Font size
WorksheetsBài 1: Thành phần của nguyên tử
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt cơ bản nào?
Proton và neutron
Electron và neutron
Proton và electron
Proton, neutron và electron
Vị trí của các hạt proton và neutron trong nguyên tử là ở đâu?
Các obitan nguyên tử
Vỏ nguyên tử
Phân bố đều khắp nguyên tử
Hạt nhân
Hạt electron mang loại điện tích gì?
Điện tích âm
Điện tích dương
Không mang điện
Vừa dương vừa âm
Tại sao nguyên tử ở trạng thái trung hòa về điện?
Vì số neutron bằng số electron
Vì hạt nhân không mang điện
Vì số neutron bằng số proton
Vì số proton bằng số electron
Khối lượng của nguyên tử chủ yếu tập trung ở đâu?
Hạt nhân
Vỏ nguyên tử
Phân bố đều giữa hạt nhân và vỏ
Các electron
Một nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron trong hạt nhân. Số khối của nguyên tử X là bao nhiêu?
1
23
12
11
Hạt nhân nguyên tử Y có 17 proton và số khối là 35. Số neutron trong hạt nhân nguyên tử Y là bao nhiêu?
17
18
35
52
Nguyên tử Z có 20 neutron và số khối là 40. Số proton trong hạt nhân nguyên tử Z là bao nhiêu?
20
10
60
40
Điện tích của hạt nhân nguyên tử được xác định bởi loại hạt nào?
Cả proton và neutron
Electron
Neutron
Proton
Số đơn vị điện tích hạt nhân của một nguyên tử bằng số hạt nào trong nguyên tử đó?
Số khối
Số proton
Số electron (trong ion)
Số neutron
Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng bao nhiêu lần?
10 lần
100 lần
10.000 lần
100.000 lần
Phát biểu nào sau đây về khối lượng các hạt cơ bản trong nguyên tử là đúng?
Khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton và neutron.
Khối lượng của proton nhỏ hơn đáng kể khối lượng của neutron.
Khối lượng của neutron nhỏ hơn đáng kể khối lượng của electron.
Khối lượng của electron xấp xỉ khối lượng của proton.
Một nguyên tử trung hòa có tổng số hạt (proton, neutron, electron) là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác định số proton, neutron và electron của nguyên tử này.
Proton = 13, Neutron = 8, Electron = 13
Proton = 11, Neutron = 12, Electron = 11
Proton = 10, Neutron = 14, Electron = 10
Proton = 12, Neutron = 10, Electron = 12
Nguyên tử X có 15 proton và 16 neutron. Nguyên tử Y có 16 proton và 16 neutron. Nhận xét nào sau đây là đúng khi so sánh nguyên tử X và Y?
X và Y là hai đồng vị của cùng một nguyên tố.
Điện tích hạt nhân của X lớn hơn điện tích hạt nhân của Y.
Số khối của Y lớn hơn số khối của X.
Số electron của X nhiều hơn số electron của Y (ở trạng thái trung hòa).
Một nguyên tử có số khối là 27 và số proton là 13. Nguyên tử này thuộc nguyên tố hóa học nào và có bao nhiêu neutron?
Magie (Z=12), 15 neutron
Nhôm (Z=13), 14 neutron
Silic (Z=14), 13 neutron
Natri (Z=11), 14 neutron
Đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) được định nghĩa dựa trên nguyên tử nào?
Nguyên tử Hydrogen (¹H)
Nguyên tử Oxygen (¹⁶O)
Nguyên tử Helium (⁴He)
Nguyên tử Carbon (¹²C)
Nếu một nguyên tử có 19 electron ở lớp vỏ và trung hòa về điện, thì hạt nhân của nó chứa bao nhiêu proton?
20
19
38
18
Nguyên tử nào sau đây có số neutron nhiều nhất?
⁴⁰Ca (Z=20)
³⁵Cl (Z=17)
²³Na (Z=11)
¹⁶O (Z=8)
Giả sử khối lượng của proton xấp xỉ khối lượng của neutron và gấp khoảng 1836 lần khối lượng electron. Một nguyên tử X có 6 proton, 6 neutron và 6 electron. Tỷ lệ khối lượng của hạt nhân so với khối lượng toàn bộ nguyên tử (xấp xỉ) là bao nhiêu?
Khoảng 90%
Khoảng 75%
Khoảng 50%
Trên 99%
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo nguyên tử?
Điện tích hạt nhân luôn là điện tích dương.
Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Hạt nhân nguyên tử có kích thước bằng kích thước nguyên tử.
Số proton trong hạt nhân xác định nguyên tố hóa học.
Một nguyên tử có tổng số hạt proton, neutron, electron là 52. Số hạt không mang điện (neutron) nhiều hơn số hạt mang điện âm (electron) là 1 đơn vị. Xác định số proton của nguyên tử này.
19
17
20
18
Cho ba nguyên tử sau: Atom A có 6 proton, 6 neutron; Atom B có 6 proton, 7 neutron; Atom C có 7 proton, 6 neutron. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Cả A, B, C đều là đồng vị của cùng một nguyên tố.
A và B là đồng vị của cùng một nguyên tố.
A và C là đồng vị của cùng một nguyên tố.
B và C là đồng vị của cùng một nguyên tố.
Nguyên tử nào sau đây có số electron ít nhất (ở trạng thái trung hòa)?
Nguyên tử có số proton bằng số neutron và số khối là 4.
Nguyên tử có điện tích hạt nhân +12.
Nguyên tử có số khối 14 và 7 neutron.
Nguyên tử có 10 proton và 10 neutron.
Khối lượng nguyên tử được tính bằng tổng khối lượng của các hạt nào trong nguyên tử (bỏ qua khối lượng electron)?
Chỉ proton
Proton và neutron
Electron và neutron
Proton và electron
Một nguyên tử M có 25 proton và 30 neutron. Kí hiệu nguyên tử của M là gì?
³⁰₂₅Mn
²⁵₅₅M
⁵⁵₂₅Mn
⁵⁵₃₀M
Phát biểu nào sau đây về hạt nhân nguyên tử là không đúng?
Tập trung hầu hết khối lượng nguyên tử.
Mang điện tích âm.
Chứa proton và neutron.
Kích thước rất nhỏ so với nguyên tử.
Cho biết nguyên tử Argon (Ar) có Z=18 và số khối trung bình là 39.948. Nguyên tử Potassium (K) có Z=19 và số khối trung bình là 39.098. Nguyên tử Canxi (Ca) có Z=20 và số khối trung bình là 40.078. Dựa vào thông tin này, nhận xét nào sau đây là hợp lý nhất?
Một số nguyên tử có số proton khác nhau có thể có số khối xấp xỉ bằng nhau.
Nguyên tử K có nhiều neutron nhất trong ba nguyên tử này.
Số khối luôn tăng theo thứ tự Z tăng dần.
Tất cả các nguyên tử này đều có số neutron bằng nhau.
Một nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 36. Số hạt nhân bằng số electron. Xác định tên nguyên tố R.
Liti (Z=3)
Beri (Z=4)
Bo (Z=5)
Carbon (Z=6)
Giả sử có một mô hình nguyên tử, trong đó hạt nhân được phóng to bằng một quả bóng bàn (đường kính khoảng 4 cm). Nếu tỉ lệ kích thước được giữ nguyên, thì đường kính của nguyên tử sẽ tương đương với kích thước của vật thể nào sau đây?
Một quả bóng đá
Một thành phố
Một quả táo
Một sân vận động
Nguyên tử nào sau đây có số proton bằng số neutron?
²³₁₁Na
⁴⁰₂₀Ca
³⁵₁₇Cl
⁵⁶₂₆Fe
Trong nguyên tử, thành phần nào sau đây quyết định tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố?
Tổng số hạt proton và neutron trong hạt nhân.
Khối lượng của hạt nhân.
Số lượng electron ở vỏ nguyên tử.
Số lượng neutron trong hạt nhân.
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các loại hạt nào?
Chỉ có proton.
Proton và neutron.
Proton và electron.
Neutron và electron.
Hạt cơ bản nào sau đây mang điện tích âm và chuyển động xung quanh hạt nhân?
Hạt nhân.
Hạt electron.
Hạt neutron.
Hạt proton.
Một nguyên tử trung hòa về điện có 15 proton trong hạt nhân. Số electron của nguyên tử này là bao nhiêu?
15.
30.
Ít hơn 15.
Nhiều hơn 15.
Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Số khối (A) của nguyên tử X là bao nhiêu?
1.
23.
12.
11.
Số hiệu nguyên tử (Z) của một nguyên tố bằng:
Tổng số electron và neutron.
Số neutron trong hạt nhân.
Số proton trong hạt nhân.
Tổng số proton và neutron.
Nguyên tử Y có số khối bằng 40 và số proton bằng 20. Số neutron trong hạt nhân nguyên tử Y là bao nhiêu?
20.
40.
60.
10.
Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở đâu?
Vỏ nguyên tử.
Các electron.
Hạt nhân nguyên tử.
Phân bố đều trong toàn bộ nguyên tử.
Đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) được định nghĩa dựa trên nguyên tử nào?
Nguyên tử helium đồng vị 4He.
Nguyên tử hydrogen đồng vị 1H.
Nguyên tử carbon đồng vị 12C.
Nguyên tử oxygen đồng vị 16O.
Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng bao nhiêu lần?
Khoảng 10.000 lần.
Khoảng 10 lần.
Khoảng 100 lần.
Khoảng 1.000 lần.
Một nguyên tử có 17 proton, 18 neutron và 17 electron. Số hiệu nguyên tử (Z) và số khối (A) của nguyên tử này lần lượt là:
Z=17, A=35.
Z=35, A=17.
Z=17, A=18.
Z=18, A=35.
Nguyên tử X tạo thành ion X2+ bằng cách nhường đi 2 electron. Nếu hạt nhân nguyên tử X có 12 proton, số electron trong ion X2+ là bao nhiêu?
24.
10.
12.
14.
Một nguyên tử Y nhận thêm 1 electron để tạo thành ion Y-. Nếu nguyên tử Y có 9 proton và 10 neutron, tổng số hạt (proton, neutron, electron) trong ion Y- là bao nhiêu?
29.
28.
31.
30.
Điện tích hạt nhân của một nguyên tử được xác định bởi yếu tố nào?
Số lượng electron.
Tổng số proton và neutron.
Số lượng neutron.
Số lượng proton.
Cho biết 1 amu ≈ 1,6605.10^-24 gam. Khối lượng xấp xỉ của một nguyên tử có số khối A là bao nhiêu gam?
A gam.
A / (1,6605.10^-24) gam.
A * 1,6605.10^-24 gam.
1,6605.10^-24 gam.
Nếu một nguyên tử có 19 proton và tạo thành ion có điện tích +1, số electron của ion này là bao nhiêu?
19
20
18
39
Một nguyên tử X có tổng số hạt (proton, neutron, electron) là 36. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Số hạt mang điện trong nguyên tử X là bao nhiêu?
22
16
24
20
Khối lượng nguyên tử của một nguyên tố được tính xấp xỉ bằng:
Tổng số neutron
Tổng số proton
Tổng số proton và neutron (số khối) tính theo đơn vị amu
Tổng số electron
Ion S2- có 18 electron. Số proton trong hạt nhân nguyên tử Sulfur (S) là bao nhiêu?
16
14
18
20
Nếu một nguyên tử có Z=11 và A=23, số neutron trong hạt nhân của nó là:
10
23
11
12
Điều nào sau đây KHÔNG đúng khi mô tả về electron?
Có khối lượng xấp xỉ bằng khối lượng proton
Mang điện tích âm
Quyết định kích thước của vỏ nguyên tử
Chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân
Cho nguyên tử Neon (Ne) có Z=10, A=20. Số lượng mỗi loại hạt (p, n, e) trong nguyên tử Ne là:
p=10, n=10, e=10
p=10, n=20, e=10
p=20, n=10, e=10
p=10, n=10, e=20
Một hạt nhân nguyên tử có 15 proton và 17 neutron. Điện tích của hạt nhân này là bao nhiêu đơn vị điện tích nguyên tố?
-15
+32
+15
+17
Nguyên tử M tạo thành ion M2+ có tổng số electron là 18. Số proton trong hạt nhân nguyên tử M là:
22
16
18
20
Một nguyên tử Y có tổng số hạt proton, neutron, electron là 52. Số hạt không mang điện chiếm khoảng 35% tổng số hạt. Số hạt mang điện của nguyên tử Y là bao nhiêu?
34
17
35
18
Trong nguyên tử, thành phần nào sau đây quyết định tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố?
Số lượng neutron trong hạt nhân
Tổng số hạt proton và neutron trong hạt nhân
Số lượng electron ở vỏ nguyên tử
Khối lượng của hạt nhân
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các loại hạt nào?
Neutron và electron
Chỉ có proton
Proton và neutron
Proton và electron
Hạt cơ bản nào sau đây mang điện tích âm và chuyển động xung quanh hạt nhân?
Hạt proton
Hạt neutron
Hạt nhân
Hạt electron
Một nguyên tử trung hòa về điện có 15 proton trong hạt nhân. Số electron của nguyên tử này là bao nhiêu?
15
30
Ít hơn 15
Nhiều hơn 15
Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Số khối (A) của nguyên tử X là bao nhiêu?
11
12
23
1
Số hiệu nguyên tử (Z) của một nguyên tố bằng:
Tổng số electron và neutron
Số proton trong hạt nhân
Số neutron trong hạt nhân
Tổng số proton và neutron
Nguyên tử Y có số khối bằng 40 và số proton bằng 20. Số neutron trong hạt nhân nguyên tử Y là bao nhiêu?
10
60
40
20
Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở đâu?
Vỏ nguyên tử
Các electron
Phân bố đều trong toàn bộ nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử
Đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) được định nghĩa dựa trên nguyên tử nào?
Nguyên tử hydrogen đồng vị 1H
Nguyên tử carbon đồng vị 12C
Nguyên tử oxygen đồng vị 16O
Nguyên tử helium đồng vị 4He
Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng bao nhiêu lần?
Khoảng 10.000 lần
Khoảng 1.000 lần
Khoảng 100 lần
Khoảng 10 lần
Một nguyên tử có 17 proton, 18 neutron và 17 electron. Số hiệu nguyên tử (Z) và số khối (A) của nguyên tử này lần lượt là:
Z=17, A=18
Z=17, A=35
Z=35, A=17
Z=18, A=35
Nguyên tử X tạo thành ion X2+ bằng cách nhường đi 2 electron. Nếu hạt nhân nguyên tử X có 12 proton, số electron trong ion X2+ là bao nhiêu?
24
14
10
12
Một nguyên tử Y nhận thêm 1 electron để tạo thành ion Y-. Nếu nguyên tử Y có 9 proton và 10 neutron, tổng số hạt (proton, neutron, electron) trong ion Y- là bao nhiêu?
31
30
29
28
Điện tích hạt nhân của một nguyên tử được xác định bởi yếu tố nào?
Số lượng electron
Số lượng neutron
Số lượng proton
Tổng số proton và neutron
Cho biết 1 amu ≈ 1,6605.10^-24 gam. Khối lượng xấp xỉ của một nguyên tử có số khối A là bao nhiêu gam?
A gam
A / (1,6605.10^-24) gam
A * 1,6605.10^-24 gam
1,6605.10^-24 gam
Nguyên tử nào sau đây có số electron khác với số proton?
Nguyên tử có số khối lớn
Ion dương hoặc ion âm
Nguyên tử có số neutron bằng số proton
Nguyên tử trung hòa
Nếu một hạt nhân có 19 proton và 20 neutron, nguyên tố đó là gì và điện tích hạt nhân là bao nhiêu?
Canxi (Ca), +19
Kali (K), +19
Kali (K), +20
Canxi (Ca), +20
So sánh khối lượng của hạt proton và hạt electron. Khối lượng của proton lớn hơn electron khoảng bao nhiêu lần?
Khoảng 18.36 lần
Khoảng 183.6 lần
Khoảng 18360 lần
Khoảng 1836 lần
Một nguyên tử được đặc trưng bởi các yếu tố nào sau đây?
Số neutron và số electron
Số khối và số electron
Số proton và số neutron
Số neutron và số khối
Điều nào sau đây giải thích tại sao nguyên tử ở trạng thái cơ bản lại trung hòa về điện?
Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân
Tổng điện tích dương của proton bằng tổng điện tích âm của electron
Hạt nhân không mang điện tích
Số neutron bằng số proton
Cho nguyên tử Aluminium (Al) có 13 proton và 14 neutron. Khi nguyên tử này mất 3 electron để tạo thành ion Al3+, tổng số hạt mang điện trong ion Al3+ là bao nhiêu?
13 (chỉ proton)
27 (13 proton + 14 neutron)
10 (chỉ electron)
23 (13 proton + 10 electron)
Nguyên tử X có tổng số hạt (proton, neutron, electron) là 36. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định số proton, neutron, electron của nguyên tử X.
p=12, n=12, e=12
p=11, n=14, e=11
p=12, n=12, e=12
p=13, n=10, e=13
Kích thước của nguyên tử chủ yếu được quyết định bởi:
Đường kính của hạt nhân
Quỹ đạo chuyển động của các electron ở lớp vỏ
Số lượng neutron trong hạt nhân
Khối lượng của nguyên tử
Ion M+ có tổng số hạt proton, neutron, electron là 31. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 9. Số proton của nguyên tử M là bao nhiêu?
13
12
11
10
Cho các phát biểu sau về thành phần nguyên tử: (1) Khối lượng electron rất nhỏ so với proton và neutron. (2) Hạt nhân nguyên tử luôn mang điện tích dương. (3) Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở vỏ nguyên tử (đối với nguyên tử trung hòa). (4) Kích thước hạt nhân rất lớn so với kích thước nguyên tử. Số phát biểu đúng là:
2
4
1
3
Một nguyên tử có 16 electron và số neutron bằng số proton. Số khối của nguyên tử này là bao nhiêu?
30
16
32
18
Nguyên tử nào có số electron ở vỏ bằng 18 khi tạo ion có điện tích +2?
Nguyên tử có 20 proton
Nguyên tử có 16 proton
Nguyên tử có 18 proton
Nguyên tử có 17 proton
Cho rằng khối lượng xấp xỉ của proton và neutron là 1 amu. Nguyên tử Carbon có 6 proton và 6 neutron. Khối lượng nguyên tử Carbon xấp xỉ bao nhiêu amu?
6 amu
1 amu
12 amu
18 amu
Điều nào sau đây là điểm khác biệt chính giữa proton và neutron?
Vị trí trong nguyên tử
Vai trò trong hạt nhân
Khối lượng
Điện tích
Nếu một nguyên tử mất đi 2 electron, nó sẽ trở thành ion có điện tích là:
-2
-1
+1
+2
Cho biết 1 amu = 1.6605 × 10^{-24} g. Khối lượng tính bằng gam của một nguyên tử Carbon-12 (được quy ước là 12 amu) là:
1.9926 × 10^{-23} g
12 g
1.6605 × 10^{-23} g
12 × 1.6605 × 10^{-24} kg
Trong các hạt cấu tạo nên nguyên tử, hạt nào quyết định khối lượng nguyên tử nhưng không quyết định điện tích hạt nhân?
Cả proton và neutron
Proton
Neutron
Electron
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất về vị trí tương đối và khối lượng của các hạt cấu tạo nên nguyên tử?
Proton và neutron nằm ở hạt nhân, chiếm hầu hết khối lượng nguyên tử; electron nằm ở vỏ nguyên tử và có khối lượng không đáng kể
Proton và neutron nằm ở vỏ nguyên tử, còn electron nằm ở hạt nhân và có khối lượng đáng kể
Electron và neutron nằm ở hạt nhân, còn proton nằm ở vỏ nguyên tử và có khối lượng không đáng kể
Proton và electron nằm ở hạt nhân, còn neutron nằm ở vỏ nguyên tử và có khối lượng tương đương nhau
Cho các hạt sau: proton, neutron, electron. Sắp xếp các hạt này theo thứ tự tăng dần về khối lượng.
Electron < Proton < Neutron
Proton < Neutron < Electron
Electron < Neutron < Proton
Neutron < Proton < Electron
Điện tích tương đối của proton, neutron và electron lần lượt là:
-1, +1, 0
+1, -1, 0
0, +1, -1
+1, 0, -1
Nguyên tử của nguyên tố X có số proton là 16. Số electron của nguyên tử X là:
32
16
8
Không xác định được
Số đơn vị điện tích hạt nhân của một nguyên tử được xác định bởi:
Số neutron
Số electron
Số proton
Tổng số proton và neutron
Phát biểu nào sau đây về hạt nhân nguyên tử là đúng?
Hạt nhân nguyên tử chứa electron và neutron, mang điện tích âm
Hạt nhân nguyên tử chứa proton và electron, mang điện tích dương
Hạt nhân nguyên tử chỉ chứa neutron, không mang điện tích
Hạt nhân nguyên tử chứa proton và neutron, mang điện tích dương
Số khối (kí hiệu là A) của một nguyên tử được tính bằng:
Tổng số proton và electron
Tổng số proton và neutron
Số proton trừ số neutron
Số neutron trừ số proton
Nguyên tử Aluminium (Al) có số proton là 13 và số neutron là 14. Số khối của nguyên tử Aluminium là:
13
14
1
27
Cho nguyên tử X có số khối là 40 và số proton là 20. Số neutron trong hạt nhân nguyên tử X là:
40
0
20
60
