NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về điều hòa thân nhiệt
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Trung tâm điều hòa thân nhiệt nằm ở:
Hành não
Thùy trán
Vùng dưới đồi
Tiểu não
Thân nhiệt bình thường của người trưởng thành đo ở miệng là:
35.5°C
37°C
38°C
36.5°C
Nhiệt độ trung tâm được đo ở:
Nách
Trán
Trực tràng
Miệng
Khi thân nhiệt tăng, cơ thể điều hòa bằng cách:
Co mạch
Tăng chuyển hóa
Giãn mạch và tiết mồ hôi
Run cơ
Hormone gây tăng chuyển hóa sinh nhiệt là:
Insulin
Cortisol
T3, T4
Glucagon
Cơ chế mất nhiệt hiệu quả nhất của cơ thể là:
Bay hơi
Bức xạ
Dẫn truyền
Đối lưu
Khi nhiệt độ môi trường cao hơn thân nhiệt, cơ thể mất nhiệt chủ yếu bằng:
Bức xạ
Dẫn nhiệt
Bay hơi
Đối lưu
Run cơ là cơ chế:
Sinh nhiệt
Mất nhiệt
Trung hòa pH
Điều hòa áp lực
Cơ quan giữ vai trò quan trọng trong sản sinh nhiệt không do run:
Gan
Thận
Mỡ nâu
Cơ xương
Trẻ sơ sinh dễ bị hạ thân nhiệt vì:
Chuyển hóa thấp
Diện tích bề mặt lớn so với thể tích
Tuyến mồ hôi hoạt động mạnh
Run cơ hiệu quả
Yếu tố gây sốt nội sinh là:
Vi khuẩn
IL-1, IL-6, TNF-alpha
LPS
Virus
Sốt là:
Thân nhiệt > 38.5°C
Sự thiết lập lại điểm điều chỉnh nhiệt ở vùng dưới đồi
Rối loạn tỏa nhiệt
Kém mất nhiệt
Giai đoạn đầu sốt thường có biểu hiện:
Vã mồ hôi
Da đỏ
Rét run
Mạch chậm
Chất trung gian gây sốt chủ yếu:
Prostaglandin E2
Leukotriene
Bradykinin
Serotonin
Sốt do nhiễm khuẩn thường là:
Sốt liên tục
Sốt dao động
Sốt hình răng cưa
Sốt không điển hình
Thuốc hạ sốt thường dùng là:
Aspirin
Paracetamol
Ibup
Sốt do nhiễm khuẩn thường là:
Sốt liên tục
Sốt dao động
Sốt hình răng cưa
Sốt không điển hình
Thuốc hạ sốt thường dùng là:
Aspirin
Paracetamol
Ibuprofen
Indomethacin
Sốt không đáp ứng kháng sinh có thể là:
Lao
Nhiễm virus
Ung thư
Tất cả các ý trên
Đặc điểm của sốt do nhiễm siêu vi:
Sốt kéo dài > 2 tuần
Không kèm đau nhức
Kèm đau nhức toàn thân, thường tự giới hạn
Sốt cao liên tục
Sốt rét thường có kiểu sốt:
Dao động
Định kỳ
Liên tục
Hình yên ngựa
Tác dụng có lợi của sốt:
Tăng sinh vi khuẩn
Tăng hoạt động miễn dịch
Ức chế bạch cầu
Giảm chuyển hóa
Hạ thân nhiệt là khi:
Nhiệt độ trung tâm < 35°C
< 36°C
< 37°C
< 34°C
Hạ thân nhiệt nhẹ:
28-32°C
32-35°C
< 28°C
35-37°C
Triệu chứng hạ thân nhiệt nặng:
Run cơ
Loạn nhịp tim, ngưng tim
Run môi
Da đỏ
Yếu tố nguy cơ hạ thân nhiệt:
Say rượu
Người già
Suy dinh dưỡng
Tất cả đúng
Biện pháp xử trí ban đầu trong hạ thân nhiệt:
Truyền dịch lạnh
Ủ ấm từ từ
Ngâm nước ấm nóng
Uống nước đá
Dấu hiệu sinh tồn thường thấy trong hạ thân nhiệt:
Huyết áp tăng
Nhịp tim chậm
Nhịp thở nhanh
Mạch mạnh
Xét nghiệm giúp tiên lượng hạ thân nhiệt nặng:
ECG
Lactate máu
AST
CRP
ECG trong hạ thân nhiệt có thể thấy:
Sóng S cao
Sóng J Osborn
Bloc nhánh phải
ST chênh
Trong hạ thân nhiệt, run cơ ngưng khi:
35°C
32°C
34°C
30°C
Biến chứng nguy hiểm nhất của hạ thân nhiệt:
Mất ý thức
Nhiễm trùng
Ngưng tim do rung thất
Hạ đường huyết
n cơ ngưng khi:
35°C
32°C
34°C
30°C
Biến chứng nguy hiểm nhất của hạ thân nhiệt:
Mất ý thức
Nhiễm trùng
Ngưng tim do rung thất
Hạ đường huyết
Tăng thân nhiệt là:
Do viêm nhiễm
Tăng nhiệt độ không điều chỉnh bởi trung tâm dưới đồi
Gọi khác của sốt
Tăng do corticoid
Phân biệt sốt và tăng thân nhiệt dựa vào:
Nhịp tim
Bạch cầu
Phản ứng với thuốc hạ sốt
CRP
Nguyên nhân gây tăng thân nhiệt:
Say nắng
Nhiễm thuốc an thần
Hội chứng an thần kinh ác tính
Nhiễm lao
Biểu hiện điển hình của say nắng:
Rét run
Mồ hôi giảm, thân nhiệt > 40°C, rối loạn ý thức
Da tái nhợt
Huyết áp cao
Cơ chế gây tử vong trong tăng thân nhiệt nặng:
Nhiễm trùng huyết
Tổn thương đa cơ quan do men tiêu thể
Rối loạn điện giải
Tăng CO2 máu
Hội chứng serotonin có biểu hiện:
Nhịp tim chậm
Tăng thân nhiệt, kích động, tăng phản xạ
Mạch yếu
Đau đầu
Điều trị đầu tay trong tăng thân nhiệt ác tính:
Paracetamol
Dantrolene
Diazepam
Haloperidol
Tăng thân nhiệt ác tính thường xảy ra khi dùng:
Thuốc giãn cơ như succinylcholine
Furosemide
Amoxicillin
Digoxin
Biện pháp hạ nhiệt hiệu quả nhất khi tăng thân nhiệt nặng:
Đặt quạt
Chườm đá ở nách, bẹn, trán
Tắm nước nóng
Uống nước lạnh
Trong tăng thân nhiệt do thuốc, cần:
Tiếp tục dùng thuốc
Ngừng thuốc gây tăng nhiệt ngay lập tức
Thêm corticoid
Không cần xử lý
