Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QLHCNN chương 1,2

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Bộ máy nhà nướclà gi?

a)

Là một hệ thống các cơ quan từ trung ương đến địa phương, được tổ chức theo nguyên tắc chung, thống nhất, tạo thành một cơ cấu đồng bộ để thực hiện chức năng nhà nước.

b)

Là một hệ thông các cơ quan trong nước, đuoc tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chù, thống nhất, tạo thành một cơ cấu đồng bộ để thực hiện chức năng nhà nước.

c)

Là một hệ thông các cơ quan hånh chính từ trung ương đen địa phương, được tổ chức theo nguyên tắc chung, tạo thành một cơ cấu đồng bộ để thực hiện chức năng nhà nước.

d)

Là một hệ thống các cơ quan tư pháp, được tổ chức theo nguyên tắc chung, thống nhất, tạo thành một cơ cấu đồng bộ để thực hiện chức năng nhà nước.

2.

Trong lịch sử xã hội có giai cấp đã tồn tại mấy hình thái kinh tế xã hội?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

3

3.

Trong lịch sử xã hội có giai cấp đã tồn tại mấy kiểu nhà nước?

a)

4.

b)

6

c)

3

d)

5

4.

Các kiểu nhà nước đã tồn tại trong lịch sử xã hội có giai cấp là:

a)

Chủ nô, phong kiến, tư sản, xã hội chủ nghĩa.

b)

Phong kiến, xã hội chủ nghĩa

c)

Phong kiến, tư sản, xã hội chủ nghĩa

d)

Chủ nô, tư sản

5.

Hình thức nhà nước bao gồm các bộ phận nào?

a)

Hình thức chính thể, hình thức tổ chức, chế độ chính trị.

b)

Hình thức cấu trúc, hình thức tổ chức, chế độ chính trị.

c)

Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc, hình thức tổ chức.

d)

Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc, hình thức quân chủ.

6.

Hình thức chính thể cộng hòa có các mô hình nào?

a)

Chính thế cộng hòa tổng thống; Chính thể cộng hòa nghị viện;Chính thể cộng hòa nửa tổng thống nửa nghị viện.

b)

Chính thể cộng hòa tổng thống; Chính thể cộng hòa nghị viện;Chính thể cộng hòa tổng thống nửa nghị viên.

c)

Chính thể cộng hòa nghị viện; Chính thể cộng hòa tổng thống;Chính thể cộng hòa nửa nghị viện tổng thống.

d)

Chính thể cộng hòa tổng thống; Chinh thể cộng hòa nghị viện;Chính thể cộng hòa vừa tổng thống vừa nghị viện.

7.

Các nước theo hình thức chính thế quân chủ tuyệt đối, quyền lực nhà nước tập trung vào ai?

a)

Nữ hoàng

b)

Chủ tịch nước

c)

Tổng thống

d)

Thủ tướng

8.

Thủ tướng đứng đầu Chính phủ, Vua là nguyên thủ quốc gia nhưng đóng vai trò tượng trưng, thì nước đó theo hình thức nào?

a)

Chính thể quân chủ lập hiến

b)

Chính thể quân chủ tuyệt đối

c)

Chính thể quân chủ hạn chế

d)

Chính thể cộng hòa nghị viện

9.

Thành viên Chính phủ gồm có:

a)

Thủ tướng, các phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

b)

Thủ tướng, các phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các Thủ trường cơ quan thuộc Chính phủ.

c)

Chủ tịch nước, Chủ tịch quốc hội, Thủ tướng và các phó Thủ tướng.

d)

Chủ tịch nước, Thủ tướng, các phó Thủ tướng và các Bộ trưởng.

10.

Nước CHXHCN Việt Nam chia lãnh thổ theo các đan vị hành chính các cấp sau:

a)

Cấp tỉnh (thành phổ trực thuộc trung ương); Cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); Cấp xã (phường, thị trấn).

b)

Cấp tỉnh (thành pho trực thuộc trung ưong); Cấp huyện (thị xã, thành phố thuộc tỉnh); Cấp xã (phường, thị trấn).

c)

Cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương); Cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tinh), Cấp xã (phường, thị tử).

d)

Cấp trung ưong (tinh, thành phố); Cấp huyện (quận, thành phố thuộc tỉnh); Cấp thị xã (phưởng, thị trấn).

11.

Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nướcCộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Viet Nam gồm:

a)

Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội;Chủ tịch nước; Chính phủ; Tòa án nhân dân và Viện Kiêm sát nhân dân; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

b)

Quốc hội; Ủy ban thưong vụ Quốc hội; Chính phủ; Thủ tuóng; Tòa án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

c)

Quốc hội; Ủy ban thưong vụ Quốc hội; Chủ tịch nước; Chinh phủ; Tòa án nhân dân và Vien nhân dân; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

d)

Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội; Chính phù; Tòa án nhân dân và Viện Kiềm sát nhân dân; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

12.

Ba trong số những công cụ quản lý hành chính nhànước gồm:

a)

Công sở, công vụ, quyết định quản lý hành chính nhà nước.

b)

Công sở, công sản, công văn.

c)

Công vụ, công dân, quyết định quản lí hành chính nhà nước.

d)

Công sản, công chức, thủ tục hành chính.

13.

Các phương pháp của quản lý hành chính là:

a)

Phương pháp giáo dụcchính trị - tư tưởng, đạo đức; Phương pháptổ chức; Phương phápkinh tế; Phương pháp hành chính.

b)

Phương pháp kế hoạch hóa; Phương pháp tổ chúc; Phương pháp kinh tế; Phương pháp hành chinh.

c)

Phương pháp giáo dục chinh trị - tu tưong, dạo đuc; Phương pháp thống kê; Phưong pháp tổ chúc;

d)

Phương pháp chính trị; Phương pháp tổ chức; Phương pháp kinh tế; Phương pháp hành chính.

14.

Các phương pháp được dùng trong công tác quản lý nhưng không thuộc phương pháp của quản lý hành chính là:

a)

Phương phápkế hoạch hóa; Phương pháp thống kê;Phương pháptoán học;Phương pháp tâm lý - xã hội học; Phương pháp sinh lý học.

b)

Phương pháp kế hoạch hóa; Phương pháp thống kê; Phương pháptoán học; Phương pháp tâm lý - xã hội học; Phương pháp kinh tế.

c)

Phương pháp thống kê; Phương pháp toán hoc; Phương pháp tâmlý- xà hội học; Phương pháp sinh lý học; Phương pháp tổ chức.

d)

Phương pháp giáo duc chính trị - tu tưong, đạo đức; Phương pháp thống kê; Phương pháp toán học; Phương pháp sinh lý học; Phương pháp hành chính.

15.

Ba trong số những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nưóc CHXHCN Việt Nam là:

a)

Nguyên tắc đảmbáo sự tham gia đông đảo của nhân dân vào công việc quản lý nhà nước, quán lý xã hội; Nguyên tắc tập trung dân chủ; Nguyên tắc pháp chế.

b)

Nguyên tắc đảm bảo sự tham gia đông đảo của nhân dân vào công viec quản ly nhà nước, quán lý xã hội; Nguyên tắc tập trung dân chu; Nguyên tắc hiển pháp.

c)

Nguyên tắc nhà nước Cong hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chịu sựlãnh đạo của Đàng Cộng sin Việt Nam; Nguyên tắc nhân dân làm chủ; Nguyên tắc pháp chế.

d)

Nguyên tác nhân dân tham gia vào công việc lãnh đạo nhà nưóc,lãnh đạo xã hội; Nguyên tắc thp trung dân chú; Nguyên tắc pháp chế.

16.

Khi nói tới một trật tự pháp chế đòi hỏi phải có:

a)

Một hệ thống pháp luật cần và đủ để điều chỉnh các quan hệ xã hội; Pháp luật phải được thực hiện từ các cơ quan nhà nuớc, các tổ chức xã hội và công dân.

b)

Một hệ thống pháp luật cần và đủ dể dieu chinh các quan hệ xã hội; Hiến pháp phải đuược dua vào các cơ quan nhà nưóc, các tổ chức xã hội và công dân.

c)

Một hệ thống pháp luật cần phải có để điều chinh các quan hệ xã hội; Pháp luật phải được thực hiện từ các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân.

d)

Một hệ thống pháp luật cần phải đủ để điều chinh các quan hệ xã hội; Pháp luật phải được đưa vào các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân.

17.

Chủ tịch nước có các quyền sau:

a)

Ký công bố các văn bản luật pháp của Quốc hội; Đề nghị Quốc hội miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng, Chánh án tòa án nhân dân tối cao.

b)

Ký công bố các văn bản pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Đề nghị Quốc hội miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên Chính phủ.

c)

Đề nghị Quốc hội miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Đề nghị các thành viên Chính phủ.

d)

Đề nghị Quốc hội miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Bổ nhiệm Thủ tướng.

18.

Nền hành chính nhà nước bao gồm các yếu tố:

a)

Hệ thống văn bản pháp luật; Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở, Đội ngũ cán bộ và công chức nhà nước, chế độ công vụ và quy chế công chức.

b)

Hệ thống văn bản pháp luật; Các cơ quan giáo dục và đào tạo từ trung ương đến cơ sở; Đội ngũ cán bộ và công chức nhà nước, chế độ công vụ và quy chế công chức.

c)

Hệ thống văn bằng chứng chi; Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở, Đội cán bộ và công chức nhà nước, chế độ công vụ và quy chế công chức.

d)

Hệ thống văn bằng chứng chi; Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở; Thủ trưởng các cơ quan hành chính và công chức nhà nước, chế độ công vụ và quy chế công chức.

19.

Quản lý hành chính nhà nước là gì?

a)

Là việc tổ chức thực thi quyền hành pháp để quản lý, điều hành các lĩnh vực đời sống xã hội bằng pháp luật và theo pháp luật.

b)

Là việc tổ chức thực thi ba quyền lập pháp, hành pháp và tu pháp để quản lý, điều hành các lĩnh vực đời sống xã hội bằng pháp luật và theo pháp luật.

c)

Là việc giao quyền cho các cơ quan hành pháp để quản lý, điều hành các lĩnh vực đời sống xã hội bằng pháp luật và theo pháp luật.

d)

Là việc tổ chức thực thi quyền hành pháp để quản lý, điều hành các cơ quan hành chính sự nghiệp.

20.

Năm trong số những tính chất chủ yếu của nền hành chính nhà nước CHXHCN Việt Nam là:

a)

Tính pháp luật; Tính chuyên môn hóa nghiệp vụ cao; Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ; Tính không vụ lợi cá nhân; Tính nhân đạo.

b)

Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị; Tính pháp luật; Tính chuyên môn hóa nghiệp vụ cao; Tính không hối lộ; Tính nhân đạo.

c)

Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị; Tính thường xuyên, ổn định và thích nghi; Tính chuyên nghiệp cao; Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ; Tính không vụ lợi cá nhân.

d)

Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị; Tính hiến pháp; Tính thường xuyên, ổn định và thích nghi; Tính chuyên môn hóa nghiệp vụ cao; Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ.

21.

Công sở là gì?

a)

Là trụ sở làm việc của cơ quan hành chính nhà nước, là nơi giao tiếp đối nội, đối ngoại, tiếp nhận các thông tin, là nơi ban hành các quyết định và tổ chức thực hiện.

b)

Là trụ sở làm việc của cơ quan hành chính nhà nước, là nơi công chức và nhân viên thực thi công vụ, là nơi diễn ra việc trao đổi hàng hóa giữa các doanh nghiệp.

c)

Là nơi công chức và nhân viên thực thi công vụ, là nơi giao tiếp đối nội, đối ngoại, tiếp nhận các thông tin, là nơi tổ chức thực hiện công văn.

d)

Là nơi giao tiếp đối nội, đổi ngoại, tiếp nhận các thông tin, là nơi ban hành các nghị quyết và tổ chức thực hiện, là nơi bảo quản công sản.

22.

Bộ trưởng có vai trò:

a)

Là thành viên của Chính phủ; Là người đứng đầu về quản lý hành chính nhà nước của một Bộ, ngành hay lĩnh vực.

b)

Là thành viên của Chính phủ; Là người đứng đầu về quản lý hành chính nhà nước của một địa phương.

c)

Người đứng đầu về quản lý hành chính nhà nước của một Bộ, ngành hay lĩnh vực;

d)

Là người đứng đầu về quản lý hành chính nhà nước của một Bộ, ngành hay lĩnh vực; Là người quản lý các Chủ tịch UBND tỉnh.

23.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có vai trò:

a)

Là thành viên của HĐND tỉnh; Là người đứng đầu về quản lý hành chính nhà nước ở địa phương.

b)

Là thành viên của HĐND tỉnh; Là người đứng đầu về quản lý một ngành hay lĩnh vực ở địa phương.

c)

Là người đứng đầu về quản lý hành chính nhà nước ở địa phương; Là thành viên của Quốc hội.

d)

Là người đứng đầu về quản lý hành chính nhà nước ở địa phương; Là thành viên của Chính phủ.

24.

Quyết định quản lý hành chính nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a)

Tính chính trị, tính hợp pháp và tính hợp lý; Tính quần chúng; Tính khoa học; Tính thẩm quyền; Tính cụ thể, kịp thời, khả thi và đúng văn bản pháp chế.

b)

Tính chính trị, tính hợp pháp và tính hợp lý; Tính quần chúng; Tính khoa học; Tính uy quyền; Tính cụ thể, kịp thời, khả thi và đúng văn bản pháp chế.

c)

Tính chính trị, tính hợp pháp và tính hợp lý; Tính quần chúng; Tính toán học; Tính thẩm quyền; Tính cụ thể, kịp thời, khả thi và đúng văn bản pháp chế.

d)

Tính chính trị, tính hợp pháp và tính hợp lý; Tính quần chúng; Tính khoa học; Tính quyền; Tính cụ thể, kịp thời, khả thi và đúng văn bản pháp chế.

25.

Câu 25. Đứng đầu Chính phủ Việt Nam là người nào?

a)

Thủ tướng

b)

Chủ tịch Quốc hội

c)

Chủ tịch nước

d)

Tổng Bí thư

26.

Câu 26. Ở Trung ương, cá nhân (hoặc cơ quan) nào được ban hành Quyết định (văn bản quy phạm pháp luật)?

a)

Chủ tịch nước; Thủ tướng; Tổng Kiểm toán nhà nước.

b)

Quốc hội; Chủ tịch nước; Thủ tướng.

c)

Chủ tịch nước; Thủ tướng; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng; Tổng Kiểm toán nhà nước.

27.

Câu 27. Ở Trung ương, cá nhân (hoặc cơ quan) nào được ban hành Thông tư (văn bản quy phạm pháp luật)?

a)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Tổng Thanh tra chính phủ.

b)

Thủ tướng; Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

c)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ trưởng Bộ Y tế; Chủ tịch nước.

d)

Tổng thanh tra chính phủ; Bộ trưởng chủ nhiệm Ủy ban dân tộc; Thủ tướng.

28.

Câu 28. Ở Trung ương, cơ quan (hoặc cá nhân) nào được ban hành Nghị quyết (văn bản quy phạm pháp luật)?

a)

Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội; Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

b)

Quốc hội; Chính phủ; Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

c)

Ủy ban thường vụ Quốc hội; Chính phủ; Quốc hội

d)

Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội; Chánh án tòa án nhân dân tối cao

29.

Quốc hội được ban hànhcác loại văn bản nào?

a)

Hiến pháp, Luật, Nghị quyết

b)

Hiến pháp, Lệnh, Nghị quyết

c)

Nghị định, Luật, Nghị quyết

d)

Hiến pháp, Pháp lệnh, Nghị quyết

30.

Chủ tịch nước được ban hành loại văn bản nào?

a)

Lệnh, Quyết định

b)

Lệnh, Nghị quyết

c)

Quyết định, Thông tư 1

d)

Luật, Quyết định

31.

Bộ trưởngBộ Lao động - Thương binh và Xã hộido cá nhân (hoặc cơ quan) nào bổ nhiệm (hay bầu)?

a)

Quốc hội

b)

Chủ tịch nước

c)

Thú tưong

d)

Chinh phú

32.

Viện trưởng viện kiếm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh do cá nhân nào bổ nhiệm?

a)

Viện trưởng VKSND tối cao

b)

Viện trưởng VKSND trung ương

c)

Chủ tịch UBND tinh Trà Vinh

d)

Chủ tịch HĐND tinh Trà Vinh

33.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do cá nhân (hay cơ quan) nào bãi nhiệm?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Thủ tuong

d)

Chủ tịch nước

34.

Nhà nướcliên banglà:

a)

Nhà nước có từ hai thành viên trở lên hợp thành.

b)

Nhà nước có một hệ thống ca.quan quyền lực

c)

Nhà nước có một hệ thống cơ quan hành chính.

d)

Nhà nước có một hệ thống cơ quan nhà nước cho cả nước.

35.

Quản lý nhà nướclà gi?

a)

Làsự chỉ huy, điều hành xã hội để thực thi quyền lực nhà nước.

b)

Quản lý nhà nước ra đời cùng với sự xuất hiện của nhà nước.

c)

Là quản lý hành vi của cá nhân.

d)

Là thực hiện chức năng của nhà nước.

36.

Câu 36. Phương pháp kinh tế dùng trong quản lý hành chính nhà nước là

a)

Tác động đến khách thể quản lý dựa trên lợi ích vật chất và đònbẩy kinh tế

b)

Đua con người vào khuôn khô, kỷ luật, kỷ cương

c)

Tác động về tinh thần và tư tưởng con người

d)

Tác động đến khách thể quản lý bằng mệnh lệnh hành chính

37.

Câu 37. Phương pháp hành chính dùng trong quản lý hành chính nhà nước là

a)

Tác động đến khách thể quản lý bằng mệnh lệnh hành chính

b)

Đưa con người vào khuôn khổ, kỷ luật, kỷ cương

c)

Tác động về tinh thần và tư tưởng con ngưoi

d)

Tác động đến khách thế quản lý dựa trên lợi ich vật chất và đònbẩy kinh tế

38.

Câu 38. Phương pháp giáo dục chính trị - tư tưởng, đạo đức trong quản lý hành chính nhà nước là

a)

Tác động về tinh thần và tư tưởng con người

b)

Đưa con người vào khuôn khô, kỷ luật, kỷ cương

c)

Tác động đến khách thể quản lý bằng mệnh lệnh hành chính

d)

Tác động đến khách thể quản lý dựa trên lợi fch vật chất và đònbẩy kinh tế

39.

Câu 39. UBND tỉnh M chịu sự quản lý của cơ quan nào?

a)

HĐND tỉnh M và Chính phủ

b)

HĐND tỉnh M

c)

Quốc hội

d)

Chinh phủ

40.

Câu 40. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh P chịu sự quản lý của cơ quan nào?

a)

UBND tỉnh P và Bộ LĐ - TB và XH

b)

UBND tỉnh P và Văn phòng chính phủ

c)

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

d)

UBND tinh P

41.

Câu 41. Tòa án quân sự khu vực Q chịu sự quản lý của cơ quan nào?

a)

Tòa án nhân dân tối cao

b)

Tòa quân sự tối cao

c)

UBND khu vực Q và Tòa án nhân dân tối cao

d)

Tòa án quân sự trung ương

42.

Câu 42. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Y chịu sự quản lý của cơ quan nào?

a)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

b)

Tòa án quân sự tôi cao

c)

Thanh tra chính phủ

d)

UBND tỉnh Y

43.

Câu 43. HĐND tỉnh H chịu sự quản lý của cơ quan nào?

a)

Quốc hội

b)

UBND tinh H

c)

UBND tinh H và quốc hội

d)

Chính

44.

Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Y chịu sự quản lý của cơ quan nào?

a)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

b)

Tòa án quân sự tôi cao

c)

Thanh tra chính phủ

d)

UBND tỉnh Y

45.

HĐND tỉnh H chịu sự quản lý của cơ quan nào?

a)

Quốc hội

b)

UBND tinh H

c)

UBND tinh H và Quốc hội

d)

Chính phủ

46.

UBND thành phố Cần Thơ chịu sự quản lý của cơ quan nào?

a)

HĐND thành phố Cần Thơ và Chính phủ

b)

HĐND thành phố Cần Thơ và Quốc hội

c)

HĐND thành phố Cần Thơ

d)

Chính phủ

47.

Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long chịu sự quản lý của cơ quan nào?

a)

UBND tỉnh Vĩnh Long và Bộ GD và ĐT

b)

UBND tinh Vĩnh Long và Chính phủ

c)

Bộ Giáo duc và Đào tạo

d)

UBND tinh Vĩnh Long

48.

Quốc hội là:

a)

Cơ quan đại biểu cao nhất, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

b)

Cơ quan đứng đầu nhà nước.

c)

Cơ quan hành pháp cao nhất.

d)

Ca quan thực hiện chức năng xét xử.

49.

Tòa án nhân dân là cơ quan thực hiện chức năng:

a)

Xét xử.

b)

Giám sát.

c)

Khởi tố.

d)

Truy tố.

50.

Chủ thể quản lý nhà nước về giáo dục là:

a)

Các cơ quan lập pháp, bành pháp, tu pháp; chủ thể trực tiếp là bộ máy quản lý giáo dục từ trung ương đến cơ sở.

b)

Các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp; chủ thể trực tiếp là bộ máy quản lý giáo dục từ trung ương đến địa phương.

c)

Các cơ quan lập pháp, hành pháp; chủ thể trực tiếp là bộ máy quản lý giáo dục từ trung ương đến cơ sở.

d)

Các cơ quan lập hiến, hành pháp, tư pháp; chủ thể trực tiếp là bộ máy quản lý giáo dục từ trung ương đến cơ sở.

51.

Đối tượng của quản lý nhà nước về giáo dục là:

a)

Hệ thống giáo dục quốc dân, là mọi hoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi cả nước.

b)

Hệ thống giáo dục quốc dân, là tất cả trường học trong phạm vi cả nước.

c)

Các cơ sở giáo dục, là tất cả sinh viên học sinh trong phạm vi cả nước.

d)

Các cơ sở giáo dục

52.

Mục tiêu của giáo dục và đào tạo là:

a)

Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bối duỡng nhân tài và hoànthiện nhân cách cho công dân

b)

Nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài, boi duong nhân lực và hoànthiện nhân cách cho công dân

c)

Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, boi dưong nhân cách và hoàn thiện nhân tài cho công dân

d)

Nâng cao trí tuệ, đào tạo nhân lực, bồi duong nhân tài và hoànthiện nhân cách cho công

53.

Tính chất của quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạogồm:

a)

Tính lệ thuộc vàochính trị; Tínhxã hội; Tínhpháp quyền;Tínhchuyên môn nghiệp vụ; Tính hiệu lực, hiệu quả.

b)

Tính lệ thuộc vào chính trị; Tinh nhân đao; Tính pháp quyền;Tính chuyên môn nghiệp vụ; Tính hiệu lực, hiệu quả.

c)

Tính lệ thuộc vào chính trị; Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ; Tính pháp quyến; Tính chuyên môn nghiệp vụ; Tính hiệu lực, hiệu quả.

d)

Tính lệ thuộc vào chính trị; Tính pháp quyền; Tính chuyên nôn nghiệp vụ: Tính nhân dạo; Tính hiệu lực, hiệu quả.

54.

Một trong những tính chất của quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo là "Tính lệ thuộc vào chính trị", có nêu:

a)

Quản lý nhà nước về giáo dục phục tùng và phục vụ nhiệm vụ chính trị; tuân thủ chủ trương đường lối của Đảng và nhà nước.

b)

Giáo dục là sự nghiệp của nhà nước và của toàn xã hội, giáo dụcphải phục tùng và phục vụ nhiệm vụ chính trị.

c)

Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo cần phải coi trọng nhiện vụ chính trị, luôn phát triền mối trong quan hệ với sự phát triển của kinh tế xã hội.

d)

Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo cũng phải tuân thủ hànhlang pháp lý, tuân thu ch trương đường lôi của Đảng và nhà nước.

55.

Một trong những tính chất của quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo là “Tính chuyên môn nghiệp vụ”, có nêu:

a)

Cán bộ, công chức hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo cần được đào tạo có trình tương ứng với yêu cầu về tiêu chuẩn các ngạch, chức danh đã được quy định.

b)

Cán bộ, công chức hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo cần có trình độ cao phù hợp với tiêu chuẩn ngạch, bậc đã được quy định.

c)

Cán bộ, công chức hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo cần phải biết ngoại ngữ giao tiếp với nước ngoài.

d)

Cán bộ, công chức hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo cần phải nắm vững các quy định về tiêu chuẩn ngạch, chức danh đã được quy định.

56.

Tính hiệu lực, hiệu quả trong quản lí giáo dục và đào tạo nghĩa là:

a)

Lấy hiệu quả của hoạt động chuyên môn nghiệp vụ để đánh giá cán bộ công chức ngành giáo dục và đào tạo.

b)

Lấy trình độ, năng lực, uy tín của các cơ sở giáo dục và đào tạo để đánh giá cán bộ công chức ngành giáo dục và đào tạo.

c)

Lấy kết quả học tập của sinh viên học sinh để đánh giá cán bộ công chức ngành giáo dục và đào tạo.

d)

Lấy kết quả đào tạo của cơ sở giáo dục và đào tạo để đánh giá cán bộ công chức ngành giáo dục và đào tạo.

57.

Mục tiêu cụ thể đối với giáo dục mầm non đến năm 2020 là:

a)

Ít nhất 30% trẻ em tuổi nhà trẻ và 80% trẻ em tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại cơ sở giáo dục mầm non,

b)

Ít nhất 30% trẻ em tuổi nhà trẻ được chăm sóc, giáo dục tại cơ sở giáo dục mầm non.

c)

80% trẻ em tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại cơ sở giáo dục mầm non.

d)

100% trẻ em được giáo dục mầm non.

58.

Nguyên tắc quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo là:

a)

Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ; Nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý giáo dục và đào tạo.

b)

Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ; Nguyên tắc công khai hóa trong quản lý giáo dục và đào tạo.

c)

Nguyên tắc kết hợp quản lý theo vùng và quản lý theo lãnh thổ.

d)

Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ; Nguyên tắc pháp chế trong quản lý giáo dục và đào tạo.

59.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo là:

a)

Xét duyệt và cho phát hành các loại sách giáo khoa; Quy định thể lệ cấp phát và thu hồi văn bằng; Xây dựng tiêu chuẩn định mức giáo viên.

b)

Xét duyệt và cho phát hành các loại sách giáo khoa; Xây dựng tiêu chuẩn định mức giáo viên; Quyết định kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương.

c)

Quy định thể lệ cấp phát và thu hồi văn bằng; Xây dựng tiêu chuẩn định mức giáo viên; Quản lý các trường, các cơ sở giáo dục trên cả nước.

d)

Quy định thể lệ cấp phát và thu hồi văn bằng; Thực hiện chức năng thanh tra giáo dục trong cả nước; Giám sát việc thi hành pháp luật và chủ trương chính sách về giáo dục.

60.

Hai trong số những nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân trong việc quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo là:

a)

Quản lý các trường, các cơ sở giáo dục theo sự phân cấp; Chi đạo thực hiện xã hội hóa giáo dục, tổ chức thực hiện phổ cập, xóa mù chữ.

b)

Xây dựng và chì đạo thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục, bảo đảm các điều kiện cho các hoạt động giáo dục trên phạm vi tỉnh; Quản lý các trường, các cơ sở giáo dục theo sự phân cấp.

c)

Thục hiện kế hoạch phát triển đào tạo, bảo đảm điều kiện cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục trên địa bàn; Chi đạo thực hiện xã hội hóa giáo dục, tổ chức thực hiện phốcập, xóa mù chữr.

d)

Quản lý các trường, các cơ sở giáo dục theo sự phân cấp; Thực hiện xã hội hóa giáo dục, thực hiện phổ cập, xóa mù chữ.

61.

Hai trong số những nội dung quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo là:

a)

Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục; Thanh tra, kiểm soát nhằm thiết lập trật tự kỷ cương pháp luật trong hoạt động quản lý giáo dục và phát triển sự nghiệp giáo dục.

b)

Hoạch định chính sách cho giáo dục và đào tạo, lập pháp và lập quy cho các hoạt động giáo dục và đào tạo, thực hiện quyền hành pháp trong quản lý giáo duc; Tổ chức bộ máy nbà nước.

c)

Huy động nguồn lực từ nưóc ngoài để phát triển giáo duc; Thanh tra, kiểm soát nhằm thiết lập trật tự kỷ cương pháp luật trong hoạt động giáo dục và phát triển sự nghiệp giáo dục.

d)

Thanh tra, kiểm soát nhằm thiết lập trật tu kỳ cương pháp luật trong hoạt đong quản lý giáo dục và phát triển sự nghiệp giáo duc; Huy động các nguồn lực để xã hội hóa giáo dục.

62.

Hệ thống cơ quan quan lý nhà nước về giáo dục và đào tạo cấp Trungương gồm:

a)

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục; Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục.

b)

Thủ tưởng thống nhất quản lý nhà nưóc về giáo dục; Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục.

c)

Quốc hội thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục; Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục.

d)

Chinh phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục; Các Bộ chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục.

63.

Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạocấp tỉnhgồm:

a)

Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục ở tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục trong phạm vitỉnh.

b)

Hội đồng nhân dân tinh thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục ởtỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về giáo duc trong phạm vi tinh.

c)

Sở Giáo dục - Đào tạo và Phòng Giáo dục - Đào tạo chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục trong phạm vi tinh.

d)

Bộ Giáo dục - Đào tạo và Sở Giáo dục - Đào tạo chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục trong phạm vi tỉnh.

64.

Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo là:

a)

Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển ngành; Xây dụng cơ chế chính sách và quản lý nội dung và chất lượng giáo dục và đào tạo; Tổ chức thanh tra, kiểm tra và thẩm định.

b)

Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển ngành; Xây dựng cơ chế chính sách và quy chế quân lý nội dung và chất lượng giáo duc và đào to; Tổ chức đánh giá và thầm định.

c)

Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển ngànl;, Xây dụng cơ chế chinh sách và quy chế quản lý các cơ sở giáo duc và đào tạo; Tổ chức thanh tru, kiểm trn và thẩm dịnh quy chế

d)

Xây dựng mục tiêu phát triển ngành; Xây dựng cơ chế chinh sách và quy chế quản lý nội dung và chất lượng giáo dục và đào tạo; Tổ chức thanh tra, kiểm tra và thâm định.

65.

Một trong những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục đến năm 2020 là "Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện đại, xã hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng", có nêu:

a)

Xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng được học, học suốt đời, đặc biệt đổi với người dân tộc thiếu số, người nghèo, con em diện chính sách.

b)

Thực hiện các chính sách tru đãi như tăng tiến lưong cho nhà giáo, uru tiên cho giáo viên vùng sâu vùng xa.

c)

Xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện đề ai cũng được hoc suốtđời, tham gia giao lưu hợp tác với các nước trên thế giới.

d)

Thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí để xây dựng cơ sở vật chấtcho các trường, đặc biệt là những trường ở vùng sâu vùng xa.

66.

Một trong những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục đến năm 2020 là “Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, nhà nước và của toàn dân", có nêu:

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước, nâng cao vai trò các tô chức, đoàn thể chính trị, kinh tế, xã hội trong phát triển giáo dục.

b)

Tang cưong sự lãnh dao của nhà nước, sự quản lý của Đảng, nâng cao vai trò các tổ chức, đoàn thể chính trį, kinh tế, xã hoi trong phát triển giáo dục.

c)

Thựchiện các chính sách uru đãi như tăng tiền lưong cho nhà giáo, ưu tiên cho giáo viên vùng sâu vùng xa.

d)

Thựchiện chính sách hỗ trợ kinh phí để xây dựng cơ sở vật chất cho các trưong, đặc biệt là những trường ở vùng sâu vùng xa.

67.

Một trong những quan điểm chi đạo phát triên giáo dục đến năm 2020 là “Hội nhập quốc tế sâu, rộng về giáo dục trên cơ sở bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc, giữ vững độc lập, tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa", có nêu:

a)

Mởrộnggiao lưu hợp tác với các nền giáo dục trên thế giới, nhất là với các nền giáo dục tiên tiến hiện đại; phát hiện và khai thác kịp thời các cơ hội thu hút nguồn lực có chất lượng.

b)

Mởrộnggiao lưu hợp tác với các nền giáo dục trên thế giới, nhất là với các nước lắng giềnh; khai thác nguồn đầu tư nước ngoài.

c)

Xâydựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện đại, xã hội chủ nghĩa, toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò các tổ chức, đoàn thể chính trị, kinh tế, xã hội trong phát triên giáo dục; mở rộng hợp tác quốc tế.

68.

Một trong những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục đến năm 2020 là “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hưởng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa", có nêu:

a)

Phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng.

b)

Phát triển giáo dục gắn với phát triển nhà trường, tập trung vào nâng cao năng suất lao động nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

Mởrộnggiao lưu hợp tác với các nên giáo duc trên thế giới, nhất là với các nền giáo dục tiên tiến hiện đại; phát hiện và khai thác kịp thời các cơ hội thu hút nguồn lực có chất lượng.

d)

Xâydựng xã hội học tập, tạo cơ hội bình đẳng đế ai cũng đưoc họe, học suốt đời, đặc biệt đối với người dân tộc thiêu số, người nghèo, con em diện chính sách.

69.

Một trong các cơ quan có nhiệm vụ thực hiện chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 là :

a)

BộGiáo dụcvà Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ.

b)

SởGiáodục và Đào tạo, Sở tài chính

c)

Ủybannhân dân thành pho

d)

BộGiáo dụcvà Đảo tào, Sở Tài chính.

70.

Mục tiêu chiến lược tổng quát phát triển giáo dục đến năm 2020 là:

a)

Đối mớicăn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện.

b)

Đổi mớicăn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện dai hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được chú ý một cách toàn diện.

c)

Đổi mớitrường học theo huóng chuẩn hóa, hiện đai hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo duc đuợc nâng cao một cách toàn diện.

d)

Đối mớicăn bản và toàn diện theo huóng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; kết quà đào tạo duợc nâng cao một cách toàn diện.

71.

Những bậc học được đề cập trong mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 là:

a)

Giáodục mầm non; Giáo dục phổ thông; Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; Giáo dục thường xuyên.

b)

Giáodục mẫu giáo; Giáo dục phổ thông; Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; Giáo dục thường xuyên.

c)

Giáodục mầm non; Giáo dục trung học; Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; Giáo dục thường xuyên.

d)

Giáodục mầm non; Giáo dục phổ thông; Giáo dục cao đẳng và giáo dục đại học; Giáo dục thường xuyên.

72.

Trong số các giải pháp phát triển giáo dục giai đoạn 2011- 2020 có hai giải pháp “phát triển", đó là:

a)

Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Phát triển khoa học giáo dục

b)

Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Phát triển nguồn lực tài chính giáo dục

c)

Phát triển khoa học giáo dục; Phát triển hiệu quả hợp tác quốc tế về giáo dục

d)

Phát triển khoa học giáo dục; Phát triển nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

73.

Trong số các giải pháp phát triển giáo dục giai đoạn 2011- 2020 có hai giải pháp “tăng cường", đó là:

a)

Tăng cường gắn đào tạo với sử dụng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội; Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách xã hội

b)

Tăng cường gắn đào tạo với sử dụng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội; Tăng cường đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

c)

Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách xã hội; Tăng cường mở rộng hợp tác quốc tế về giáo dục

d)

Tăng cường gắn đảo tạo với sử dụng, nghiên cứu khoa học và chuyên giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội; Tăng cường quản lý giáo dục

74.

Trong số các giải pháp phát triển giáo dục giai doạn 2011- 2020 có hai giải pháp "đổi mới", đó là:

a)

Đổi mớiquản lý giáo dục; Đổi mới nội dung, phương pháp dạy hoc, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục.

b)

Đôi mớiquản lý giáo dục; Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiêm tra và đánh giá

c)

Đổi mớinội dung, phuong pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục; Đồ. mới đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

d)

Đổi mớiquản lý giáo duc; Đổi mới gắn dào tạo với sử dụng, nghiên cứu khoa học và chuyể. giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội

75.

Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 ở giai đoạn 2 (2016- 2020) là:

a)

Triển khai thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; tiếp tục thực hiện đối mới giác dục nghề nghiệp, đại học; tập trung củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục.

b)

Triển khai thực hiện đổi mới chương trình giáo dục các cấp; tiếp tục thực hiện đôi mới giác dục nghề nghiệp, đại học; tập trung cùng cố và nâng cao chất lượng giáo dục.

c)

Triển khai thực hiện đoi mới chương trình giáo dục đào tạo; tiếp tục thực hiện đối mới giác dục nghề nghiệp, đại hoc; tập trung cùng cố và nâng cao chất lượng giáo dục.

d)

Triển khai thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; tiếp tục thực hiện đôi mới giác dục cao đăng, đại học; tập trung củng cổ và nâng cao chất lượng giáo dục.

76.

Đặc điểm kết hợp nhà nước- xã hội trong hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo có nêu:

a)

Tưtưởng giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của nhà nước và của toàn xã hội..

b)

Phương tiện quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo là các văn bản quy phạm pháp luật.

c)

Quảnlýnhà nước về giáo dục và đào tạo là thực hiện chức năng giáo dục.

d)

Quảnlýnhà nước về giáo dục và đào tạo là một tư tưởng có tính chiến lược.

77.

Nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo có nêu:

a)

Nhànướcthống nhất, tập trung quản lý chế độ, chính sách, mục tiêu, nội dung giáo dục.

b)

Tổchứcchặt chẽ bộ máy quản lý giáo dục.

c)

Mọihoạt động quân lý nhà nước về giáo dục không thể tách rời sự chi đạo của Đảng.

d)

Quảnlý nhà nước về giáo dục và đào tạo 133 quy hoạch và phát triển mạng lưới giáo dục.