wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Thị trường và Marketing

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Thị trường thế giới là?

a)

Một tầng lớp trung gian

b)

Nơi (vùng địa lý) diễn ra các hoạt động trao đổi

c)

Một dạng sản phẩm

d)

Tất cả đều đúng

2.

Rào cản thương mại bao gồm những yếu tố nào sau đây?

a)

Thuế, tiêu chuẩn kỹ thuật, giá bán sản phẩm.

b)

Hạn ngạch, thuế, tỉ giá.

c)

Hạn ngạch, lạm phát, tỉ giá.

d)

Thuế, tiêu chuẩn chất lượng, hạn ngạch.

3.

Những thách thức chủ yếu đối với những nhà quản trị Marketing hiện nay là?

a)

Sự ổ nhiễm môi trường

b)

Sự mất ổn định của nền kinh tế toàn cầu

c)

Sự gia tăng cạnh tranh toàn cầu

d)

Tất cả đều đúng

4.

Một doanh nghiệp trong nước không thoả mãn với mức bán hiện tại ở thị trường nước ngoài có thể tiến hành các hoạt động sau:

a)

Mở rộng hoạt động ở nhiều thị trường.

b)

Kích thích nhu cầu về sản phẩm.

c)

Cố gắng thu hút nhiều khách hàng tiềm năng.

d)

Làm tất cả những việc trên.

5.

Tại một quốc gia đang phát triển, người tiêu dùng lựa chọn mua một sản phẩm theo thói quen thì thuộc nhóm:

a)

Nhãn hiệu khác biệt ít và mức độ quan tâm nhiều.

b)

Nhãn hiệu khác biệt nhiều và mức độ quan tâm ít.

c)

Nhãn hiệu khác biệt ít và mức độ quan tâm ít.

d)

Nhãn hiệu khác biệt nhiều và mức độ quan tâm nhiều.

6.

Tính dị biệt trong định vị sản phẩm quốc tế là:

a)

Sự khác nhau giữa các đặc điểm của từng dòng sản phẩm

b)

Sự khác nhau giữa các sản phẩm.

c)

Sự khác biệt với sản phẩm cạnh tranh, có ý nghĩa với khách hàng mục tiêu.

d)

Sự khác biệt với sản phẩm cạnh tranh.

7.

Nếu doanh thu bán hàng tại một quốc gia tăng 20% nhờ giảm 5% giá bán thì nhu cầu trên thị trường được đáp ứng tăng:

a)

36,12%

b)

23,61%

c)

21,36%

d)

26,31%

8.

Hình thức thâm nhập nào được xem là hình thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất nước ngoài?

a)

Xuất khẩu trực tiếp

b)

Văn phòng đại diện

c)

Xuất khẩu gián tiếp

d)

Nhà máy liên doanh

9.

Câu nào sau đây thể hiện toàn cầu hoá thị trường:

a)

Các công ty tìm cách bán sản phẩm ra thị trường nước ngoài

b)

Một số sản phẩm đạt tiêu chuẩn toàn cầu

c)

Một số công ty sử dụng nhãn hiệu toàn cầu

d)

Tất cả đều đúng

10.

Loại thị trường nào sau đây được đặc trưng bởi một số lượng lớn người mua và người bán và bởi tính đồng bộ của sản phẩm?

a)

Độc quyền hoàn toàn

b)

Cạnh tranh hoàn hảo

c)

Không phải loại thị trường nào trong số trên cả

d)

Độc quyền cạnh tranh

11.

Sự phát triển kinh tế của một quốc gia sẽ dẫn đến kết quả:

a)

Nhiều nhu cầu của người tiêu dùng được thoả mãn

b)

Sức mua người tiêu dùng không ảnh hưởng

c)

Hoạt động bán hàng trở nên chậm hơn

d)

Hoạt động Marketing không ảnh hưởng

12.

Môi trường Marketing quốc tế bao gồm:

a)

Những nhân tố có thể kiểm soát được

b)

Những nhân tố không thể kiểm soát được

c)

Những nhân tố có thể kiểm soát được và Những nhân tố không thể kiểm soát được.

d)

Tất cả đều sai

13.

Nghiên cứu thị trường nước ngoài có thể hỗ trợ cho các hoạt động Marketing nào của doanh nghiệp trong nước:

a)

Xây dựng chiến lược giá phù hợp

b)

Cải tiến hệ thống phân phối

c)

Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

d)

Tất cả các việc trên

14.

Trong các vấn đề dưới đây, vấn đề nào là vấn đề nghiên cứu hành vi tiêu dùng?

a)

Sản phẩm có giá bán quá cao.

b)

Khách hàng trung thành chuyển sang sử dụng sản phẩm của đối thủ.

c)

Khách hàng không biết rõ thông tin về sản phẩm.

d)

Lợi nhuận thu được từ việc bán sản phẩm quá thấp.

15.

Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến chiến lược định giá quốc tế mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được?

a)

Nhà cung cấp

b)

Tỷ giá hối đoái

c)

Chi phí vận chuyển

d)

Cả 3 đều đúng

16.

Những thành phần chính của Marketing quốc tế bao gồm:

a)

Thoả mãn nhu cầu đối thủ

b)

Bỏ qua những ràng buộc của môi trường kinh tế toàn cầu

c)

Phối hợp các hoạt động Marketing trên toàn cầu

d)

Tất cả đều đúng

17.

Marketing đòi hỏi phải nghiên cứu người mua tiềm năng. Loại nghiên cứu này bao gồm:

a)

Nhận diện các yếu tố quan trọng trong quy trình quyết định mua hàng

b)

Nhận diện nơi chốn của người mua

c)

Nhận diện người mua tiềm năng

d)

Tất cả đều đúng

18.

Khi đặt tên nhãn hiệu sản phẩm quốc tế, cần chú ý:

a)

Dễ phát âm

b)

Khuyến khích trùng với màu sắc quốc kỳ của một quốc gia

c)

Không trùng với tên người

d)

Tất cả đều đúng

19.

Nhân tố nào sau đây không phải là một trong các xu hướng ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên?

a)

Gia tăng ô nhiễm môi trường

b)

Thiếu nguyên liệu thô

c)

Chính phủ ban hành thêm những quy định

d)

Phát hiện ra tài nguyên vô hạn

20.

Nếu một doanh nghiệp không mong muốn trong việc cam kết về vốn và quản trị thời gian trong Marketing quốc tế, họ nên:

a)

Không nên làm Marketing quốc tế

b)

Xem xét việc cấp phép sản phẩm của mình cho một doanh nghiệp nước ngoài

c)

Yêu cầu chính phủ trả tiền cho chi phí Marketing quốc tế

d)

Tiếp thị ở một quốc gia tương đồng, như Philipines

21.

Lạm phát ở một quốc gia sẽ làm:

a)

Người tiêu dùng mua ít hơn

b)

Người tiêu dùng mua nhiều hơn

c)

Doanh nghiệp mở rộng đầu tư

d)

Tất cả đều sai

22.

Nestea, Nescafe là ví dụ điển hình cho chiến lược?

a)

Kết hợp thương hiệu doanh nghiệp với tên riêng của từng sản phẩm

b)

Lựa chọn một nhãn hiệu duy nhất cho tất cả các sản phẩm

c)

Phân biệt hoá các nhãn hiệu cho từng nhóm sản phẩm

d)

Tất cả đều sai

23.

Tiêu chuẩn nào sau đây ít cần thiết nhất trong việc chọn một đối tác để cùng thâm nhập thị trường nước ngoài?

a)

Đóng góp một tài sản bổ sung, như vốn hay kênh phân phối

b)

Có những liên hệ tốt với chính quyền địa phương

c)

Kiến thức chuyên sâu về thị trường nước ngoài

d)

Sở hữu một bằng cấp từ một trường đại học Mỹ

24.

Yếu tố môi trường..........có lẽ là yếu tố chủ chốt nhất làm thay đổi trình độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá của một quốc gia.

a)

Công nghệ

b)

Chính trị

c)

Nhân khẩu

d)

Kinh tế

25.

Trong một xã hội bất kỳ, con người luôn có những niềm tin và giá trị. Những niềm tin và giá trị.........đó luôn bền vững và do đó khó thay đổi.

a)

Thứ yếu

b)

Khác nhau

c)

Thông dụng

d)

Cốt lõi

26.

Thu nhập bình quân đầu người của một quốc gia được xác định bằng:

a)

Tổng sản phẩm quốc nội được tính trên một đầu người

b)

Tổng sản phẩm quốc gia được tính trên một đầu người

27.

Hình thức thâm nhập nào sau đây không được xem là hình thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất nước ngoài?

a)

Nhà máy liên doanh

b)

Xuất khẩu trực tiếp

c)

Nhượng quyền thương mại

d)

Sản xuất theo hợp đồng

28.

Tìm kiếm và thoả mãn nhu cầu khách hàng toàn cầu tốt hơn sự cạnh tranh, trong nước và nước ngoài, và phối hợp các hoạt động Marketing trong sự xem xét những giới hạn của môi trường toàn cầu, đó là:

a)

Kỹ thuật bán hàng

b)

Marketing quốc tế

c)

Bán hàng cho khách hàng hiện có

d)

Kiểm soát sản xuất

29.

Việc lập kế hoạch và phối hợp tất cả các hoạt động để đạt được một chương trình Marketing hợp nhất (Integrated Marketing program) thành công là:

a)

Quản trị phân phối

b)

Quản trị Marketing

c)

Quản trị sản xuất

d)

Kế hoạch quản trị

30.

Thoả mãn khách hàng toàn cầu có thể được diễn ra đúng nhất là:

a)

Đáp ứng bằng cách cung cấp cho khách hàng các giá trị tốt hơn.

b)

Nhận thức rằng môi trường quốc tế bao gồm những khác biệt văn hoá và kinh tế.

c)

Thích ứng các sản phẩm và yếu tố của Marketing hỗn hợp để đáp ứng các nhu cầu khác nhau.

d)

Thực hiện các nghiên cứu thị trường quốc tế và phân tích các phân khúc thị trường.

31.

Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến chiến lược định giá quốc tế mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được?

a)

Chi phí vận chuyển

b)

Đặc tính của sản phẩm

c)

Mục tiêu của doanh nghiệp

d)

Cả 3 đều đúng.

32.

Một sản phẩm bán ở thị trường Thái Lan với giá 100 USD (FOB). Các loại chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả cho việc nhập sản phẩm đó về Việt Nam bao gồm phí vận chuyển và bảo hiểm 3%, thuế nhập khẩu 30%, thuế VAT 10%, chi phí hải quan và vận chuyển trong nước 2.000.000.000 đồng, tỷ giá 21.000 đồng/USD. Hãy dùng phương pháp định giá cộng dồn chi phí để tính giá tại thị trường Việt Nam dành cho người tiêu dùng cuối cùng đối với sản phẩm này biết rằng lợi nhuận của doanh nghiệp là 20%, lợi nhuận tính cho trung gian phân phối là 30% trên giá bán.

a)

8.173.101đ

b)

8.317.111đ

c)

8.137.011đ

d)

8.731.011đ

33.

Nghiên cứu thị trường nước ngoài có thể hỗ trợ cho các hoạt động Marketing nào của doanh nghiệp trong nước.

a)

Xây dựng chiến lược giá phù hợp

b)

Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

c)

Cải tiến hệ thống phân phối

d)

Tất cả đều đúng

34.

Việc doanh nghiệp lấy một nhãn hiệu sản phẩm tài trợ cho game show trên truyền hình ở nước ngoài có tác dụng gì?

a)

Kích thích thiêu thụ

b)

Tạo thiện cảm của khách hàng

c)

Kích thích sự ham muốn sản phẩm

d)

Tất cả đều đúng

35.

Nếu một doanh nghiệp nhận thấy doanh số sụt giảm do hàng nhập khẩu có giá rẻ hơn, hành động tốt nhất để giành lại thị phần là:

a)

Kêu gọi khách hàng mua sản phẩm nội địa

b)

Yêu cầu chính phủ cấm nhập khẩu

c)

Nhập khẩu các sản phẩm từ một địa điểm nước ngoài có chi phí thấp hơn

d)

Bỏ qua cạnh tranh từ nước ngoài vì phân khúc khách hàng nhạy cảm với giá không phải là phân khúc nhiều lợi nhuận.

36.

Điều gì phân biệt Marketing nội địa với Marketing quốc tế? Người làm Marketing sẽ phải va chạm với...........khác nhau trong Marketing quốc tế, còn với Marketing nội địa thì không.

a)

Khí hậu

b)

Tiền tệ

c)

Ngôn ngữ

d)

Văn hoá

37.

Quan điểm Marketing thể hiện cam kết của công ty đối với..........

a)

Người tiêu dùng

b)

Mục tiêu tổ chức

c)

Cộng đồng xã hội

d)

Tất cả những ý trên

38.

Quan điểm của con người về..........không phải là một trong những yếu tố của môi trường văn hoá.

a)

Ngôn ngữ

b)

Tôn giáo

c)

Số nhân khẩu trong một hộ gia đình

d)

Nhánh văn hoá (Sub culture)

39.

Vấn đề tài nguyên và môi trường luôn được quan tâm trong ba thập niên qua. Yếu tố nào sau đây không liên quan đến vấn đề này?

a)

Gia tăng nguồn tài nguyên không cạn kiệt

b)

Ô nhiễm môi trường gia tăng

c)

Sự can thiệp ngày càng tăng của chính phủ đối với các chính sách xây dựng cơ bản

d)

Nguyên vật liệu thô ngày càng cạn kiệt

40.

Khuynh hướng thay đổi đáng quan tâm hiện nay về thị trường hàng tiêu dùng là:

a)

Nhiều khuynh hướng sống khác nhau

b)

Số lượng phụ nữ đi làm gia tăng

c)

Quy mô gia đình nhỏ hơn

d)

Cả ba câu trên đề

41.

Nhu cầu ít co giãn khi:

a)

A. Người mua không quan tâm đến giá cao

b)

B. Thói quen mua sắm chậm thay đổi

c)

C. Ít sản phẩm thay thế và đối thủ cạnh tranh

d)

D. Tất cả các giải pháp đều đúng

42.

Trong giai đoạn này, doanh nghiệp sẽ tìm cách làm cho người tiêu thụ biết sự tồn tại và cố gắng lôi kéo sử dụng thử sản phẩm của mình:

a)

A. Suy thoái

b)

B. Giới thiệu

c)

C. Bảo hoà

d)

D. Tăng trưởng

43.

Một doanh nghiệp mua một sản phẩm với giá là 20 USD và bán lại với giá 25 USD. Phần trăm tăng theo giá bán sẽ là:

a)

A. 25%

b)

B. 50%

c)

C. 20%

d)

D. 75%

44.

Mua sắm bốc đồng thường phát sinh nhiều nhất khi nào?

a)

A. Trưng bày bắt mắt

b)

B. Người bán thuyết phục

c)

C. Dịch vụ chu đáo

d)

D. Thấy quảng cáo

45.

Nguồn thông tin (dữ liệu) thứ cấp thường dùng để:

a)

A. Phân tích sản phẩm

b)

B. Nghiên cứu động cơ mua sắp của người tiêu dùng

c)

C. Đánh giá khái quát thị trường

d)

D. Hiểu mong muốn của khách hàng

46.

Quy mô thị trường phụ thuộc những người có các tiêu chuẩn:

a)

A. Có mong muốn thoả mãn nhu cầu, có sức mua

b)

B. Có nhu cầu chưa thoả mãn, có ý thích

c)

C. Có nguồn thu, có kinh nghiệm

d)

D. Có khả năng tài lực, có lòng trung thành

47.

Phân khúc thị trường theo mức sống của gia đình là một ví dụ về tiêu chuần:

a)

A. Tâm lý

b)

B. Địa lý

c)

C. Dân số - Xã hội

d)

D. Văn hoá

e)

E. Kinh tế

48.

Theo quan điểm Marketing, thị trường bao gồm:

a)

A. Tất cả các khách hàng đang sử dụng sản phẩm

b)

B. Tất cả các khách hàng có nhu cầu chưa thoả mãn, có sức mua

c)

C. Tất cả người tiêu thụ và hộ gia đình

d)

D. Các khu bán hàng

49.

Những nhân tố nào sau đây không thuộc môi trường vi mô?

a)

A. Sự xâm nhập của các đối thủ cạnh tranh nước ngoài

b)

B. Sự bùng nổ hệ thống bán lẻ thông qua siêu thị

c)

C. Người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến lợi ích tinh thần trong tiêu dùng

d)

D. Sự phát triển internet tạo ra nhiều hình thái văn hoá, xã hội mới trong giao tiếp.

50.

Mục đích của định vị sản phẩm là?

a)

A. Tăng mức độ ưa thích

b)

B. Tăng mức bán

c)

C. Tìm chỗ đứng cho nhãn hiệu trong tâm trí khách hàng

d)

D. Tạo sự trung thành về nhãn hiệu

51.

Mục tiêu của phân khúc thị trường là:

a)

A. Thoả mãn nhu cầu khách hàng

b)

B. Nhận diện khách hàng

c)

C. Lựa chọn thị trường mục tiêu

d)

D. Cả 3 câu trên đều sai

52.

Yếu tố văn hoá nào sau đây không tác động đến việc tiêu dùng sản phẩm?

a)

A. Ngôn ngữ

b)

B. Cơ cấu gia đình

c)

C. Phong tục, tập quán

d)

D. Nền tảng giáo dục và các chuẩn mực xã hội

53.

Môi trường Marketing quốc tế bao gồm:

a)

A. Những nhân tố không thể kiểm soát được

b)

B. Những nhân tố có thể kiểm soát được

c)

C. Cả 2 nhân tố: có thể kiểm soát được và không thể kiểm soát được

d)

D. Tất cả đều sai

54.

Yếu tố nào không tác động đến tiến trình nhận thức khách hàng?

a)

A. Tần suất

b)

B. Tính sáng tạo của thông điệp

c)

C. Sự phù hợp văn hoá

d)

D. Tính hợp pháp của quảng cáo

55.

Ưu điểm nỗi trội của phương pháp quan sát là:

a)

A. Khách quan

b)

B. Chi phí thấp

c)

C. Nhiều thông tin

d)

D. Không ai biết

56.

Nguồn thông tin nào sau đây là nguồn dữ liệu nội bộ?

a)

A. Thông tin chính quyền địa phương

b)

B. Chứng từ, báo cáo của công ty

c)

C. Nhận định của các công ty nghiên cứu thị trường

d)

D. Thông tin trên website của các bộ, ban, ngành