NEW
Font size
WorksheetsCÂU HỎI LÝ THUYẾT
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Câu 1 Nội dung báo cáo kế toán quản trị do:
A Bộ tài chính quy định
B Các cổ đông quy định
C Nhà quản trị doanh nghiệp quy định
D Cơ quan thuế quy định
Kế toán quản trị là:
Kế toán chi tiết của kế toán tài chính để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Một bộ phận kế toán độc lập với kế toán tài chính phục vụ cho quản trị doanh nghiệp
Một bộ phận của kế toán tài chính phục vụ cho quản trị doanh nghiệp
Kế toán tổng hợp của kế toán tài chính
Điểm giống nhau giữa Kế toán quản trị và Kế toán tài chính là:
Đều sử dụng thông tin ban đầu của kế toán
Đều phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán
Đều cung cấp thông tin các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
Đều phải cung cấp thông tin có tính chính xác cao
Thông tin của Kế toán quản trị:
Chủ yếu cung cấp cho nhà đầu tư bên ngoài doanh nghiệp
Cung cấp chủ yếu cho đối tượng bên trong và ngoài doanh nghiệp
Chủ yếu cung cấp cho nội bộ doanh nghiệp
Chủ yếu cung cấp các đối tác liên doanh
Thông tin kế toán quản trị:
Phải có tính chính xác cao
Phải linh hoạt và kịp thời
Phải đảm bảo tính pháp lý
Phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán
Thông tin kế toán quản trị:
Hướng đến tương lai
Hướng về quá khứ
Đòi hỏi tính chính xác tuyệt đối
Phải có chứng từ hợp lý hợp pháp để chứng minh
Phương pháp tài khoản kế toán:
Không được sử dụng trong Kế toán quản trị
Được sử dụng bởi cả Kế toán quản trị và Kế toán tài chính
Là phương pháp hạch toán kế toán duy nhất của Kế toán tài chính
Không được sử dụng bởi cả Kế toán quản trị và Kế toán tài chính
Trong doanh nghiệp, chi phí là:
Các khoản thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, biểu hiện bằng tiền.
Biểu hiện bằng tiền của các khoản phí tổn phát sinh liên quan đến doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
Biểu hiện bằng tiền của sự tiêu hao của lao động sống và lao động vật hóa, đã sử dụng cho hoạt động trong một thời kỳ
Biểu hiện bằng tiền của sự tiêu hao về lao động vật hóa trong một kỳ kinh doanh
Chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp là:
Giá trị NVL chính, VL phụ và khấu hao TSCĐ.
Giá trị NVL chính, VL phụ và CCDC.
Giá trị NVL chính, VL phụ sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm.
Các câu trên đều đúng.
Theo chức năng hoạt động, chi phí sản xuất gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp
Chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất
Chi phí sản xuất bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí chế biến.
Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí chế biến.
Chi phí sản xuất chung và chi phí chế biến.
Chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí chế biến.
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh:
Để đưa sản phẩm từ kho của doanh nghiệp đến nơi tiêu thụ.
Để hoàn thành sản phẩm.
Để sản xuất sản phẩm.
Để thuê ngoài gia công sản phẩm.
Chi phí thời kỳ bao gồm:
Chi phí mua hàng và quản lý doanh nghiệp.
Chi phí cấu tạo nên giá trị sản phẩm.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí ngoài sản xuất bao gồm:
Chi phí mua hàng và quản lý doanh nghiệp.
Chi phí sản phẩm và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí thời kỳ và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí thời kỳ là:
Chi phí phát sinh trong một thời kỳ và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của kỳ đó.
Chi phí phát sinh trong nhiều kỳ và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của kỳ báo cáo.
Chi phí gắn liền với việc sản xuất sản phẩm của một kỳ.
Chi phí phát sinh trong nhiều kỳ gắn liền với việc tạo ra sản phẩm.
Những đặc điểm nào sau đây thể hiện chi phí trực tiếp
Liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí.
Được tập hợp riêng theo từng đối tượng chịu chi phí.
Phương pháp phân bổ có thể làm sai lệch chi phí trong giá thành.
Các câu trên đều đúng.
Những đặc điểm nào sau đây thể hiện chi phí gián tiếp
Liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí.
Không tập hợp riêng cho từng đối tượng được.
Phương pháp phân bổ có thể làm sai lệch chi phí trong giá thành sản phẩm.
Các câu trên đúng.
Theo mối quan hệ của chi phí với các báo cáo kế toán tài chính, chi phí được chia thành:
Chi phí kết thúc và chi phí chưa kết thúc.
Chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm.
Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được.
Các câu trên sai.
Câu 19 Chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp là:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của các nguyên vật liệu chính cấu thành nên sản phẩm cuối cùng.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của các dịch vụ hỗ trợ sản xuất.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của các khoản vay ngân hàng.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của các hoạt động quảng cáo.
Chi phí kiểm soát được:
Xác định được chi phí khi chi tiêu
Chi phí do người quản lý một bộ phận quyết định chi tiêu
Chi phí mà người quản lý biết được khi chi tiêu
Chi phí mà người quản lý biết khi nào được chi tiêu
Chi phí sản phẩm bao gồm:
Chi phí mua hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí NVL trực tiếp và chi phí chế biến hoặc giá mua hàng hóa
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Biến phí sản xuất hoặc giá mua hàng hóa.
Công dụng của việc phân loại chi phí thành chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được là:
Cung cấp thông tin để người quản lý ra quyết định.
Cung cấp thông tin để đánh giá thành quả của người quản lý.
Hai câu trên đúng.
Hai câu trên sai.
Câu 23 Ở một mức khối lượng nhất định nếu biết tổng chi phí và tổng định phí thì biến phí đơn vị bằng:
(Tổng chi phí – tổng định phí)/khối lượng.
(Tổng chi phí/khối lượng) – tổng định phí.
(Tổng chi phí x khối lượng) – (tổng định phí/khối lượng).
(Định phí x khối lượng) – tổng chi phí.
Chi phí chìm được giải thích là chi phí:
Đã phát sinh và lưu lại ở tất cả các phương án kinh doanh.
Đã phát sinh và được phân bổ cho các phương án kinh doanh.
Sẽ phát sinh và lưu lại ở tất cả các phương án kinh doanh.
Sẽ phát sinh và có sự khác biệt giữa các phương án.
Phân loại theo cách ứng xử của chi phí, với mức hoạt động là sản phẩm sản xuất, chi phí công nhân trực tiếp:
A là biến phí
B là định phí
C là chi phí hỗn hợp
D có thể là biến phí, định phí hoặc chi phí hỗn hợp
Theo mô hình ứng xử chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh thực tế bao gồm:
Biến phí, định phí
Biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp
Định phí bắt buộc, định phí quản trị
Định phí thực tế, biến phí cấp bách
Chi phí chế biến là những chi phí bao gồm:
Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí bao gồm chi phí nhân công trực tiếp
Câu 28 Xét ở phạm vi bộ phận, chi phí quản lý cấp trên phân bổ cho bộ phận là:
Chi phí kiểm soát được
Chi phí không kiểm soát được
Chi phí thời kỳ
Chi phí sản phẩm
Chi phí trực tiếp là những chi phí:
A được phân bổ cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau
B được tính thẳng vào đối tượng sử dụng
C phát sinh ở nhiều kỳ khác nhau
D đã phát sinh trong quá khứ và có ở mọi phương án kinh doanh
Chi phí gián tiếp là những chi phí:
A được phân bổ cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau
B được tính thẳng vào đối tượng sử dụng
C phát sinh ở nhiều kỳ khác nhau
D đã phát sinh trong quá khứ và có ở mọi phương án kinh doanh
Báo cáo sản xuất lập theo phương pháp trung bình trọng so với theo phương pháp FIFO thì:
Phức tạp hơn
Chính xác hơn
Tốt hơn
Đơn giản hơn
Theo phương pháp TB trong khi lập báo cáo sản xuất cần tính sản lượng nào?
Sản lượng hoàn thành tương đương của sản phẩm dở dang đầu kỳ
Sản lượng hoàn thành tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản lượng bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ
Tất cả các phương án
Theo phương pháp FIFO khi lập báo cáo sản xuất cần tính những sản lượng nào?
Sản lượng hoàn thành tương đương của sản phẩm dở dang đầu kỳ
Sản lượng hoàn thành tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản lượng bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ
Tất cả các phương án
Báo cáo sản xuất có mấy phương pháp lập?
1
2
3
4
Mục đích lập báo cáo sản xuất nhằm đảm bảo:
Thống kê tin tức về sản lượng
Tóm tắt tình hình sản xuất cho nhà quản trị
Theo dõi về sản xuất
Đánh giá dở dang
Để xác định sản phẩm hoàn thành tương đương theo phương pháp trung bình trọng cần thông tin nào sau đây:
Số lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ và mức độ hoàn thành tương ứng
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ và mức độ hoàn thành tương ứng
Số lượng sản phẩm đưa vào sản xuất hoàn thành trong kỳ, số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ và mức độ hoàn thành tương ứng
Để xác định sản phẩm hoàn thành tương đương theo phương pháp FIFO cần thông tin nào sau đây:
Số lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ và mức độ hoàn thành tương ứng
Số lượng sản phẩm đưa vào sản xuất và hoàn thành trong kỳ
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ và mức độ hoàn thành tương ứng
Tất cả các thông tin trên
Theo mối quan hệ của chi phí với kỳ hạch toán, chi phí được chia thành:
Chi phí kết thúc và chi phí chưa kết thúc.
Chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm.
Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được.
Không có câu trả lời nào đúng
Định phí:
Tổng chi phí không đổi trong một phạm vi hoạt động, có thể tiết kiệm được
Tổng chi phí không đổi hoặc có thể đổi trong một phạm vi hoạt động, nhưng không thay đổi tỷ lệ với mức hoạt động thay đổi, có thể tiết kiệm được
Tổng chi phí không đổi trong một phạm vi hoạt động, nhưng không thể tiết kiệm được
Không có câu trả lời nào đúng
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm
Hai khoản mục.
Ba khoản mục.
Bốn khoản mục (chi phí NVL TT, CH NCTT, CP máy thi công, CP sản xuất chung).
Không có câu trả lời nào đúng?
Xác định chi phí nào sau đây có thể là biến phí cấp bậc
Chi phí NVL trực tiếp.
Chi phí NC trực tiếp.
Chi phí bảo hiểm tài sản hàng năm
Lương thợ bảo trì, chi phí năng lượng.
Biến phí thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh là:
Tổng biến phí hoạt động phát sinh trong kỳ.
Tổng biến phí hoạt động tính cho số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ.
Tổng biến phí sản xuất trong kỳ tính cho số sản phẩm tiêu thụ.
Không có câu trả lời nào đúng
Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo số giờ máy chạy, trong trường hợp:
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn
Chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn
Chi phí sản xuất chung chiếm tỷ trọng lớn
Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, trong trường hợp:
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn
Chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn
Chi phí sản xuất chung chiếm tỷ trọng lớn
Khi lập báo cáo sản xuất theo phương pháp FIFO, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang được dùng để:
Xác định số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Xác định chi phí sản xuất chung
Xác định chi phí NVL TT
Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Định phí thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số dư đảm phí là:
Tổng định phí sản xuất và định phí ngoài sản xuất phát sinh trong kỳ.
Định phí sản xuất phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ.
Định phí sản xuất và ngoài sản xuất phân bổ cho sản phẩm tiêu thụ.
Các câu trên sai.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kế toán tài chính:
Ứng dụng phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Ứng dụng phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với mức độ hoạt động
Ứng dụng phân loại chi phí theo khoản mục chi phí
Không có câu trả lời nào đúng
Phương pháp cực đại - cực tiểu được sử dụng để tách chi phí thành biến phí hay định phí là phương pháp:
Đơn giản, dễ thực hiện nhưng không chính xác
Phức tạp nhưng độ chính xác không cao
Đơn giản, dễ thực hiện và có độ chính xác cao
Không đáp án nào đúng
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kế toán quản trị:
Chủ yếu ứng dụng phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Chủ yếu ứng dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Chủ yếu ứng dụng phân loại chi phí theo mức độ kiểm soát
Chủ yếu ứng dụng phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với kỳ hoạch toán
Giải thích nào sau đây là hợp lý về sự khác biệt giữa giá thành khi tính sản lượng hoàn thành tương đương theo phương pháp trung bình trọng và phương pháp FIFO:
Do khác biệt về sản lượng hoàn thành tương đương
Do khác biệt về số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Do khác biệt về năng suất xuất giữa các kỳ
Tất cả các trường hợp trên
Theo phương pháp trung bình trọng, phát biểu nào sau đây đúng:
Tổng hợp chi phí sản xuất gồm 2 bộ phận: Chi phí của sản lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ và chi phí sản xuất của sản phẩm phát sinh trong kỳ
Tổng hợp chi phí sản xuất chỉ bao gồm chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng hợp chi phí sản xuất gồm 3 bộ phận: Chi phí của sản lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ và chi phí sản xuất của sản phẩm phát sinh trong kỳ
Tất cả đều sai
Theo phương pháp FIFO, phát biểu nào sau đây đúng:
Tổng hợp chi phí sản xuất gồm 2 bộ phận: Chi phí của sản lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ và chi phí sản xuất của sản phẩm phát sinh trong kỳ
Tổng hợp chi phí sản xuất chỉ bao gồm chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng hợp chi phí sản xuất gồm 3 bộ phận: Chi phí của sản lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ và chi phí sản xuất của sản phẩm phát sinh trong kỳ
Tất cả đều sai
Chức năng của Kế toán quản trị
Cung cấp thông tin để quản lý Nhà nước
Cung cấp thông tin để quản trị doanh nghiệp
Cung cấp thông tin cho chủ nợ, nhà đầu tư
Cung cấp thông tin cho cơ quan thuế
