Font size
WorksheetsCâu hỏi về tư bản và sản xuất
Total questions: 90
Worksheet time: 48mins
Căn cứ để phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động là:
xác định nguồn gốc của giá trị thặng dư.
phương thức chu chuyển giá trị của tư bản sản xuất vào giá trị sản phẩm.
phương thức khấu hao tư bản cố định trong quá trình sản xuất.
tốc độ chu chuyển của tư bản.
Giải pháp quan trọng nhất để giảm thời gian sản xuất, tăng tốc độ chu chuyển của tư bản là:
sử dụng nguồn lao động có tay nghề thành thạo.
sử dụng máy móc thiết bị công nghệ hiện đại.
cải tiến, thay đổi các biện pháp tổ chức quản lý sản xuất.
chính sách thưởng, phạt hợp lý đối với người lao động.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm thời gian lưu thông, tăng tốc độ chu chuyển của tư bản là:
sản xuất ra hàng hoá chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
sản xuất ra hàng hoá có mẫu mã, hình thức đẹp.
tăng cường thông tin quảng cáo để kích cầu.
bán hàng có khuyến mại.
Thời gian của 1 vòng chu chuyển của tư bản bao gồm:
thời gian mua và thời gian bán.
thời gian lao động, thời gian gián đoạn và thời gian dự trữ.
thời gian sản xuất và thời gian bán hàng.
thời gian bán hàng và thời gian lưu thông.
Nguyên nhân cơ bản làm cho tư bản cố định hao mòn hữu hình là:
ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật mới.
cung lớn hơn cầu về tư bản cố định.
tăng năng suất lao động trong ngành chế tạo máy.
do sử dụng và do tác động của tự nhiên.
Nguyên nhân cơ bản làm cho tư bản cố định bị hao mòn vô hình là:
ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới và tăng năng suất lao động trong các ngành chế tạo máy.
sử dụng trong 1 thời gian dài và bị tác động của tự nhiên.
cung lớn hơn cầu về tư bản cố định.
sử dụng lâu ngày giá trị chuyển dần vào sản phẩm.
Hao mòn vô hình tư bản cố định khác hao mòn hữu hình ở chỗ:
tuỳ thuộc vào thời gian khấu hao.
tuỳ thuộc vào cường độ sử dụng.
ảnh hưởng tiến bộ kỹ thuật.
tuỳ thuộc vào tổng lượng giá trị tư bản cố định.
Tư bản cố định biểu hiện thành:
máy móc thiết bị, nhà xưởng.
nguyên nhiên vật liệu.
giá trị sức lao động.
giá trị tư liệu sản xuất.
Tư bản lưu động biểu hiện thành:
giá trị tư liệu sản xuất.
máy móc thiết bị.
nguyên nhiên vật liệu và giá trị sức lao động.
nhà xưởng.
Tiền công trong CNTB là:
số tiền mà nhà đầu tư đã trả để đổi lấy toàn bộ số lượng lao động mà người công nhân đã bỏ ra khi tiến hành sản xuất.
số tiền mà chủ tư bản đã trả công lao động cho người làm thuê.
giá cả lao động của người công nhân làm thuê.
giá cả của hàng hoá sức lao động.
Tư bản thương nghiệp là tư bản hoạt động:
dưới hình thái tư bản tiền tệ.
dưới hình thái công nghiệp.
trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá.
dùng để mua tư liệu sản xuất và mua sức lao động của công nhân.
Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp là:
bán hàng hoá với giá cả cao hơn giá trị của bản thân hàng hoá do năm được khâu tiêu thụ.
quay vòng vốn nhanh nên thu được lợi nhuận.
phần giá trị thặng dư dành cho việc thực hiện giá trị hàng hoá.
lừa đảo trong quá trình mua bán hàng hoá.
Bản chất của lợi nhuận thương nghiệp:
là 1 phần của giá trị thặng dư được tạo ra trong quá trình sản xuất.
là lao động thặng dư của nhân viên ngành thương nghiệp tạo ra.
là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán.
là kết quả của hoạt động đầu cơ nâng giá, bóc lột người tiêu dùng.
Lựa chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam vận hành theo các…(1)…của thị trường, đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh,…(2)…,văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam …(3)
nguyên tắc; công bằng, dân chủ; lãnh đạo.
quy luật; công bằng, dân chủ; quản lí.
quy luật; dân chủ, công bằng; lãnh đạo
nguyên tắc; dân chủ, công bằng; lãnh đạo
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với sự hoạt động kinh tế của các chủ thể, hướng tới góp phần xác lập một hệ giá trị toàn diện bao gồm:
dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
phát triển, bình đẳng, dân chủ, đoàn kết, văn minh.
dân giàu, tự chủ, tự do, công bằng, hiệu quả.
hiệu quả, chất lượng, năng suất, tiến bộ, văn minh.
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam? Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:
mang các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường nói chung, không bao hàm các đặc trưng riêng của Việt Nam.
vừa bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường nói chung vừa có những đặc trưng riêng của Việt Nam.
không bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường và có những đặc trưng riêng của Việt Nam.
chỉ bao hàm các đặc
Đại hội lần thứ mấy của Đảng ta khẳng định: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta?
Đại hội VIII
Đại hội IX
Đại hội X
Đại hội XI
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu ở Việt Nam không xuất phát từ những lý do cơ bản nào dưới đây?
sự phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay.
do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
sự phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam.
do xu hướng tự khắc phục các thất bại và khuyết tật của thị trường, không cần sự can thiệp của Nhà nước.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội; nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" là nội dung thể hiện đặc trưng nào của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
về quan hệ sở hữu
về quan hệ quản lí
về mục tiêu phát triển
về quan hệ phân phối
Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở chiếm hữu nguồn lực của quá trình sản xuất và kết quả lao động tương ứng của quá trình sản xuất hay tái sản xuất ấy trong một điều kiện lịch sử nhất định là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?
sở hữu
chiếm hữu
tư hữu
công hữu
Khi đề cập đến sở hữu, hàm ý trong đó không bao gồm yếu tố nào dưới đây?
chủ thể sở hữu
đối tượng sở hữu
tính chất sở hữu
lợi ích từ đối tượng sở hữu
Sở hữu chịu sự quy định trực tiếp của yếu tố nào dưới đây?
sự phát triển của kiến trúc thượng tầng
trình độ của lực lượng sản xuất
trình độ của quan hệ sản xuất
sự phù hợp của quan hệ sản xuất
Sở hữu bao gồm những nội dung nào dưới đây?
nội dung kinh tế và nội dung pháp lí.
chủ thể sở hữu và đối tượng sở hữu.
nội dung kinh tế và nội dung quản lí.
chủ thể sở hữu và nội dung pháp lí.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế
có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế.
có một hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế.
có nhiều hình thức sở hữu, một thành phần kinh tế.
có hai hình thức sở hữu, hai thành phần kinh tế.
Sở hữu phản ánh việc chiếm hữu các yếu tố nào dưới đây?
quá trình sản xuất và kết quả của lao động.
quá trình trao đổi và kết quả của lao động.
các nguồn lực của sản xuất và kết quả của lao động.
các nguồn lực đầu vào và tổ chức quản lí sản xuất.
Các thành phần kinh tế dựa trên chế độ công hữu là
kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân.
kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể.
kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể.
kinh tế tư nhân và k
Các thành phần kinh tế dựa trên chế độ công hữu là
kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân.
kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể.
kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể.
kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Thành phần kinh tế tư nhân dựa trên chế độ sở hữu nào?
công hữu.
công cộng.
tư nhân.
tập thể.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào dưới đây giữ vai trò chủ đạo?
kinh tế tập thể.
kinh tế nhà nước.
kinh tế tư nhân.
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Lựa chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau: Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,…(1)…đóng vai trò chủ đạo, cùng với…(2)..ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân?
kinh tế nhà nước; kinh tế tư nhân.
kinh tế nhà nước; kinh tế tập thể.
kinh tế tư nhân; kinh tế tập thể.
kinh tế tư nhân; kinh tế nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào là một động lực quan trọng của nền kinh tế quốc dân?
kinh tế tư nhân.
kinh tế nhà nước.
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
kinh tế tập thể.
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của kinh tế nhà nước?
kinh tế nhà nước là đòn bẩy để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững và giải quyết các vấn đề xã hội.
kinh tế nhà nước đứng độc lập, tách rời với toàn bộ nền kinh tế và các thành phần kinh tế khác.
kinh tế nhà nước mở đường, hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát triển.
kinh tế nhà nước làm lực lượng vật chất để Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết, quản lý nền kinh tế.
Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về vị
Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về vị trí, quan hệ giữa các thành phần kinh tế?
Mỗi thành phần kinh tế đều là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân.
Các thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển, đều bình đẳng trước pháp luật.
Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật.
Các thành phần kinh tế tách biệt, đối lập nhau và không bình đẳng trước pháp luật.
Nhà nước quản lý và thực hành cơ chế quản lý là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, chịu sự làm chủ và giám sát của nhân dân là nội dung thể hiện đặc trưng nào của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
về mục tiêu.
về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế.
về quan hệ quản lý nền kinh tế.
về quan hệ phân phối.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, Nhà nước thông qua cơ chế, chính sách và các công cụ quản lý kinh tế để tác động vào thị trường không nhằm mục đích nào dưới đây?
Bảo đảm tính bền vững của các cân đối kinh tế vĩ mô.
Khắc phục những khuyết tật của kinh tế thị trường.
Điều tiết nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung.
Hỗ trợ thị trường trong nước khi cần thiết.
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua
pháp luật, chiến lược, kế hoạch và các chủ trương, quyết sách lớn.
cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã hội và các chủ trương, quyết sách lớn.
cương lĩnh, pháp luật, chiến lược, kế hoạch
cương lĩnh, pháp luật, chiến lược, kế hoạch và các chủ trương, quyết sách lớn
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, việc phân phối kết quả làm ra (đầu ra) chủ yếu theo
kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, mức độ đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.
nguồn lực đầu vào, cơ hội phát triển của các chủ thể và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.
hiệu quả kinh tế, tiếp cận và sử dụng các cơ hội và điều kiện phát triển của mọi chủ thể kinh tế.
mức độ đóng góp vốn, các nguồn lực đầu vào cùng các nguồn lực khác và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.
Quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định bởi
quan hệ giữa gứn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.
quan hệ quản lí nền kinh tế.
quan hệ sản xuất và trao đổi.
quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện nhiều hình thức phân phối khác nhau, thực chất là
thực hiện các lợi ích kinh tế.
điều chỉnh quan hệ sở hữu.
thực hiện trách nhiệm kinh tế.
thực hiện lợi ích xã hội.
Nội dung nào dưới đây không phải là tác dụng của việc thực hiện nhiều hình thức phân phối ở nước ta?
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội.
Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống cho nhân dân.
Bảo đảm công bằng xã hội trong sử dụng các nguồn lực kinh tế.
Thực hiện lợi ích nhóm trong sử dụng các nguồn lực kinh tế.
Những hình thức phân phối phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam là:
Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế, phân phối theo phúc lợi.
Phân phối theo mức độ đóng góp vốn và phân phối các yếu tố sản xuất.
Phân phối theo lao động, theo mức độ đóng góp vốn và phân phối theo phúc lợi.
Phân phối theo quy mô vốn và hiệu quả kinh tế, phân phối theo phúc lợi.
Đặc trưng nào phản ánh thuộc tính quan trọng mang tính định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt?
về mục tiêu.
về quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.
về quan hệ phân phối.
về quan hệ quản lý nền kinh tế.
Những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các hoạt động của con người trong một chế độ xã hội là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?
Thể chế
Quy luật
Nguyên tắc
Quản lí
Hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?
Cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu giai cấp.
Thể chế kinh tế.
Thể chế chính trị.
Yếu tố nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của thể chế kinh tế?
Hệ thống pháp luật về kinh tế của nhà nước.
Các quy tắc xã hội không được nhà nước thừa nhận.
Hệ thống các chủ thể thực hiện các hoạt động kinh tế.
Các cơ chế, phương pháp thực hiện, vận hành nền kinh tế.
Hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, hệ thống luật pháp, chính sách quy định xác lập cơ chế vận hành, điều chỉnh chức năng, hoạt động, mục tiêu, phương thức hoạt động, các quan hệ lợi ích của các tổ chức, các chủ thể kinh tế nhằm hướng tới xác lập đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại theo hướng góp phần thúc đẩy dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Thể chế sở hữu của nền kinh tế thị trường.
Thể chế chính trị của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Thể chế kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
Việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa xuất phát từ lí do nào dưới đây?
do hệ thống thể chế hiệu quả, đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường.
do hệ thống đã đầy đủ các yếu tố thị trường, các loại thị trường nên cần phải hoàn thiện.
do thể chế kinh tế thị trường đã đồng bộ, hệ thống thể chế đầy đủ nhưng còn kém hiệu lực.
do thể chế còn chưa đồng bộ, hệ thống thể chế chưa đầy đủ, kém hiệu lực.
Nội dung nào dưới đây không liên quan đến việc hoàn thiện thể chế về sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
thể chế hóa đầy đủ quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân.
hoàn thiện pháp luật về quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
hoàn thiện pháp luật về đầu tư vốn nhà nước, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản công.
hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các loại thị trường
Việc thể chế hóa đầy đủ quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân bao gồm các quyền cơ bản nào dưới đây?
quyền sở hữu, quyền tự do, quyền chiếm đoạt và hưởng lợi từ tài sản
quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt và hưởng lợi từ tài sản
quyền chuyển nhượng, quyền sở hữu, quyền định đoạt và hưởng lợi từ tài sản
quyền tự do, quyền sáng tạo, quyền tự quyết và hưởng lợi từ tài sản
Nội dung nào dưới đây là sai khi nói về việc hoàn thiện thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp?
thực hiện nhất quán một chế độ pháp lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.
mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh theo pháp luật.
thực hiện nhất quán một chế độ pháp lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, có sự phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.
mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều hoạt động theo cơ chế thị trường.
Việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam không bao gồm nội dung nào dưới đây?
hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp.
hoàn thiện thể chế để hạn chế sự đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường.
hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với đảm bảo phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội và thúc đẩy hội nhập quốc tế.
hoàn thiện thể chế, đ
Việc hoàn thiện thể chế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nước ta không được thực hiện theo hướng
chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài có chuyển giao công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại.
chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài có cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ tại Việt Nam.
chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài tập trung vào các ngành công nghiệp nặng, khai thác tài nguyên thiên nhiên.
chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài có cam kết liên kết, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
Sự thỏa mãn nhu cầu của con người mà sự thỏa mãn nhu cầu này phải được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?
lợi ích
giá trị sử dụng
nhu cầu
hưởng thụ
Lợi ích vật chất đóng vai trò gì đối với hoạt động của mỗi cá nhân, tổ chức và xã hội?
phụ thuộc
quyết định
độc lập
bổ trợ
Về bản chất, lợi ích phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội là
lợi ích xã hội
lợi ích tinh thần
lợi ích công cộng
lợi ích kinh tế
Biểu hiện lợi ích kinh tế của người lao động trước hết là yếu tố nào dưới đây?
thu nhập
lợi nhuận
chất lượng
trách nhiệm
Biểu hiện lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp trước hết là yếu tố nào dưới đây?
tiền công
lợi nhuận
thu nhập
trách nhiệm
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về biểu hiện của lợi ích kinh tế?
gắn với các chủ thể kinh tế khác nhau là những lợi ích giống nhau.
về lâu dài, đã tham gia vào hoạt động kinh tế thì lợi ích kinh tế là lợi ích quyết định.
trong nền kinh tế thị trường, ở đâu có hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động, ở đó có quan hệ lợi ích và lợi ích kinh tế.
gắn với các chủ thể kinh tế khác nhau là những lợi ích tương ứng.
Điểm chung của tất cả các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường là hướng tới
lợi ích.
tự chủ.
trách nhiệm.
cạnh tranh.
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế - xã hội?
lợi ích kinh tế là động lực gián tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội; là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác.
lợi ích kinh tế mang tính chủ quan và phụ thuộc vào sự phát triển của các lợi ích khác.
lợi ích kinh tế là động lực gián tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội; là động lực mạnh mẽ để phát triển kinh tế - xã hội.
lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội; là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác.
Thị trường hàng hóa sức lao động... cần phải được hoàn thiện là nội dung của việc hoàn thiện thể chế nào dưới đây?
thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các loại thị trường
thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường
thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát triển bền vững
thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp
Hình thức lợi ích nào là cơ sở thúc đẩy sự phát triển của các lợi ích khác?
lợi ích xã hội.
lợi ích công cộng.
lợi ích tập thể.
lợi ích kinh tế.
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống: Việc theo đuổi những lợi ích kinh tế không chính đáng, không hợp lý, không hợp pháp sẽ…….
đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế - xã hội.
gây trở ngại cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
đem lại lợi ích kinh tế hợp pháp cho các chủ thể.
tạo ra động lực cho sự phát triển của các doanh nghiệp.
Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về lợi ích kinh tế là: Coi lợi ích kinh tế là…
động lực của các hoạt động kinh tế; phải tôn trọng lợi ích cá nhân chính đáng.
yếu tố không quyết định hoạt động kinh tế; phải tôn trọng lợi ích cá nhân chính đáng.
trở ngại của các hoạt động kinh tế; phải nhấn mạnh lợi ích tập thể chính đáng.
nhân tố phụ thuộc hoạt động kinh tế; phải đảm bảo lợi ích doanh nghiệp chính đáng.
ia với phần còn lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế trong mối liên hệ với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của một giai đoạn phát triển xã hội nhất định là nội dung của khái niệm
lợi ích kinh tế
quan hệ lợi ích kinh tế
lợi ích vật chất
quan hệ lợi ích tập thể
Quan hệ nào dưới đây không phải là biểu hiện của quan hệ lợi ích kinh tế?
quan hệ giữa một tổ chức kinh tế với một cá nhân trong tổ chức kinh tế đó.
quan hệ giữa các chủ thể, các tổ chức, các bộ phận khác nhau hợp thành nền kinh tế.
quan hệ giữa một tổ chức kinh tế với một cá nhân ngoài tổ chức kinh tế đó.
quan hệ giữa một quốc gia với các quốc gia khác trên thế giới.
Quan hệ lợi ích kinh tế thống nhất với nhau vì
một chủ thể có thể trở thành bộ phận cấu thành của chủ thể khác, do đó lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của chủ thể khác cũng được thực hiện.
các chủ thể hành động theo những phương thức khác nhau để thực hiện lợi ích của mình.
các chủ thể cạnh tranh với nhau; ngăn cản, làm tổn hại đến lợi ích của chủ thể khác để thực hiện lợi ích của mình.
một chủ thể càng thu được nhiều lợi ích kinh tế thì lợi ích của những chủ thể khác càng bị tổn hại.
Ví dụ nào dưới đây không thể hiện sự thống nhất trong quan hệ lợi ích kinh tế?
doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả, lợi ích doanh nghiệp càng được đảm bảo thì lợi ích của người lao động càng được thực hiện tốt.
lợi ích của người lao động càng được thực hiện tốt thì người lao động càng tích cực làm việc và từ đó lợi ích của doanh nghiệp càng được thực hiện tốt.
người sử dụng lao động luôn tìm cách cắt giảm tới mức thấp nhất các khoản chi phí, trong đó có tiền
Khi nào thì quan hệ lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp và xã hội thống nhất với nhau?
doanh nghiệp làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế.
doanh nghiệp cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm.
nhà nước đưa ra các chính sách cản trở sự phát triển của doanh nghiệp.
doanh nghiệp xả thải gây ô nhiễm môi trường.
Khi các chủ thể kinh tế hành động theo những phương thức khác nhau để thực hiện các lợi ích của mình, sự khác nhau đó đến mức đối lập thì trở thành
hợp tác.
mâu thuẫn.
thống nhất.
cạnh tranh.
Vì lợi ích của mình, các cá nhân, doanh nghiệp có thể làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế. Khi đó quan hệ lợi ích của cá nhân, doanh nghiệp và lợi ích của xã hội như thế nào?
mâu thuẫn với nhau
thống nhất với nhau
độc lập với nhau
hợp tác với nhau
Trong trường hợp có mâu thuẫn về quan hệ lợi ích kinh tế, khi chủ doanh nghiệp càng thu được nhiều lợi nhuận thì
lợi ích kinh tế của người tiêu dùng, của xã hội càng được đảm bảo.
lợi ích kinh tế của người tiêu dùng, của xã hội càng bị tổn hại.
lợi ích kinh tế của người tiêu dùng, của xã hội càng gia tăng.
lợi ích kinh tế của người tiêu dùng, của xã hội càng vẫn như cũ.
Trong các hình thức lợi ích kinh tế, lợi ích nào là cơ sở, nền tảng của các lợi ích khác?
lợi ích cá nhân
lợi ích tập thể
lợi ích của nhóm
lợi í
Trong các hình thức lợi ích kinh tế, lợi ích nào là cơ sở, nền tảng của các lợi ích khác?
lợi ích cá nhân
lợi ích tập thể
lợi ích của nhóm
lợi ích xã hội
Khi bán sức lao động, người lao động nhận được tiền lương (hay tiền công) và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động là nội dung thể hiện cho quan hệ lợi ích kinh tế nào dưới đây?
quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động.
Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động.
Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội.
Quan hệ giữa lợi ích giữa những người lao động.
Lợi ích kinh tế của người sử dụng lao động thu được trong quá trình kinh doanh là
chi phí.
lợi nhuận.
đầu tư.
quy mô.
Khi bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động, lợi ích kinh tế của người lao động là
lãi suất.
thu nhập.
chi phí.
lợi nhuận.
Điều kiện quan trọng để thực hiện lợi ích kinh tế giữa người lao động và người sử dụng lao động là
gia tăng sự cạnh tranh trong quan hệ lợi ích giữa hai bên.
tạo lập sự thống nhất trong quan hệ lợi ích giữa hai bên.
gia tăng mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích giữa hai bên.
giảm tiền lương của người lao động, tăng lợi nhuận của người sử dụng lao động.
Vì lợi ích của mình, người sử dụng lao động luôn tìm cách cắt giảm tới mức thấp nhất các khoản chi phí, trong đó có tiền lương của người lao động để tăng lợi nhuận. Điều này làm cho quan hệ lợi ích giữa người sử dụng lao động và người lao động như thế nào?
mâu thuẫn với nhau
thống nhất với nhau
hợp tác với nhau
đồng thuận với nhau
lao động và người lao động như thế nào?
mâu thuẫn với nhau
thống nhất với nhau
hợp tác với nhau
đồng thuận với nhau
Cách mạng công nghiệp là những bước phát triển ……(1)….. về chất trình độ của tư liệu lao động trên cơ sở những ……..(2)……… về kỹ thuật và công nghệ trong quá trình phát triển của nhân loại kéo theo sự thay đổi căn bản về phân công lao động xã hội cũng như tạo bước phát triển ……..(3)……. cao hơn hẳn nhờ áp dụng một cách phổ biến những tính năng mới trong kỹ thuật - công nghệ đó vào đời sống xã hội.
đột phá; phát minh nhảy vọt; cường độ lao động.
đột phá; phát minh nhảy vọt; năng suất lao động.
nhảy vọt; phát minh đột phá; cường độ lao động.
nhảy vọt; phát minh đột phá; năng suất lao động.
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất khởi phát ở quốc gia nào dưới đây?
Anh .
Pháp.
Mỹ.
Đức.
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào khoảng thời gian nào dưới đây?
Từ giữa thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XVII.
Từ giữa thế kỷ XVII đến đầu thế kỷ XVIII.
Từ giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX.
Từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX.
Tiền đề của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất được phát triển trước hết trong lĩnh vực nào dưới đây?
Dệt vải.
Cơ khí.
Tự động.
Hóa chất.
ủ công thành lao động sử dụng máy móc, thực hiện cơ giới hóa sản xuất bằng việc sử dụng năng lượng nước và hơi nước là nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp nào dưới đây?
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có đặc trưng nào dưới đây?
Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất.
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt.
Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất.
Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất.
C. Mác đã khái quát tính quy luật của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất qua ba giai đoạn phát triển lần lượt là
hiệp tác giản đơn, đại công nghiệp và công trường thủ công.
công trường thủ công, hiệp tác giản đơn và đại công nghiệp.
hiệp tác giản đơn, công trường thủ công và đại công nghiệp.
đại công nghiệp, hiệp tác giản đơn và công trường thủ công.
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra vào khoảng thời gian nào dưới đây?
Từ giữa thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XVII.
Từ nửa cuối thế kỷ XVII đến đầu thế kỷ XVIII.
Từ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX.
Từ giữa thế kỷ XIX đến cuối thế kỷ XX.
Điền từ ngữ thích hợp vào các chỗ chấm trong câu sau:
Nội dung của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai được thể hiện ở việc sử dụng năng lượng...(1)..và động cơ điện, để tạo ra các...(2)....có tính chuyên môn hoá cao, chuyển nền sản xuất...(3)...sang nền sản xuất điện - cơ khí và sang giai đoạn ....(4)... cục bộ trong sản xuất.
điện; dây chuyền sản xuất; cơ khí; tự động hóa
nước; dây chuyền sản xuất; tự động hóa; cơ khí
nước; xí nghiệp sản xuất; cơ khí; tự động hóa
điện; dây chuyền sản xuất; thủ công; tự động hóa
