớn lao như thế nào?

a)

A. Biết nói

b)

B. Ra trận đánh giặc

c)

C. Lớn nhanh như thổi

d)

D. Ăn mấy không no

9.

Câu 9: Hoàn thành câu sau: Bà con vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì...

a)

A. Mong chú chóng lớn

b)

B. Thương bố mẹ chú nghèo

c)

C. Mong chú biết nói

d)

D. Ai cũng mong chú giết giặc cứu nước

10.

Câu 10: Ngày hội toàn dân, đặc biệt là học sinh, sinh viên rèn luyện thân thể được gọi là gì?

a)

A. Hội Gióng

b)

B. Hội khỏe Phù Đổng

c)

C. Hội thao Thánh Gióng

d)

D. Hội làng Gióng                      

11.

Câu 11: Truyền thuyết Thánh Gióng không có sự thật lịch sử nào dưới đây?Câu

a)

A. Ở làng Gióng, đời Hùng Vương thứ sáu

b)

B. Hiện nay vẫn còn đền thờ làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng

c)

C. Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi

d)

D. Lúc bấy giờ, giặc Ân tới xâm phạm tới bờ cõi nước ta

12.

Câu 12: Nhân dân đã cố gắng thuyết phục mọi người rằng truyện Thánh Gióng có thật qua những dấu vết nào?

a)

A. Tre đằng ngà

b)

B. Làng Cháy

c)

C. Những ao hồ liên tiếp

d)

D. Tất cả ý trên

13.

Câu 13: Sự thật lịch sử nào được phản ánh trong truyện Thánh Gióng?

a)

A. Đứa trẻ lên ba không biết nói, không biết cười, cũng chẳng biết đi bỗng trở thành tráng sĩ diệt giặc Ân

b)

B. Tráng sĩ Gióng hi sinh sau khi đánh tan quân giặc Ân

c)

C. Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre ngà giết giặc

d)

D. Ngay từ buổi đầu dựng nước, cha ông ta liên tiếp chống giặc ngoại xâm để bảo vệ non sông đất nước

14.

Câu 14: Câu nào dưới đây nói đúng nhất về nhân vật Thánh Gióng?

a)

A. Là nhân vật vừa được xây dựng dựa trên thực tế anh hùng trẻ tuổi trong lịch sử, vừa từ trí tưởng tượng bắt nguồn từ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

b)

B. Là nhân vật hoàn toàn không có thực, do nhân dân tưởng tượng ra.

c)

D. Là một cậu bé kì lạ mà chỉ có ở thời xa xưa.

d)

C. Là nhân vật dược xây dựng từ hình ảnh những anh hùng có thật thời xưa.

15.

Câu 15: Chọn câu mô tả đúng về chiến công đánh giặc của Thánh Gióng:

a)

A. Chú bé vùng dậy vươn vai thành một tráng sĩ, mình cao hơn trượng, oai phong.

b)

B. Tráng sĩ phi ngựa đến thẳng chân núi Trâu.

c)

C. Tráng sĩ đón đầu chúng, đánh giết hết lớp này đến lớp khác.

d)

D. Tráng sĩ nhổ những bụi tre ven đường quật vào giặc.

16.

Câu 16: Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?

a)

A. Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác

b)

B. Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa

c)

C. Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử

d)

D. Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo liên quan tới sự thật lịch sử

17.

Câu 17: Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện Thánh Gióng?

a)

A. Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt được giặc

b)

B. Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc

c)

C. Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi

d)

D. Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy

18.

Câu 18: Thánh Gióng biểu trưng cho tinh thần gì của dân tộc?

a)

A. Tinh thần quật cường chống giặc ngoại xâm

b)

C. Sức mạnh trỗi dậy phi thường của vận nước buổi lâm nguy

c)

B. Sức mạnh thần kì của lòng yêu nước

d)

D. Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần đoàn kết trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm

19.

Câu 19: Phát biểu nào sau đây nói đúng nhất về nhân vật Thánh Gióng trong truyền thuyết Thánh Gióng?

a)

A. Thánh Gióng là nhân vật được xây dựng từ hình ảnh những người anh hùng có thật thời xưa.

b)

B. Thánh Gióng là nhân vật được xây dựng dựa trên truyền thống tuổi trẻ anh hùng trong lịch sử và từ trí tưởng tượng bắt nguồn từ tinh thần yêu nước của nhân dân.

c)

C. Thánh Gióng là một cậu bé kì lạ chỉ có trong thời kì đầu dựng nước.

d)

D. Thánh Gióng là nhân vật do nhân dân tưởng tượng hư cấu nên để thể hiện khát vọng chinh phục thiên nhiên.

20.

Câu 20: Hành động Thánh Gióng cởi bỏ giáp sắt lại, rồi cả người cả ngựa bay về trời thể hiện điều gì?

a)

A. Không màng danh lợi

b)

B. Hi sinh đẹp đẽ

c)

C. Về cõi bất tử

d)

D. Hoàn thành nhiệm vụ

21.

Câu 21: Theo truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh kéo dài trong thời gian bao lâu?

a)

A. Hai bên giao chiến suốt mười năm.

b)

B. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời.

c)

C. Hai bên đánh nhau suốt một năm ròng.

d)

D. Năm nào hai bên cũng đánh nhau.

22.

Câu 22: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, vua Hùng đã kén chồng cho Mị Nương bằng cách…

a)

A. Tổ chức thi tài võ nghệ, ai thắng sẽ là người được cưới Mị Nương.

b)

B. Ai dâng lên nhiều của ngon vật lạ hơn thì được cưới Mị Nương.

c)

C. Ai chứng tỏ được lòng trung thực, sự chăm chỉ lao động thì được cưới Mị Nương.

d)

D. Quy định thời gian đem lễ vật đến, ai đến trước được cưới Mị Nương.

23.

Câu 23: Các nhân vật trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh bao gồm…

a)

A. Sơn Tinh, Thủy Tinh.

b)

B. Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mị Nương.

c)

C. Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mị Nương, Vua Hùng.

d)

D. Sơn Tinh, Thũy Tinh, Vua Hùng.

24.

Câu 24: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, nhân vật Sơn Tinh có tài gì?

a)

A. Dời non lấp bể

b)

B. Diệt trừ yêu ma quỷ quái

c)

C. Gọi gió, hô mưa

d)

D. Biến hóa khôn lường

25.

Câu 25: Khi không cưới được Mị Nương, Thủy Tinh có thái độ như thế nào ?

a)

A. Buồn rầu và chán nản.

b)

B. Chấp nhận thất bại và rút lui.

c)

C. Vô cùng tức giận, đem quân đuổi theo đánh Sơn Tinh để cướp lại Mị Nương.

d)

D. Vô cùng tức giận và buộc vua Hùng phải hủy bỏ hôn ước giữa Sơn Tinh và Mị Nương.

26.

Câu 26: Chi tiết nào sau đây không miêu tả về công chúa Mị Nương?

a)

A. Có nhiều phép thuật tinh thông, từng giúp nhân dân diệt trừ yêu ma.

b)

B. Là con gái của Hùng Vương thứ mười tám, được vua cha hết mực yêu thương 

c)

C. Là người đẹp như hoa.

d)

D. Là người có tính nết rất hiền dịu.

27.

Câu 27: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, vua Hùng đã chọn cách nào để kén chồng cho Mị Nương?

a)

A. Tổ chức thi tài võ nghệ, ai đánh thắng đối thủ thì sẽ cưới Mị Nương.

b)

B. Quy định ngày giờ đem lễ vật kì lạ đến, ai đến trước sẽ được cưới Mị Nương.

c)

C. Ai dâng lên những thứ ngon vật lạ làm vua Hùng hài lòng thì cưới được Mị Nương.

d)

D. Ai bắt được quả cầu vàng do Mị Nương tung xuống thì sẽ cưới nàng làm vợ.

28.

Câu 28: Vua Hùng đã thách cưới Mị Nương bằng những lễ vật gì?

a)

A. Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng.

b)

B. Chín ngà voi, chín cựa gà, chín ngựa hồng mao.

c)

D. Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.

d)

C. Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.

29.

Câu 29: Điều nào dưới đây trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói về nhân vật Sơn Tinh?

a)

A. Ở núi Tản Viên, có sức khỏe phi thường

b)

B. Có nhiều phép lạ

c)

C. Là Thần Núi

d)

D. Cả A, B và C đều đúng

30.

Câu 30: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, nhân vật Thủy Tinh có tài gì?

a)

A. Dời non lấp bể

b)

B. Diệt trừ yêu ma quỷ quái

c)

C. Gọi gió gió đến, hô mưa mưa về

d)

D. Biến hóa khôn lường

31.

Câu 31: Câu nào dưới đây không nói về công chúa Mị Nương?

a)

A. Có nhiều phép thuật tinh thông, từng giúp nhân dân diệt trừ yêu ma.

b)

B. Là con gái của Hùng Vương thứ mười tám, được vua cha hết mực yêu thương và muốn kén chồng xứng đáng cho nàng.

c)

C. Là người đẹp như hoa.

d)

D. Là người có tính nết rất hiền dịu.

32.

Câu 32: Thời gian diễn ra truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh vào thời đại nào của lịch sử dân tộc?

a)

A. Thời đại Văn Lang – Âu Lạc

b)

B. Thời đại Lí

c)

C. Thời nhà Trần

d)

D. Thời nhà Nguyễn

33.

Câu 33: Chi tiết nào sau đây trong truyện Sơn Tỉnh, Thủy Tinh không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

a)

A. Hằng năm ở nước ta thường xuyên có những trận lũ lớn.

b)

B. Sơn Tinh có tài dời non lấp biển.

c)

C. Thủy Tinh có tài hô mưa gọi gió, làm nên lũ lụt.

d)

D. Sơn Tinh và Thủy Tinh đánh nhau ròng rã mấy tháng trời.

34.

Câu 34: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, nguyên nhân trực tiếp nào dẫn đến cuộc đánh nhau giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh?

a)

A. Thủy Tinh không lấy được Mị Nương làm vợ.

b)

B. Sơn Tinh và Thủy Tinh đã có mối oán thù từ trước.

c)

C. Việc Hùng Vương kén rể.

d)

D. Vua Hùng không công bằng trong việc đặt ra sính lễ.

35.

Câu 35: Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh có thể được chia thành mấy phần?

a)

hai

b)

3

c)

4

d)

5

36.

Câu 36: Cuộc chiến tranh giữa Sơn Tinh, Thủy Tinh có nguyên nhân chính từ đâu?

a)

A. Hùng Vương kén rể

b)

B. Vua Hùng đưa ra yêu cầu về lễ vật có lợi cho Sơn Tinh

c)

C. Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh

d)

D. Vì Sơn Tinh lấy được Mị Nương, còn Thủy Tinh thì không

37.

Câu 37: Hãy sắp xếp các chi tiết dưới đây theo đúng thứ tự xuất hiện trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.

1. Hùng Vương thứ mười tám nêu ra yêu cầu về lễ vật.

2. Sơn Tinh đem lễ vật đến trước và cưới được vợ.

3. Vua Hùng tổ chức kén rể cho Mị Nương.

4. Sơn Tinh – Thủy Tinh đánh nhau ròng rã mấy tháng trời.

a)

A. (1) - (2) - (3) - (4).

b)

B. (1) - (3) - (2) - (4).

c)

C. (3) - (1) - (2) - (4).

d)

D. (1) - (3) - (4) - (2).

38.

Câu 38: Ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là gì?

a)

A. Giải thích hiện tượng lũ lụt

b)

B. Thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai

c)

C. Suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.

d)

D. Tất cả đều đúng

39.

Câu 39: Yếu tố cơ bản nào tạo ra tính chất truyền thuyết ở truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh?

a)

A. Những chi tiết hoang đường 

b)

B. Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật độc đáo mang đậm màu sắc dân gian.

c)

C. Các sự kiện hiện thực lịch sử.

d)

D. Dấu ấn lịch sử và những chi tiết nghệ thuật kì ảo.

40.

Câu 40: Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh hiện thực, mơ ước của người Việt trong công cuộc nào?

a)

A. Dựng nước

b)

B. Giữ nước

c)

C. Đấu tranh chống thiên tai

d)

D. Xây dựng nền văn hóa dân tộc

41.

Câu 41: Người xưa sáng tạo ra hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh với mục đích gì?

a)

A. Kể chuyện cho trẻ em nghe

b)

B. Tuyên truyền, cổ vũ việc chống bão lũ

c)

C. Phê phán thói phá hại cuộc sống

d)

D. Phản ánh, giải thích hiện tượng bão lũ, thể hiện ước mơ chiến thắng thiên nhiên của nhân dân ta

42.

Câu 42: Yếu tố cơ bản làm nên tính chất truyền thuyết ở truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là gì?

a)

A. Hiện thực lịch sử

b)

B. Những chi tiết hoang đường

c)

C. Những chi tiết nghệ thuật kì ảo

d)

D. Dấu ấn lịch sử và những chi tiết 

43.

Câu 43: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, người Việt cổ đã nhận thức và giải thích quy luật thiên nhiên như thế nào?

a)

A. Nhận thức hiện thực bằng sự ghi chép chân thực.

b)

B. Nhận thức và giải thích hiện thực đúng với bản chất của nó bằng khoa học.

c)

C. Nhận thức và giải thích hiện thực không dựa trên cơ sở thực tế.

d)

D. Nhận thức và giải thích hiện thực bằng trí tưởng tượng phong phú.

44.

Câu 44: Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh nét tâm lý chủ yếu nào của nhân dân?

a)

A. Sợ hãi trước sự bí hiểm, sức mạnh của thiên nhiên

b)

A. Sợ hãi trước sự bí hiểm, sức mạnh của thiên nhiên

c)

C. Thần thánh hóa thiên nhiên, để bớt sợ hãi

d)

D. Vừa sùng bài, vừa mong ước chiến thắng thiên nhiên

45.

Câu 45: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, người Việt cổ nhận thức và giải thích quy luật thiên nhiên như thế nào?

a)

A. Nhận thức thông qua việc ghi chép chân thực

b)

B. Nhận thức và giải thích hiện thực đúng với bản chất của nó bằng khoa học

c)

C. Nhận thức và giải thích bằng trí tưởng tượng phong phú

d)

C. Nhận thức và giải thích bằng trí tưởng tượng phong phú

46.

Câu 46: Từ khi có vợ, người anh thay đổi như thế nào?

a)

A. Trở nên chăm chỉ hơn

b)

B. Trở nên lười biếng

c)

C. Tính tình cục cằn

d)

D. Trở nên tham lam

47.

Câu 47: Người anh chia cho người em những gì khi ra ở riêng?

a)

A. Một gian nhà khang trang ở trước cửa có một cây khế ngọt

b)

B. Một mảnh vườn có cây khế ngọt

c)

C. Một nửa số ruộng mà hai anh em có

d)

D. Một gian nhà lụp xụp ở trước cửa có một cây khế ngọt

48.

Câu 48: Chim thần đã nói câu “Ăn một quả, trả cục vàng, may túi ba gang, mang đi mà đựng” mấy lần với vợ chồng người em?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

hai

49.

Câu 48: Chim thần đã nói câu “Ăn một quả, trả cục vàng, may túi ba gang, mang đi mà đựng” mấy lần với vợ chồng người anh

a)

1

b)

hai

c)

3

d)

4

50.

Câu 50: Người em đã đem túi như thế nào để đi đến đảo vàng?

a)

A. Túi ba gang

b)

B. Đem nhiều túi

c)

C. Một cái tay nải lớn

d)

D. Một cái túi to gấp ba lần túi ba gang.

51.

Câu 51: Khi thấy em trở nên giàu có, người anh đã làm gì?

a)

A. Người anh đòi người em cho mình cây khế

b)

B. Người anh bí mật giăng bắt chim

c)

C. Người anh gạ đổi gia sản lấy túp lều và cây khế

d)

D. Người anh chặt cây khế đi

52.

Câu 52: Vì sao người anh rơi xuống biển?

a)

A. Người anh lấy quá nhiều vàng, chim đuối sức vì chở quá nặng

b)

B. Người anh lấy quá nhiều vàng, phượng hoàng cố tình nghiêng cánh làm rơi người anh

53.

Câu 53: Chim thần hứa gì với vợ chồng người em?

a)

A. Chim thần hứa: “Ăn một quả, trả cục vàng, may túi ba gang, mang đi mà đựng!”

b)

B. Chim thần hứa chỉ bay đến đậu trên cành

c)

C. Chim thần hứa sẽ đem về cho vợ chồng người em một hạt giống quý

d)

D. Chim thần không hứa gì với vợ chồng người em

54.

Câu 54: Từ “nghe” trong câu “Hai vợ chồng nghe lời chim may một túi vải, bề dọc bề ngang vừa đúng ba gang” có nghĩa là:

a)

A. Thu nhận bằng tai những lời chim nói

b)

B. Làm đúng theo lời chim

c)

C. Chấp nhận điều chim nói

d)

D. Tán thành điều chim nói

55.

Câu 55: Qua việc may túi theo lời chim dặn và được chim đưa đi lấy vàng ở đảo xa, người em đã thể hiện...v

a)

A. là một người dại dột.

b)

B. là một người có khao khát giàu sang.

c)

D. là một người trung thực.

d)

C. là một người ham được đi đây đi đó.

56.

Câu 56: Trong việc chia gia tài, người anh đã tỏ ra như thế nào?

a)

A. Thương em

b)

B. Công bằng

c)

C. Tham lam và ích kỉ

d)

D. Độc ác

57.

Câu 57: Việc người anh bị rơi xuống biển cùng bao nhiêu vàng bạc châu báu lấy được là kết quả tất yếu của:

a)

A. Sự tham lam.

b)

B. Thời tiết không thuận lợi.

c)

D. Quãng đường chim phải bay xa xôi quá.

d)

C. Sự trả thù của chim.

58.

Câu 58: Dòng nào dưới đây đúng với ý nghĩa có thể rút ra từ truyện “Cây khế”:

a)

A. Tham một miếng, tiếng cả đời

b)

B. Tham một bát bỏ cả mâm

c)

C. Tham thì thâm

d)

D. Tham vàng bỏ ngãi

59.

Câu 59: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

a)

A. Ai chăm chỉ, tốt bụng sẽ gặp được điều tốt lành

b)

B. Những kẻ xấu xa, tham lam sẽ tự gây họa cho bản thân

c)

C. Kẻ xấu xa, tham lam vẫn sẽ gặp điều tốt lành

d)

D. Cả A và B đều đúng

60.

Câu 60: Có mấy kiểu nhân hóa thường gặp?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

hai

61.

Câu 63: Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm?

a)

A. Vế A, vế B, từ ngữ chỉ phương diện so sánh (có thể lược bớt)

b)

B. Vế A, từ ngữ chỉ phương diện so sánh

c)

C. Vế B, từ ngữ chỉ phương diện so sánh

d)

D. Vế A, vế B

62.

Câu 70: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Cái nết đánh chết cái đẹp”

a)

A. Ẩn dụ

b)

B. Nói quá

c)

C. Nói giảm, nói tránh

d)

D. Hoán dụ

63.

Câu 78: Ngoài câu “Xem người ta kìa!”, người mẹ còn nói câu nào dưới đây?

a)

A. “Người ta cười chết!”

b)

B. “Nhìn lại mình xem!”

c)

D. “Người ta xuất chúng thế kia cơ mà!”

d)

C. “Ai chẳng muốn thành đạt!”

64.

Câu 79: Lí do nào khiến người mẹ muốn con mình giống người khác?

a)

A. Vì người mẹ muốn con mình giống với số đông, không bị cô lập

b)

D. Vì người mẹ muốn con mình thông minh, giỏi giang, thành đạt, được tin yêu, tôn trọng, noi gương những cá nhân xuất chúng để trở thành người hoàn hảo, mười phân vẹn mười.

c)

B. Vì người khác trong mắt người mẹ là người hoàn hảo, mười phân vẹn mười

d)

C. Vì người mẹ thấy con mình quá khác biệt nên cần hòa đồng nhiều hơn

65.

Câu 80: Ai là tác giả của văn bản Xem người ta kìa!?

a)

A. Nguyễn Thế Hoàng Linh             

b)

B. Lạc Thanh

c)

D. Nguyễn Tuân

d)

C. Thạch Lam

66.

Câu 81: Những bằng chứng nào chứng tỏ thế giới này là muôn màu muôn vẻ?

a)

A. Vạn vật trên rừng đều muôn màu muôn vẻ

b)

B. Xã hội con người muôn màu muôn vẻ

c)

D. Cả A và B đều đúng

d)

C. Không có bằng chứng nào 

67.

Câu 82: Việc kết thúc văn bản bằng các câu hỏi có ý nghĩa gì?v

a)

A. Tạo ra đối thoại với người đọc

b)

B. Giúp người đọc suy tư về những điều mà tác giả đã viết

c)

C. Câu hỏi tu từ tạo sắc thái biểu cảm, khiến người đọc suy tư và đồng tình với quan điểm của tác giả

68.

Câu 83: Tác giả muốn thuyết phục người đọc điều gì?

a)

A. Con người cần hòa nhập và hòa tan trong cái chung với mọi người.

b)

B. Con người cần hòa nhập nhưng cũng rất cần được tôn trọng những cái khác biệt.

c)

C. Con người cần có sự khác biệt và cần phát huy sự khác biệt đó.

69.

Câu 84: Cách vào đề của tác giả có gì đặc biệt?

a)

A. Không có gì đặc biệt

b)

B. Nêu vấn đề bằng lời kể

c)

C. Nêu vấn đề bằng trích dẫn danh ngôn

d)

D. Nêu vấn đề từ việc dẫn ý người khác

70.

Câu 85: Bằng chứng mà tác giả đưa ra để làm sáng tỏ ý kiến của bản thân là gì?

a)

A. Trong một xã hội, mỗi người đều khác nhau

b)

B. Trong một gia đình, mỗi người đều khác nhau

c)

C. Trong một lớp học, mỗi người đều khác nhau

d)

D. Trong một công ty, mỗi người đều khác nhau

71.

Câu 86: Đâu là phương thức biểu đạt chính của văn bản Xem người ta kìa!?

a)

A. Tự sự

b)

B. Miêu tả

c)

C. Biểu cảm

d)

D. Nghị luận

72.

Câu 87: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nêu nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự giống nhay hay khác nhau giữa mọi người?

a)

A. Nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự khác nhau giữa mọi người.

b)

B. Nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự giống nhau giữa mọi người.

73.

Câu 88: “Chuẩn mực” là gì?

a)

A. Nổi bật, hơn hẳn mọi người về tài năng, trí tuệ

b)

B. Tốt đẹp về mọi mặt

c)

C. Cái được chọn làm căn cứ để theo đó mà làm cho đúng

74.

Câu 89: Tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng cách ghép tương ứng.

Phần Nội dung chính

1. Phần 1 (Từ đầu đến thoải mái chút nào.) a. Giải thích, bình luận, chứng minh hàm ý câu nói của người mẹ trên hai phương diện suy nghĩ của người mẹ và quan điểm của người con.

2. Phần 2 (Từ Giờ đây, mẹ tôi đã khuất đến dấu ấn riêng của từng người.) b. Khẳng định quan điểm của con người bằng việc mở rộng, phát triển hàm ý câu nói của người mẹ.

3. Phần 3 (Đoạn còn lại.) c. Giới thiệu về câu nói của mẹ và cảm giác của người con khi nghe câu nói đó.

a)

A. 1 – c; 2 – a, 3 – b

b)

B. 1 – a; 2 – b, 3 – c

c)

C. 1 – b; 2 – a, 3 – c

d)

D. 1 – a; 2 – c, 3 – b

75.

Câu 90: “Hồi ức” là gì?

a)

A. Nói ra điều thể hiện sự không bằng lòng

b)

B. Nhớ lại điều bản thân đã trải qua

c)

C. Có lòng kính yêu và biết nghe lời cha mẹ

d)

D. Không thể quên

76.

Câu 91: Ai là người đã thực sự khác biệt?

a)

A. Nhân vật “tôi”

b)

B. Bạn nữ nhào lộn trong phòng

c)

D. Bạn K

d)

C. Bạn J     

77.

Câu 92: Nhân vật “tôi” trong văn bản Hai loại khác biệt đã quyết định tỏ ra khác biệt bằng cách nào?

a)

A. Để kiểu tóc kì quặc

b)

B. Làm trò quái đản với trang sức

c)

C. Làm trò quái đản với phần trang điểm

d)

D. Mặc một bộ trang phục kì dị

78.

Câu93: Số đông các bạn trong lớp đã tạo ra sự khác biệt bằng cách nào?

a)

A. Phát biểu trong lớp dõng dạc, chân thành

b)

B. Sử dụng quần áo để biểu lộ cá tính

c)

C. Để kiểu tóc kì quặc, làm trò quái đản với trang sức hoặc phấn trang điểm

d)

D. Cả B và C đều đúng  

79.

Câu 94: Bài tập mà giáo viên giao cho học sinh thực hiện nhằm mục đích gì?

a)

A. Tạo cơ hội để học sinh bộc lộ một phiên bản nổi loạn của bản thân trước nay không được thể hiện trước những người xung quanh

b)

B. Tạo cơ hội để học sinh bộc lộ một phiên bản chân thật hơn về bản thân trước những người xung quanh

c)

C. Tạo cơ hội để học sinh bộc lộ một phiên bản mà bản thân muốn theo đuổi và trở thành

d)

D. Tạo cơ hội để học sinh bộc lộ một phiên bản mà bản thân không yêu thích để hiểu phiên bản đó hơn

80.

Câu 95: Ai là tác giả của văn bản Hai loại khác biệt?

a)

A. Giong-mi Mun

b)

B. Lạc Thanh

c)

C. Anh Thư

d)

D. Hà My

81.

Câu 96: Tác giả của văn bản Hai loại khác biệt là người nước nào?

a)

A. Trung Quốc

b)

B. Nhật Bản

c)

C. Hàn Quốc

d)

D. Việt Nam

82.

Câu 97: Theo nhân vật “tôi”, sự khác biệt được chia làm mấy loại?

a)

hai

b)

3

c)

4

d)

5

83.

Câu 98: Vì sao các bạn học sinh trong lớp ngạc nhiên về J?

a)

A. Vì J không hề tỏ ra khác biệt

b)

B. Vì bất cứ khi nào J được giáo viên gọi, cậu đều đứng lên trả lời câu hỏi với giọng hoàn toàn chân thành

c)

C. Vì J đã chọn loại khác biệt vô nghĩa

d)

D. Cả B và C đều đúng

84.

Câu 99: J đã khác biệt như thế nào?

a)

A. J khác biệt bằng cách không tạo ra sự khác biệt

b)

B. J tỏ ra quái dị

c)

C. J hành xử rất mực nghiêm trang, bất cứ khi nào được giáo viên gọi, cậu đều đứng lên trả lời câu hỏi với giọng hoàn toàn chân thành

d)

D. J nói nhiều hơn bình thường

85.

Câu 100: Sự khác biệt của J là sự khác biệt...

a)

A. Vô nghĩa

b)

B. Có ý nghĩa

86.

Câu 101: Sự khác biệt của số đông các bạn trong lớp là sự khác biệt...

a)

A. Vô nghĩa

b)

B. Có ý nghĩa

87.

Câu 102: Tác giả của văn bản Hai loại khác biệt đã triển khai văn bản theo cách nào?

a)

A. Đi từ thực tế để rút ra điều cần bàn luận

b)

B. Nêu điều cần bàn luận trước, sau đó đưa ra bằng chứng từ thực tế để chứng minh

88.

Câu 103: Vì sao tác giả cho rằng sự khác biệt của số đông các bạn trong lớp là “vô nghĩa”?

a)

A. Vì số đông các bạn trong lớp chẳng có gì khác biệt

b)

B. Vì sự khác biệt của số đông các bạn không tạo ra được một điều gì có nghĩa

c)

C. Vì sự khác biệt của J có ý nghĩa hơn

d)

D. Cả A, B, C đều đúng

89.

Câu 104: Mục đích của việc kể lại câu chuyện ở văn bản là gì?

a)

A. Làm cho vấn đề cần bàn luận trở nên gần gũi, sáng rõ hơn

b)

B. Giúp văn bản không mang tính chất bình giá nặng nề, câu chuyện làm cho vấn đề bàn luận trở nên gần gũi, nhẹ nhàng

c)

C. Để dẫn dắt người đọc đến vấn đề nghị luận

d)

D. Cả A, B, C đều đúng

90.

Câu 105: Muốn tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa, con người cần có những năng lực và phẩm chất nào sau đây?

a)

A. Tự tin, dũng cảm, có bản lĩnh

b)

B. Tự tin, dũng cảm, liều lĩnh

c)

C. Chọn những cách dễ dàng, không tốn chút tâm sức

d)

D. Chọn những cách khó khăn, tốn rất nhiều tâm sức

91.

Câu 106: Theo văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống, đỉnh cao của sự sống trên Trái Đất là gì?

a)

B. Đa dạng sinh học

b)

D. Con người

c)

A. Khủng long

d)

C. Thực vật

92.

Câu 107: “Vị thần hộ mệnh” của sự sống trên Trái Đất là gì?

a)

A. Lửa       

b)

B. Nước

c)

C. Khí

d)

          D. Đất

93.

Câu 108: Theo văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống, một vòng quay của Trái Đất quanh Mặt Trời hết bao nhiêu thời gian?

a)

A. Một năm

b)

B. Một năm rưỡi

c)

C. Hai năm

d)

D. Hai năm rưỡi

94.

Câu 109: Theo văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống, nếu không có nước, Trái Đất sẽ như thế nào?

a)

B. Trái Đất sẽ chỉ có đất

b)

D. Thời gian Trái Đất quay quanh Mặt Trời sẽ nhanh hơn

c)

A. Trái Đất chỉ là hành tinh khô chết, trơ trụi

d)

C. Trái Đất sẽ biến thành sao Hỏa

95.

Câu 110: Tình trạng Trái Đất hiện đang như thế nào?

a)

A. Đang từng ngày từng giờ bị tổn thương bởi nhiều hành động vô ý thức hay bất chấp tất cả của con người

b)

B. Trái Đất đang rất tốt

c)

C. Trái Đất đang nóng dần lên

d)

D. Cả A và C đều đúng

96.

Câu 111: Nước bao phủ bao nhiêu bề mặt Trái Đất?

a)

A. 1/2 bề mặt Trái Đất

b)

B. 2/3 bề mặt Trái Đất

c)

C. 3/4 bề mặt Trái Đất  

97.

Câu 112: Văn bản Trái Đất – cái nối của sự sống thuộc thể loại nào?

a)

A. Văn bản nghị luận

b)

B. Truyện cổ tích

c)

D. Thơ văn xuôi

d)

C. Văn bản thông tin    

98.

Câu 113: Theo văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống, tất cả mọi dạng sự sống đều tồn tại, phát triển theo điều gì?

a)

A. Lời nói của Chúa

b)

B. Ánh nắng Mặt Trời

c)

D. Quy luật sinh học lạ lùng, bí ẩn

d)

C. Thủy triều

99.

Câu 114: Ai là tác giả của văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống?

a)

     B. Giong-mi Mun

b)

D. Ngọc Phú

c)

C. Hồ Thanh Trang

100.

Câu 115: Nỗi lo về tình trạng Trái Đất hiện nay đã được thể hiện ở phần nào của văn bản?

a)

A. Phần đầu

b)

B. Phần giữa

c)

C. Phần cuối

101.

Câu 116: Vì sao Trái Đất đang đứng trước những thách thức to lớn?

a)

A. Vì con người đang khai thác thiên nhiên một cách bừa bãi

b)

B. Vì Trái Đất đang đứng trước kỷ nguyên mới

c)

C. Vì có người ngoài hành tinh đến Trái Đất

d)

D. Cả B và C đều đúng

102.

Câu 117: Câu nào dưới đây nói về sự sống phong phú trên Trái Đất?

a)

A. Trên những cánh rừng nguyên sinh trùng điệp hay giữa lòng đại dương bao la, có vô số loài thực vật, động vật khác nhau sinh sôi nảy nở.

b)

B. Bằng bàn tay lao động sáng tạo, con người đã cải tạo lại bộ mặt của Trái Đất, khiến cho nó “người” hơn, thân thiện hơn.

c)

C. Nhờ nước, sự sống trên Trái Đất phát triển dưới nhiều dạng phong phú, từ vi sinh vật mang cấu tạo đơn giản đến động vật bậc cao có hệ thần kinh vô cùng phức tạp.

d)

D. Cả A và C đều đúng

103.

Câu 118: Vì sao có thể khẳng định con người là đỉnh cao kì diệu của sự sống trên Trái Đất?v

a)

A. Vì con người nằm ngoài sự tồn tại, phát triển theo những quy luật sinh học lạ lùng, bí ẩn

b)

B. Vì con người có bộ não và hệ thần kinh phát triển nhất, có ý thức, có tình cảm, có ngôn ngữ, biết tổ chức cuộc sống theo hướng tích cực

c)

C. Vì 50% – 70% cơ thể con người là nước

d)

D. Vì con người biết khai thác thiên nhiên

104.

Câu 119: Văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống có thể chia thành mấy phần?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

105.

Câu 120: Câu “Trái Đất có thể chịu đựng đến bao giờ?” có lạc đề không?

a)

c

b)

k

106.

Câu 121: Điền từ thích hợp vào chỗ (…) để hoàn thành câu: “Những bức ảnh chụp từ các tàu vũ trụ cho thấy Trái Đất không khác gì (…) khổng lồ giữa không gian vũ trụ đen thẳm bao la.”.

a)

A. Hòn đá

b)

. Viên ngọc

c)

C. Quả bóng

d)

D. Giọt nước

107.

Câu 122: Theo văn bản Các loài chung sống với nhau như thế nào?, con người được coi là gì?

a)

A. Con người là đỉnh cao của sự sống trên Trái Đất

b)

B. Con người cũng chỉ là một loài sinh vật

c)

C. Con người là một loài sinh vật bình thường như các sinh vật khác

108.

Câu 123: Văn bản Các loài chung sống với nhau như thế nào? thuộc thể loại gì?

a)

A. Văn bản thông tin

b)

B. Văn bản nghị luận

c)

C. Truyện ngắn

109.

Câu 125: Đâu là câu mà vua sư tử Mu-pha-sa đã nói với Xim-ba?

a)

A. “Tất cả chúng ta đều thuộc về vòng đời bất tận.”

b)

B. “Các loài động vật và thực vật thường tòn tại và phát triển thành từng quần xã, trong những biome khác nhau.”

c)

C. “Trên Trái Đất, con người cũng chỉ là một loài sinh vật.”

d)

D. “Có vẻ như con người bắt đầu tỉnh ngộ, biết nhìn nhận vấn đề một cách sáng suốt hơn, biết tìm cách chung sống hài hòa với muôn loài.”

110.

Câu 126: Ai là tác giả của văn bản Các loài chung sống với nhau như thế nào?

a)

A. Lạc Thanh

b)

B. Giong-mi Mun

c)

C. Hồ Thanh Trang

d)

D. Ngọc Phú

111.

Câu 127: Biome là gì?

a)

A. Biome là quần xã

b)

B. Biome là tập hợp tất cả các sinh vật cùng loài và khác loài, cùng sống trong một khu vực xác định vào một thời gian nhất định

c)

C. Biome là tập hợp sinh vật cùng môi trường sống mang những nét đặc thù của chúng, thường được dịch là khu sinh học

d)

D. Biome là việc sống bằng cách hút chất dinh dưỡng từ cơ thể những sinh vật khác

112.

Câu 128: Loài ưu thế đóng vai trò gì?

a)

B. Đóng vai trò kiểm soát, khống chế hoạt động của các loài khác và duy trì sự phát triển ổn định của quần xã

b)

A. Đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng nhiều và có khả năng hoạt động mạnh

113.

Câu 129: Loài chủ chốt đóng vai trò gì?B. Đóng vai trò kiểm soát, khống chế hoạt động của các loài khác và duy trì sự phát triển ổn định của quần xã

a)

A. Đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng nhiều và có khả năng hoạt động mạnh

b)

B. Đóng vai trò kiểm soát, khống chế hoạt động của các loài khác và duy trì sự phát triển ổn định của quần xã

114.

Câu 130: Giữa các loài trong quần xã luôn tồn tại mối quan hệ gì?

a)

A. Mối quan hệ hỗ trợ và đối kháng

b)

B. Mối quan hệ giữa loài ưu thế và loài thứ yếu

c)

C. Mối quan hệ giữa loài ngẫu nhiên và loài chủ chốt

d)

D. Mối quan hệ giữa loài ưu thế và loài chủ chốt

115.

Câu 131: Thế nào là quan hệ đối kháng?

a)

A. Quan hệ đối kháng là các loài trong quần xã có chi sẻ cơ hội sống cho nhau

b)

B. Quan hệ đối kháng là các loài trong quần xã cạnh tranh, kí sinh, ăn thịt lẫn nhau

116.

Câu 132: Có thể chia bố cục văn bản Các loài chung sống với như thế nào? thành mấy phần?

a)

hai

b)

3

c)

4

d)

5

117.

Câu 132: Sự cân bằng trong đời sống của muôn loài bị xáo trộn, phá vỡ là do đâu?

a)

A. Do quan hệ đối kháng giữa các loài quá mạnh

b)

C. Do con người quá tự kiêu, thấy mình là chúa tể của cả thế giới, có thể tùy ý xếp đặt lại trật tự mà tạo hóa đã bền bỉ gây dựng

c)

B. Do quan hệ hỗ trợ giữa các loài quá mạnh

d)

D. Do các loài phải hứng chịu nhiều thiên tai

118.

Câu 133: Làm cách nào để nhận diện các loài?

a)

A. Dựa vào đặc điểm sinh học riêng của chúng   

b)

B. Dựa vào tính chất của loài trong quần xã

c)

D. Dựa vào tính chất của loài trong biome

d)

C. Cả A và B đều đúng

119.

Câu 135: Tính đa dạng ở mỗi quần xã phụ thuộc vào điều gì?

a)

A. Sự cạnh tranh giữa các loài

b)

B. Mối quan hệ con mồi – vật ăn thịt

c)

C. Mức thay đổi của các yếu tố vật lí – hóa học của môi trường

d)

D. Cả A, B, C đều đúng

120.

Câu 136: Theo em, con người cần làm gì để thế giới trở nên đẹp đẽ?

a)

A. Đứng trên các loài

b)

B. Xếp đặt lại trật tự mà tạo hóa đã gây dựng để thế giới hoàn mĩ hơn

c)

C. Tìm cách chung sống hài hòa với muôn loài

d)

D. Cả B và C đều đúng

121.

Câu 137: Theo văn bản Các loài chung sống với nhau như thế nào?, con người được coi là gì?

a)

A. Con người là đỉnh cao của sự sống trên Trái Đất

b)

B. Con người cũng chỉ là một loài sinh vật

c)

C. Con người là một loài sinh vật bình thường như các sinh vật khác

122.

Câu 154: Ai là tác giả của Nhà thơ Lò Ngân Sủn – người con của núi?

a)

A. Nguyễn Quang Riệu 

b)

B. Minh Khoa

c)

D. Chế Lan Viên

d)

C. Huy Cận

123.

Câu 155: Đâu là chủ đề của văn bản này?

a)

A. Lò Ngân Sủn – người con của núi

b)

B. Gặp nhà thơ Lò Ngân Sủn

c)

D. Lò Ngân Sủn – cậu bé sinh ta từ Bản Qua

d)

C. Lò Ngân Sủn và nhiều bài thơ về núi

124.

Câu 156: Nhà thơ Lò Ngân Sủn sinh ra ở Lai Châu.

Đúng hay sai?

a)

đ

b)

ai

125.

Câu 157: Đâu là tên một tác phẩm của Lò Ngân Sủn?

a)

A. Đỉnh núi xa vùng mãnh liệt

b)

B. Chiều tối

c)

D. Sóng

126.

Câu 158: Chiều biên giới có phải là một bài thơ của nhà thơ Lò Ngân Sủn không?

a)

c

b)

kh

127.

Câu 159: Đâu không phải tên tác phẩm của Lò Ngân Sủn?

a)

A. Mây và sóng   

b)

B. Đi trên chín khúc Bản Xèo

c)

D. Ngôi nhà rông.

d)

C. Chiều biên giới.

128.

Câu 160: Nhà thơ Lò Ngân Sủn – người con của núi là văn bản?

a)

A. Văn bản nghị luận

b)

B. Văn bản thông tin

c)

C. Văn bản hành chính – công vụ