Font size
WorksheetsBài 2 - LSĐ
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Tên gọi của các tổ chức quần chúng trong mặt trận Việt Minh là
Dân chủ.
Cứu quốc.
Phản đế.
Giải phóng.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng đã nhấn mạnh giải phóng dân tộc là nhiệm vụ bức thiết nhất là
Hội nghị họp tháng 10/1930.
Hội nghị họp tháng 11/1939.
Hội nghị họp tháng 11/1940.
Hội nghị họp tháng 5/1941.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5/1941 họp
ở Cao Bằng, do Nguyễn Ái Quốc chủ trì.
ở Cao Bằng, do Trường Chinh chủ trì.
ở Bắc Cạn, do Trường Chinh chủ trì.
ở Tuyên Quang, do Nguyễn Ái Quốc chủ trì.
Ban chấp hành Trung ương Đảng xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm tại
Hội nghị họp tháng 10/1930.
Hội nghị họp tháng 11/1939.
Hội nghị họp tháng 11/1940.
Hội nghị họp tháng 5/1941.
Ban chấp hành Trung ương Đảng chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương vào
tháng 10/1930.
tháng 11/1939.
tháng 11/1940.
tháng 5/1941.
Hội nghị lần thứ Tám của Ban chấp hành Trung ương Đảng (5/1941), Tổng bí thư là
Nguyễn ái Quốc.
Võ Văn Tần.
Trường Chinh.
Lê Duẩn.
Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị "Sửa soạn khởi nghĩa" vào
tháng 5/1944.
tháng 3/1945.
tháng 8/1945.
tháng 6/1945.
Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập vào
ngày 22/12/1944.
ngày 19/12/1946.
ngày 15/5/1945.
ngày 10/5/1945.
Hội Văn hoá cứu quốc được thành lập vào
năm 1941.
năm 1943.
năm 1944.
năm 1945.
Khẩu hiệu được nêu ra trong cao trào kháng Nhật cứu nước là
đánh đuổi phát xít Nhật - Pháp.
đánh đuổi phát xít Nhật.
giải quyết nạn đói.
chống nhổ lúa trồng đay.
Trong cao trào kháng Nhật cứu nước, phong trào "Phá kho thóc của Nhật để giải quyết nạn đói" đã diễn ra mạnh mẽ ở
đồng bằng Nam Bộ.
đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
đồng bằng Bắc Bộ.
đồng bằng Trung Bộ.
Tổ chức triệu tập Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào là
Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
Ban chấp hành Trung ương Đảng.
Tổng bộ Việt Minh.
Uỷ ban khởi nghĩa.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào từ
ngày 15 đến 19/8/1941.
ngày 13 đến 15/8/1945.
ngày 15 đến 19/8/1945.
ngày 16 đến 20/8/1945.
Người được bầu là Chủ tịch Uỷ ban dân tộc giải phóng là
Hồ Chí Minh.
Trường Chinh.
Phạm Văn Đồng.
Võ Nguyên Giáp.
Quốc dân Đại hội Tân Trào họp tháng 8/1945 ở
Chiêm Hoá (Tuyên Quang).
Định Hoá (Thái Nguyên).
Sơn Dương (Tuyên Quang).
Đại Từ (Thái Nguyên).
Văn kiện giúp Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước là
Bản yêu sách 8 điểm của nhân dân An Nam.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.
Tuyên bố của mặt trận Việt Minh.
Thời gian thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam là
1858-1884.
1884-1896.
1897-1913.
1914-1918.
Tính chất xã hội Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc là
xã hội phong kiến.
xã hội tư bản.
xã hội thuộc địa nửa phong kiến.
xã hội phong kiến nửa thực dân.
Mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX là mâu thuẫn giữa
nhân dân Việt Nam với địa chủ phong kiến.
công nhân Việt Nam với tư sản Việt Nam.
công nhân Việt Nam với tư sản Pháp.
dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai phản động.
Trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở nước ta có giai cấp được hình thành là
giai cấp tư sản.
giai cấp tư sản và công nhân.
giai cấp công nhân.
giai cấp tiểu tư sản.
Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập
Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.
Hội Việt Nam Thanh niên Cách mạng đồng chí Hội.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Phong trào Cần Vương (1885-1896) do
Vua Hàm Nghi phát động.
Phan Bội Châu phát động.
Phan Chu Trinh phát động.
Hoàng Hoa Thám phát động.
Dưới chế độ thực dân phong kiến, yêu cầu bức thiết nhất của giai cấp nông dân Việt Nam là
độc lập dân tộc.
ruộng đất.
quyền bình đẳng nam, nữ.
được giảm tô, giảm tức.
Hội nghị đã quyết định phát động toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền là
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng.
Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng.
Hội nghị toàn quốc của Đảng.
Hội nghị Tổng bộ Việt Minh.
Người chủ trương dùng biện pháp bạo động, dựa vào Nhật để đánh Pháp là
Nguyễn An Ninh.
Phan Chu Trinh.
Hoàng Hoa Thám.
Phan Bội Châu.
Người chủ trương dùng biện pháp cải cách, đòi Pháp trả độc lập cho Việt Nam là
Phan Chu Trinh.
Phan Bội Châu.
Hoàng Hoa Thám.
Nguyễn An Ninh.
"Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản" là câu khẳng định của
V.I. Lênin.
Lê Hồng Phong.
Nguyễn Ái Quốc.
Trần Phú.
Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp vào
tháng 10/1920.
tháng 12/1920.
tháng 12/1921.
tháng 12/1923.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa
Chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
Chủ nghĩa Mác, phong trào công nhân và phong trào bất bạo động.
Chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân, phong trào nông dân.
Chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào yêu nước.
Tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc, chỉ ra phương hướng chiến lược, sách lược của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam, được xuất bản năm 1927 là
Bản án chế độ thực dân Pháp.
Đường Kách mệnh.
Chánh cương vắn tắt.
Sửa đổi lối làm việc.
Đặc điểm ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam là
ra đời trước giai cấp tư sản, trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp.
phần lớn xuất thân từ tiểu tư sản.
chịu sự áp bức và bóc lột của đế quốc, phong kiến và tư sản.
ra đời muộn.
Hội nghị đánh dấu hoàn thiện chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giai đoạn 1939-1945 là
Hội nghị Trung ương 6 (11/1939).
Hội nghị Trung ương 7 (11/1940).
Hội nghị Trung ương 8 (5/1941).
Hội nghị Trung ương 15 (01/1959).
Hội nghị thành lập Đảng (2/1930) diễn ra
ở quảng Châu, do Lê Hồng Phong chủ trì.
ở Hương Cảng, do Nguyễn Ái Quốc chủ trì.
ở Tân Trào, do Hà Huy Tập chủ trì.
ở Hà Nội, do Trường Chinh chủ trì.
Trong hội nghị thành lập Đảng (2/1930), các đại biểu nhất trí lấy tên Đảng là
Đảng lao động Việt Nam.
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Xã hội Việt Nam
Cương lĩnh chính trị đầu tiên (Cương lĩnh tháng 2) của Đảng, xác định phương hướng chiến lược của Cách mạng Việt Nam là
cách mạng giành độc lập dân tôc, dân chủ nhân dân, tiến tới xã hội đại đồng.
làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
làm cách mạng dân chủ chia ruộng đất cho dân cày, tiến tới độc lập, tự do.
cách mạng cộng sản.
Hội Liên hiệp dân tộc thuộc địa được thành lập vào năm
1920.
1921.
1923.
1924.
Nguyễn Ái Quốc đã đọc Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa
vào tháng 7/1920, ở Liên Xô.
vào tháng 7/ 1920, ở Pháp.
vào tháng 7/1920, ở Trung Quốc.
vào tháng 8/1920, ở Trung Quốc.
Sự kiện được Nguyễn Ái Quốc đánh giá "như chim én nhỏ báo hiệu mùa Xuân" là
cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và thắng lợi.
sự thành lập Đảng Cộng sản Pháp.
vụ mưu sát tên Toàn quyền Méclanh của Phạm Hồng Thái.
sự thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Phong trào đòi trả tự do cho cụ Phan Bội Châu diễn ra sôi nổi vào năm
1924.
1925.
1926.
1927.
Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc) vào
tháng 12/1924.
tháng 12/1925.
tháng 11/1924.
tháng 10/1924.
Khởi nghĩa Yên Bái nổ ra vào
ngày 9/2/1930.
ngày 9/3/1930.
ngày 3/2/1930.
ngày 9/3/1931.
Tổ chức cộng sản ra đời đầu tiên ở Việt Nam là
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Đông Dương cộng sản Đảng.
An Nam cộng sản Đảng.
Đông Dương cộng sản Liên đoàn.
Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam được thành lập vào
cuối tháng 3/1929.
đầu tháng 6/1929.
tháng 4/1929.
tháng 5/1929.
Mục tiêu cụ thể trước mắt của cao trào cách mạng 1936-1939 là
độc lập dân tộc.
Các quyền dân chủ đơn sơ.
ruộng đất cho dân cày.
tất cả các mục tiêu trên.
Đối tượng của cách mạng trong giai đoạn 1936-1939 là
bọn đế quốc xâm lược.
địa chủ phong kiến.
đế quốc và phong kiến.
một bộ phận đế quốc xâm lược và tay sai.
Phong trào Đông Dương Đại hội diễn ra sôi nổi nhất vào năm
1936.
1937.
1938.
1939.
Trong cao trào dân chủ 1936-1939 Đảng chủ trương tập hợp những lực lượng nào:
công nhân và nông dân.
cả dân tộc Việt Nam.
công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, địa chủ.
mọi lực lượng dân tộc và một bộ phận người Pháp ở Đông Dương
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp tháng 7/1936, chủ trương thành lập
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Nhân dân Phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân tộc Thống nhất Phản đế Đông Dương.
Mặt trận Phản đế Đồng minh Đông Dương.
Hình thức tổ chức và đấu tranh trong giai đoạn 1936-1939 là
công khai, hợp pháp.
nửa công khai, nửa hợp pháp.
bí mật, bất hợp pháp.
tất cả các hình thức trên.
Điều kiện tạo ra khả năng đấu tranh công khai hợp pháp cho phong trào cách mạng Đông Dương giai đoạn 1936-1939 là
sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới.
chủ trương chuyển hướng chiến lược cách mạng thế giới của Quốc tế Cộng sản.
Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền.
Pháp bị thua trong chiến tranh.
Người soạn thảo Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng là
Trần Phú.
Nguyễn Ái quốc.
Lê Hồng Phong.
Hà Huy Tập.
Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng được ra đời từ tổ chức tiền thân
Tân Việt cách mạng Đảng.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Việt Nam Cách mạng đồng chí Hội.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác vào
năm 1920 (tổ chức công hội ở Sài Gòn được thành lập).
năm 1925 (cuộc bãi công Ba Son).
năm 1929 (sự ra đời ba tổ chức cộng sản).
năm 1930 (Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời).
Sau Hội nghị thành lập Đảng, Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng được thành lập do
Hà Huy Tập đứng đầu.
Trần Phú đứng đầu.
Lê Hồng Phong đứng đầu.
Trịnh Đình Cửu đứng đầu.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng Sản Đông Dương họp ở Tân Trào ra quyết định tổng khởi nghĩa giành chính quyền được diễn ra
từ ngày 15 đến 19/8/1941.
từ ngày 13 đến 15/8/1945.
ngày 16/8/1945.
ngày 17/8/1945.
Điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10/1930 là
phương hướng chiến lược của cách mạng.
chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
vai trò lãnh đạo cách mạng.
phương pháp cách mạng.
Văn kiện nhấn mạnh "Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền" là
Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
Đường Kách Mệnh do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
Lần đầu tiên nhân dân Việt Nam kỷ niệm ngày Quốc tế lao động là vào
năm 1930.
năm 1931.
năm 1936.
năm 1938.
Nguyễn Ái Quốc lựa chọn ra con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng chính trị vô sản vào
năm 1917.
năm 1918.
năm 1919.
năm 1920.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ nhất (10/1930) quyết định đổi tên Đảng là
Đảng Lao động Đông Dương, Nguyễn Ái Quốc là Tổng bí thư.
Đảng Lao động Việt Nam, Lê Hồng Phong là Tổng bí thư.
Đảng Cộng sản Việt Nam, Hà Huy Tập là Tổng bí thư.
Đảng Cộng sản Đông Dương, Trần Phú là Tổng bí thư.
Nguyên nhân chủ yếu quyết định sự bùng nổ và phát triển của cao trào cách mạng Việt Nam năm 1930 là
tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
chính sách khủng bố trắng của đế quốc Pháp.
chính sách tăng cường vơ vét bóc lột của đế quốc Pháp.
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Luận cương chính trị do đồng chí Trần Phú khởi thảo ra đời vào
tháng 2/1930.
tháng 10/1930.
tháng 9/1930.
tháng 8/1930.
Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương tháng 10/1930 do
Hồ Chí Minh chủ trì.
Lê Duẩn chủ trì.
Trường Chinh chủ trì.
Trần Phú chủ trì.
Luận cương chính trị tháng 10/1930 xác định mâu thuẫn chủ yếu ở Đông Dương là mâu thuẫn giữa
các dân tộc Đông Dương với đế quốc Pháp và phong kiến, địa chủ, tay sai đế quốc.
nhân dân Đông Dương chủ yếu là dân cày với địa chủ phong kiến và chủ nghĩa đế quốc.
thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ với địa chủ, phong kiến và tư bản đế quốc.
công nhân, nông dân, trí thức Đông Dương với đế quốc Pháp và tay sai, phản động.
Luận cương chính trị tháng 10/1930 xác định "cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền" là
vấn đề dân tộc.
vấn đề thổ địa.
vấn đề giành chính quyền.
vấn đề quốc tế.
Về lực lượng cách mạng, Luận cương chính trị tháng 10/1930 xác định là
tất cả các dân tộc ở Đông Dương.
mọi giai cấp, tầng lớp chống đế quốc Pháp.
giai cấp vô sản và dân cày.
giai cấp công nhân, nông dân, binh lính và trí thức yêu nước.
Về phương pháp cách mạng, Luận cương tháng 10/1930 xác định cách mạng Việt Nam theo con đường
võ trang bạo động.
trường kỳ mai phục.
chiến tranh du kích.
đấu tranh nghị trường.
Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương diễn ra
ở Ma Cao, vào tháng 3/1935.
ở Hương Cảng, vào tháng 3/1936.
ở Tân Trào, vào tháng 8/1945.
ở Bắc Thái, vào tháng 5/1951.
Hội nghị Trung ương (Đại hội I) đã mở đầu cho chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giai đoạn năm 1939-1945 là
Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (tháng 11/1939).
Hội nghị Trung ương lần thứ 7 (tháng 11/1940).
Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (tháng 5/1941).
Hội nghị Trung ương lần thứ 9 (tháng 8/1945).
Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giai đoạn năm 1939-1945 là
đưa nhiệm vụ đấu tranh giai cấp lên hàng đầu.
quyết định tiến hành tổng khởi nghĩa.
quyết định thành lập Chiến khu Việt Bắc.
đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt Nam vào
ngày 28/01/1939, chủ trì Hội nghị Trung ương lần 6 (tháng 11/1939).
ngày 28/01/1941, chủ trì Hội nghị Trung ương lần 8 (tháng 5/1941).
ngày 28/01/1942, chủ trì Hội nghị Trung ương lần 7 (tháng 11/1940).
ngày 28/01/1943, chủ trì Hội nghị Trung ương lần 9 (tháng 11/1942).
Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đối với sự thành công của cách mạng tháng Tám là
đổi tên Đảng.
lực lượng vũ trang và các căn cứ cách mạng được xây dựng.
giải quyết mục tiêu số 1 của cách mạng Việt Nam là độc lập dân tộc.
quyết định tổng khởi nghĩa.
Từ năm 1940, nhân dân Việt Nam chịu cảnh "một cổ hai tròng" áp bức, gồm
Pháp và Mỹ.
Pháp và Tưởng Giới Thạch.
Nhật và Pháp.
Nhật và Tưởng Giới Thạch.
Sự kiện tạo nên cuộc khủng hoảng chính trị ở Đông Dương dẫn đến phong trào kháng Nhật cứu nước là
Nhật đầu hàng Đồng Minh.
Nhật đảo chính Pháp.
Nhật nhảy vào Đông Dương.
Nạn đói 1945.
Trong chỉ thị "Nhật, Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12/3/1945), Ban Thường vụ Trung ương Đảng xác định thời cơ tổng khởi nghĩa
đã chín muồi.
chưa chín muồi.
nhanh chóng chín muồi.
đã trôi qua.
Trong chỉ thị "Nhật, Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta", Ban Thường vụ Trung ương Đảng xác định kẻ thù của nhân dân Đông Dương lúc này là
phát xít Nhật và Pháp.
phát xít Nhật và tay sai.
phát xít Pháp.
thực dân Pháp và tay sai.
Câu nói "Dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải giành cho được độc lập" được Chủ tịch Hồ Chí Minh nói vào
tháng 8/1945.
tháng 9/1950.
tháng 01/1954.
tháng 01/1968.
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống, trong thư kêu gọi của Hồ Chí Minh (8/1945), gửi đồng bào và chiến sĩ cả nước: "Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy …".
đem mọi lực lượng giải phóng đất nước ta.
đem sức ta mà tự giải phóng cho ta.
đem toàn lực mà tự giải phong cho dân.
đem sức người, sức của giải phóng đất nước ta.
Thời cơ khách quan được coi là "thời cơ ngàn năm có một" cho cách mạng tháng Tám 1945 là
Nhật đảo chính Pháp.
Đức đầu hàng Đồng Minh.
Mỹ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật.
Nhật đầu hàng Đồng Minh.
Khởi nghĩa giành chính quyền thành công trong cách mạng tháng Tám ở Hà nội diễn ra vào
ngày 15/8/1945.
ngày 19/8/1945.
ngày 23/8/1945.
ngày 25/8/1945.
Khởi nghĩa giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám ở Huế thắng lợi vào
ngày 20/8/1945.
ngày 22/8/1945.
ngày 23/8/1945.
ngày 24/8/1945.
Khởi nghĩa giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám ở Sài Gòn thắng lợi vào
ngày 15/8/1945.
ngày 19/8/1945.
ngày 23/8/1945.
ngày 25/8/1945.
Quân đội phát xít Nhật vào xâm lược nước ta vào
tháng 9/1939.
tháng 9/1940.
tháng 3/1941.
tháng 2/1940.
Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn bùng nổ
ngày 22/9/1940.
ngày 27/9/1940.
ngày 23/11/1940.
ngày 20/11/1940.
Nam Kỳ khởi nghĩa diễn ra vào
ngày 27-9-1940.
ngày 23-11-1940.
ngày 13-1-1941.
ngày 10-1-1941.
Câu nói của Hồ Chí Minh: "Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng để giữ vững quyền tự do độc lập ấy", được trích trong
Cương lĩnh đầu tiên của Đảng (năm 1930).
Tuyên ngôn độc lập (năm 1945).
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (ngày 19/12/1946).
Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh (Việt Minh) được thành lập vào
năm 1940.
năm 1941.
năm 1942.
năm 1943.
